1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tuan 9 DS 11

6 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 27,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Biết cách toán học hóa các bài toán có Nội dung bài học thực tiễn liên quan đến hoán vị các phần tử của một tập hợp, liên quan đến chỉnh hợp và tổ hợp chập k của n phần tử của tập hợp c[r]

Trang 1

Ngày soạn 28/10/2016 Đại số 11

Tuần 9

Tiết 25 HOÁN VỊ – CHỈNH HỢP – TỔ HỢP

I/MỤC TIÊU:

1.Về kiến thức, kĩ năng, thái độ:

- Kiến thức:

-Hình thành các khái niệm hốn vị,chỉnh hợp,tổ hợp.Xây dựng các cơng thức tính số

hốn vị,chỉnh hợp,tổ hợp

-Học sinh cần hiểu khái niệm đĩ,phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa chúng

- Kĩ năng:

-Biết cách vận dụng chúng để giải các bài tốn thực tiễn

-Cần biết khi nào dùng tổ hợp,chỉnh hợp và phối hợp chúng với nhau để giải tốn

- Thái độ:Tích cực,hứng thú trong học tập

2 Năng lực cĩ thể hình thành và phát triển tư duy cho học sinh:

- Hình thành năng lực Gải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tính tốn

II.Chuẩn bị tài liệu và phương tiện dạy học:

GV:Chuẩn bị bài tập,phiếu học tập câu hỏi trắc nghiệm

HS:Đọc trước bài ở nhà

III.Tổ chức hoạt động của học sinh:

1.Hoạt động dẫn dắt vào bài:

Kiểm tra miệng :

Nêu quy tắc nhân? BT4/46

(Quy tắc nhân: Một cơng việc được hồn thành bởi hai hành dộng liên tiếp.Nếu cĩ m cách thực hiện hành động thứ nhất và ứng với mỗi cách đĩ cĩ n cách thực hiện hành động thứ hai thì cĩ m.n cách hồn thành cơng việc

BT4/46: 4 x 3 = 12 cách)

+ Khái niệm hốn vị,chỉnh hợp, tổ hợp Xây dựng các cơng thức tính số hốn vị, chỉnh

hợp, tổ hợp

2 Hoạt độnghình thành kiến thức:

Hoạt động 1:

Gv đưa tình huống: Có bao nhiêu cách xếp 4 hs

vào 1 bàn gồm 4chổ ngồi Từ đó dẫn dắt hs

định nghĩa hoán vị

Gv Cách xếp trên là 1 hoán vị của 4 phần tử

Cụ thể ta có định nghĩa

Gv hướng dẫn cách theo quy tắc nhân

-Với vị trí thứ 1 có mấy cách chọn?

-Vị trí 2 có mấy cách chọn?

-Vị trí 3 có mấy cách chọn?

-Vị trí 4 có mấy cacùh chọn?

Từ đó lấy các số trên nhân với nhau

I/HỐN VỊ 1/Định nghĩa

Ví du1ï:

Hãy liệt kê tất cả các số gồm ba chử số khác nhau từ các chữ số 1,2,3

Giải Các số đó là: 123, 132, 321,213,312, 231 (có

6 số) Đn: Cho tập hợp A gồm n phần tử ( n ≥1 ) Mỗi kết quả của sự sắp xếp thứ tự n phần tử của tập hợp A được gọi là một hốn vị của n phần tử đĩ

Trang 2

Tổng quát ,nếu kí hiệu Pn là số các hoán vị thì

ta có công thức sau:

Gv hướng dẫn học sinh chứng minh định lí

Gv lưu lý kí hiệu n(n-1)…2.1 là n! (đọc là n giai

thừa) ta có Pn =n!

