ĐIỆN THẾ-HIỆU ĐIỆN THẾ I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC 1/KIẾN THỨC: + Vận dụng được công thức tính công cuả lực điện trong sự di chuyển cuả một điện tích trong điện trường đều để làm bài tập.. + Côn
Trang 1Tuần: 9 Tiết: 3 GIÁO ÁN TĂNG TIẾT VẬT LÍ 11
CÔNG CUẢ LỰC ĐIỆN TRƯỜNG ĐIỆN THẾ-HIỆU ĐIỆN THẾ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/KIẾN THỨC:
+ Vận dụng được công thức tính công cuả lực điện trong sự di chuyển cuả một điện tích trong điện trường đều để làm bài tập
+ Công cuả lực điện và cường độ điện trường cuả một điện trường đều để làm một số bài tập đơn giản
2/ KĨ NĂNG
+ Biết cách xác định hình chiếu cuả đường đi lên phương cua một đường sức
+ Từ các công thức trên có thể suy ra một đại lượng bất kì trong các công thức đó
3 THÁI ĐỘ
+ Nghiêm túc
II/CHUẨN BỊ
1/GIÁO VIÊN: Chuẩn bị một số bài tập làm thêm
2/ HỌC SINH :
+ Nắm vững đặc điểm công cuả lực điện trường và các công thức về công cuả lực điện
trường ,điện thế và hiệu điện thế
+ Giải các bài tập trong sách giáo khoa
III.TI ẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ và hệ thống các công thức giải bài tập
2 Bài mới
+ y/c học sinh viết công thức tính công cuả
lực điện trong sự di chuyển cuả một điện
tích;điện thế ;hiệu điện thế và công thức
liên hệ giưã hiệu điện thế với công cuả lực
điện và cường độ điện trường cuả một điện
trường đều?
+ Cho học sinh trả lời câu 4.2/9 và 5.5/12
sách bài tập
+ Khi một điện tích q = -3C di chuyển từ A
đến B trong điện trường thì sinh công
-9J.Hỏi hiệu điện thế UAB bằng bao nhiêu?
-A = qEd
- VM = A q M ; UMN= VM- VN = A q MN
-E = A q MN
= U d ( U = E.d)
- 4.2 :B ; 5.5: D( vì UMN= VM- VN = 40V) + UAB = A q MN
= 39
= 3 V
Xác định công cuả lực điện làm di chuyển một điện tích
Hoạt động cuả giáo viên Hoạtđộng cuả học sinh Nội dung bài tập
-Cho HS đọc ,tóm tắt đề và
đổi đơn vị
-Y/c học sinh thực hiện theo
nhóm để đưa ra kết quả
Cho:q = +410-4C
E = 100V/m;
AB= 20cm = 0,2m
1= 300; 2= 1200
BC= 40cm = 0,4m
AABC = ?
1/Bài4.7/10sách bài tập
Ta có: A ABC = AAB + ABC
Với : +AAB=qEd1 (d1= AB.cos300 =0,173m)
AAB = 410-4 100 0,173= 0,692.10-6J
Trang 2- Y/c các nhóm cử đại diện
lên trình bày và nhận xét kết
quả trình bày
- Các nhóm thảo luận
và làm theo nhómvà cử đại diện lên trình bày
+AB =qEd2(d2= BC.cos1200= -0,2m)
AAB = 410-4 100.(-0,2) = -0,8.10-6J
AABC = - 0,108.10-8J Xác định điện thế, hiệu điện thế
Hoạt động cuả giáo viên Hoạtđộng cuả học sinh Nội dung bài tập
-Cho HS chép đề:Hiệu điện
thế giữa hai điểm M,N
trong điện trường là
120V.tính công cuả lực
điện trường khi :
a/Prôtôn dịch chuyển từ M
đếnN
b/ Êlectron dịch chuyển từ
M đếnN
-Cho HS đọc và tóm tắt đề
-Cho HS thảo luận để thực
hiện bài giải
Bài2: Cho 3 điểm A,B,C
trong điện trường đều có
E=104V/m tạo thành tam
giác vuông tại C.ChoAC=
4cm, BC= 3cm Vectơ
cường độ điện trường song
song với BC, hướng từ B
đến C.Tính UAC ;UBC ; UAB?
-Cho HS đọc và tóm tắt đề
-YcầuHS t luận để thực
hiện bài giải
Cho:
UMN = 120V A = ?
-Các nhóm thảo luận ,thực hiện bài giải
-Đại diện hai nhóm lên trình bày 2 câu và nhận xét kết quả
Cho:
E= 104V/m AC= 4cm, BC= 3cm
E // BC
Tính UAC ;UBC ; UAB?
-Thảo luận theo nhóm xác định chính xác
dAC ;dBC ;dAB từ đó tính
UAC ;UBC ; UAB
2/Bài1
Ta có:UMN = A q MN
AMN= UMN.q a/ Công cuả lực điện làm dịch chuyển prôtôn từ M đến N :
A =UMN.qp
= 120.1,6.10-19=19,2.10-18J b/ Công cuả lực điện làm dịch chuyển prôtôn từ M đến N :
A = UMN.qe = -120.1,6.10-19 = -19,2.10-18J
3/Bài2
Ta có: UAC = E.dAC = 0(đường đi AC vuông góc với đường sức)
UBC = E.dBC =E.BC = 104 0,03=300V
UAB = E.dAB = E.CB = 104.(-0,03) = -300V
Củng cố và Dặn dò
- Yêu cầu HS về làm bài tập sách bài tập - Đánh dấu các bài tập về nhà thực hiện
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 3
DANH HOÀNG KHẢI