Hoạt động 2:

Học sinh đọc ví dụ 3

Gv hướng dẫn; lấy 3 hs trong 5 hs; Có bao nhiêu

cách lấy?Rồi 3 hs đó hoán vị với nhau: Có bao

nhiêu? Từ đó gợi ý để hs đưa ra định nghĩa

chỉnh hợp chập k của n phần tử

Gv nhấn mạnh chỉnh hợp chập k của n phần tử

là lấy k phần tử khác nhau (có thứ tự) trong 1

tập có n phần tử

HS đọc hoạt động 3 và thảo luận để trả lời Để

liệt kê học sinh có thể vẽ hình

Yêu cầu hs nêu cụ thể các vec tơ có thể có

Gv từ các ví dụ trên ta có công thức tính nhanh

hơn, đó là số chỉnh hợp chập k của n phần tử

Gv Thông qua định lí và hướng dẫn hs chứng

minh định lí

-chọn 1 phần tử ở vị trí thứ nhất có n cách

-có n – 1 cách chọn phần tử ở vị trí thứ 2

-Sau khi đã chọn k – 1 phần tử rồi chọn một

trong n – (k – 1) phần tử còn lại xếp vào vị trí

thứ k Có n – k +1 cách

Theo quy tắc nhân ta được:

A n k =n(n-1)…(n-k+1)

2/Số cách hốn vị a/Liệt kê

b/Dùng quy tắc nhân

Kí hiệu Pn là số cách hốn vị của n phần tử

Định lí: Kí hiệu Pn là số các hoán vị của n phần tử Khi đó : Pn=n(n-1) 2.1

VD: Tính P5=5.4.3.2.1=60 Chú ý: KH: n(n-1) 2.1 là n!,ta cĩ:Pn= n!

II/CHỈNH HỢP 1/Định nghĩa Cho tập hợp A gồm n phần tử ( n ≥1 ) Kết quả của việc lấy k phần tử khác nhau từ n phần tử của tập hợp A và sắp xếp chúng theo

một thứ tự nào đĩ được gọi là một chỉnh hợp chập

k của n phần tử đã cho.

2/Số các chỉnh hợp

Kí hiệu A n k là số chỉnh hợp chập k của n phần tử ( 1≤ k ≤ n )

Định lí: A n k=n(n −1) .(n −k +1)

VD: A95= 9 8 7 6 5=15120 Chú ý:

A/Với quy ước 0!=1,ta cĩ

A n k= n !

(n −k )!

b/ P n=A n n

3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức)

- Gv cho học sinh nhắc lại các công thức của hoán vị, chỉnh hợp

- Chỉ sự giống nhau và khác nhau của các công thức trên: so sánh giữa chỉnh hợp

và hoán vị, giữa chỉnh hợp

4 Hoạt động vận dụng (nếu cĩ)

- Học kĩ định nghĩa các khái niệm :Hoán vị – Chỉnh hợp

-Về nhà làm bài tập 2, 2,3/54

- Xem tiếp phần tổ hợp

5 Hoạt động tìm tịi, mở rộng (nếu cĩ)

IV Rút kinh nghiệm

Trang 3

Tiết 26 HOÁN VỊ – CHỈNH HỢP – TỔ HỢP (tt)

I/MỤC TIÊU:

1.Về kiến thức, kĩ năng, thái độ:

- Kiến thức:

- Hình thành các khái niệm hốn vị,chỉnh hợp,tổ hợp.Xây dựng các cơng thức tính số

hốn vị,chỉnh hợp,tổ hợp

- Học sinh cần hiểu khái niệm đĩ,phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa chúng

- Kĩ năng:

- Biết cách vận dụng chúng để giải các bài tốn thực tiễn

- Cần biết khi nào dùng tổ hợp,chỉnh hợp và phối hợp chúng với nhau để giải tốn

- Thái độ:Tích cực,hứng thú trong học tập

2 Năng lực cĩ thể hình thành và phát triển tư duy cho học sinh:

- Hình thành năng lực Gải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tính tốn

II.Chuẩn bị tài liệu và phương tiện dạy học:

GV:Chuẩn bị bài tập, phiếu học tập câu hỏi trắc nghiệm

HS:Đọc trước bài ở nhà

III.Tổ chức hoạt động của học sinh:

1.Hoạt động dẫn dắt vào bài:

Kiểm tra miệng :

Nêu quy tắc nhân? BT4/46

(Quy tắc nhân: Một cơng việc được hồn thành bởi hai hành dộng liên tiếp.Nếu cĩ m cách thực hiện hành động thứ nhất và ứng với mỗi cách đĩ cĩ n cách thực hiện hành động thứ hai thì cĩ m.n cách hồn thành cơng việc

BT4/46: 4 x 3 = 12 cách)

+ Khái niệm hốn vị,chỉnh hợp, tổ hợp Xây dựng các cơng thức tính số hốn vị, chỉnh

hợp, tổ hợp

2 Hoạt độnghình thành kiến thức:

Hoạt động 1: Gv đưa tình huống :Trên mp cho 4

điểm A,B,C,D sao cho không có 3 điểm nào

thẳng hàng Hỏi có thể tạo nên bao nhiêu tam

giác mà các đỉnh thuộc 4 điểm đã cho, Gv hỏi

có cách nào làm nhanh hơn không? Rồi đi vào

định nghĩa tổ hợp

Từ việc xét ví dụ trên ,Gv hướng dẫn học sinh

nêu định nghĩa tổ hợp chập k của n phần tử

Cũng lấy k phần tử trong tập hợp n phần tử

nhưng chúng không cần thứ tự

Hoạt động 2:

Gv thông qua định lí và hướng dẫn hs chứng

minh định lí

Với K1, ta thấy 1 chỉnh hợp chập k của n phần

III Tổ hợp:

1 Định nghĩa:

Ví dụ: Cần phân cơng ba bạn từ một bàn bốn bạn

A, B, C, D làm trực nhật Hỏi cĩ bao nhiêu cách phân cơng khác nhau?

Định nghĩa:

Giả sử tập hợp A gồm n phần tử (n≥1) Mỗi tập

con gồm k phần tử của A được gọi là một tổ hợp

chập k của n phần tử đã cho.

Chú ý: a) 1≤k≤n;

b) Quy ước: Tổ hợp chập 0 của n phần tử

là tập rỗng

2 Số các tổ hợp:

Ký hiệu C n klà số tổ hợp chập k của n phần tử (0≤k≤n)

Trang 4

tử được thành lập như sau:

+Chọn tập con k phần tử của tập hợp gồm n

phần tử Có C n k cách chọn

+Sắp thứ tự k phần tử chọn được Có k! cách

vậy theo quy tắc nhân ta có số các chỉnh hợp

chập k của n phần tử là

!

AC k Từ đó suy ra công thức trên

Định lí:

!

k n

n C

k n k

3 Tính chất của các số C n k: a)Tính chất 1:

k n k

n n

CC   k n

b) Tính chất 2: (cơng thức Pa-xcan)

1

C  C  C  k n

3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức)

- Gv cho học sinh nhắc lại các công thức của hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp

- Chỉ sự giống nhau và khác nhau của các công thức trên: so sánh giữa chỉnh hợp và hoán vị, giữa chỉnh hợp và tổ hợp

4 Hoạt động vận dụng (nếu cĩ)

- Xem và học lý thuyết theo SGK.

- Xem lại các ví dụ đã giải và làm thêm các bài tập 3,4,5,6,7 SGK trang 54-55

5 Hoạt động tìm tịi, mở rộng (nếu cĩ)

IV Rút kinh nghiệm

Tiết 26 LUYỆN TẬP

I – MỤC TIÊU

1.Về kiến thức, kĩ năng, thái độ:

+Về kiến thức:

-Hiểu đựoc định nghĩa Hoán vị của n phần tử, Chỉnh hợp và Tổ hợp chập k của n phần tử của tập hợp

-Hiểu được công thức tính số hoán vị n phần tử của tập hợp, tính số chỉnh hợp và tổ hợp chập k của n phần tử của tập hợp

+Về kĩ năng:

-Nắm chắc công thức và tính được số hoán vị của n phần tử, số chỉnh hợp và tổ hợp chập k của n phần tử của một tập hợp cho trước

-Biết cách toán học hóa các bài toán có Nội dung bài học thực tiễn liên quan đến hoán vị các phần tử của một tập hợp, liên quan đến chỉnh hợp và tổ hợp chập k của n phần tử của tập hợp cho trước

-Hiểu rỏ và phân biệt hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp

+Về thái độ:

-Hiểu được vấn đề sắp thự tự và không thứ tự của một tập hợp hữu hạn

-Biết được toán học có ứng dụng thực tiễn

Trang 5

-Phân biệt được sự giống nhau và khác nhau giữa chỉnh hợp và hoán vị, giữa chỉnh

hợp và tổ hợp

2 Năng lực cĩ thể hình thành và phát triển tư duy cho học sinh:

- Hình thành năng lực Gải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tính tốn

II.Chuẩn bị tài liệu và phương tiện dạy học:

-Gv:các bài tập, giáo án,

-Hs:Chuẩn bị miệng, bài tập về nhà, máy tính bỏ túi

III.Tổ chức hoạt động của học sinh:

1.Hoạt động dẫn dắt vào bài:

Gv gọi 2 học sinh lên bảng

+Hs1: nêu định nghĩa và công thức của Hoán vị Áp dụng làm bài tập :Trong giờ học môn GD quốc phòng, mỗi tiểu đội hs gồm 10 người được xếp thành 1 hàng dọc Hỏi có bao nhiêu cách xếp?

+Hs2:Nêu định nghĩa và công thức của chỉnh hợp và tổ hợp chập k của n phần tử

Áp dụng làm bài tập: Một tổ gồm 10 người gồm 6 nam và 4 nữ Cần lập 1 đoàn đại

biểu gồm 5 người Có bao nhiêu cách lập đoàn đại biểu ,trong đó có 3 nam và 2 nữ

2 Hoạt độnghình thành kiến thức:

Hoạt động 1:

Gv cho học sinh nhắc lại quy tắc cộng ,quy tắc

nhân

Gv hướng dẫn và gọi hs lên bảng làm bài tập1

a)Chỉ tính có 6 chữ số khác nhau, là 1 hoán vị

của 6 số

b) Gv có thể đưa ra một vài ví dụ về số chẵn

Từ đó cho hs nhận xét có mấy trường hợp về số

chẵn Tương tự đối với số lẻ

c) Đây là câu khó Gv cần hướng dẫn hs vét cạn

các trường hợp có thể xảy ra

Hoạt động 2:

Gv có thể cho hs đứng tại chổ trả lời BT 2

Hoạt động 3: Gv vẽ hình để hs nhận biết sữ

dụng công thức chỉnh hợp hay tổ hợp chập k của

n phần tử

Hoạt động 4:

BT1/54 (sgk)

a) Có 6!=120 số b)Để tạo nên số chẵn, có 3 cách chọn chữ số hàng đơn vị 5 chữ số còn lại có 5! Cách chọn Vậy có: 3.5!=360 số chẵn

Tương tự có 360 số lẻ c)Các số có chữ số hàng trăm nghìn nhỏ nhơn

4 là 1,2,3 Khi đó 5 chữ số còn lại có 5! Cách chọn

Nên có 3.5! =360 số -Các số có chữ số hàng trăm nghìn là 4 và chữ số hàng chục nghìn nhỏ hơn 3 Có 2.4!

=48 số -Các số có chữ số hàng trăm nghìn là 4, hàng chục nghìn là 3, hàng nghìn là 1 Có 1.3!=6 số

Vậy có 360+48+6=414 số

BT2/Tr54 (sgk)

Có 10! Cách sắp xếp

BT3/Tr54 (sgk)

Ta có:A 73 210 cách

Trang 6

GV gọi một HS nêu đề bài tập 6 trong SGK.

Cho HS các nhĩm thảo luận và tìm lời giải

Gọi HS đại diện một nhĩm lên bảng trình bày lời

giải (cĩ giải thích)

GV gọi HS nhĩm khác nhận xét, bổ sung (nếu

cần)

Bài 6:Trong mặt phẳng cho 6 điểm phân biệt

sao cho khơng cĩ ba điểm nào thẳng hàng.Hỏi

cĩ thể lập được bao nhiêu tam giác mà các đỉnh của nĩ thuộc tập điểm đã cho?

Số tam giác bằng số các tổ hợp chập 3 của 6

C63=20

3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức)

- Cho hs nhắc lại các công thức của hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp

4 Hoạt động vận dụng (nếu cĩ)

- Về nhà học lại các công thức hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp thật kĩ

- Xem lại các bài tập đã giải

- Xem trước $3 Nhị thức Niu –Tơn

5 Hoạt động tìm tịi, mở rộng (nếu cĩ)

IV Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 09/11/2021, 05:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w