1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế hoach bài dạy tuần 1

42 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dế Mèn Bênh Vực Kẻ Yếu
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại bài dạy
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 144,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Góp phần phát triển năng lực - Phẩm chất: + Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo khi tự luyện đọc và tìm hiểu câu trả lời cho các câu hỏi trong bài, đưa ra các ý trả lời hay.. [r]

Trang 1

TUẦN 1NS: 26 / 9 / 2021

NG: 6 / 9 / 2021 Thứ 2 ngày 6 tháng 9 năm 2021

TẬP ĐỌCTIẾT 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (Theo Tô Hoài)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT::

- Hiểu các từ ngữ khó: cỏ xước, Nhà Trò, bự, lương ăn, ăn hiếp, mai phục,…

ND: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực người yếu, xoá bỏ ápbức, bất công

- Đọc rành mạch, trôi chảy biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọcdiễn cảm được một đoạn trong bài

- Góp phần phát triển năng lực - Phẩm chất:

+ Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo khi tự luyện đọc và tìm hiểucâu trả lời cho các câu hỏi trong bài, đưa ra các ý trả lời hay Năng lực giao tiếp,hợp tác khi tham gia TLN cùng các bạn tìm hiểu những nội dung kiến thức trongbài đọc

+ Tôn trọng lẽ phải, biết đấu tranh vì lẽ phải, biết yêu thương giúp đỡ những người xung quanh đặc biệt là tinh thần dũng cảm bảo vệ lẽ phải, bênh vực kẻ yếu

* GDKNS: Thể hiện sự cảm thông; xác định giá trị; tự nhận thức về bản thân.

* Giảm tải ý 2 câu hỏi 4: Cho biết vì sao em thích?

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK; tranh, ảnh Dế Mèn Truyện “Dế Mèn phiêu lưukí” (Tô Hoài) Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

- HS: SGK, vở,

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 HĐ Mở đầu: (5’)

- HS cùng hát: Lớp chúng ta đoàn kết

- GV gthiệu 5 chủ điểm của SGK TV4 T1

nói sơ qua nội dung từng chủ điểm

- GV giới thiệu chủ điểm Thương người

như thể thương thân và bài học

+ Tranh vẽ gì?

+ Em có biết 2 nhân vật trong bức tranh này

là ai, ở tác phẩm nào không?

-> GV vào bài

2- HĐ Hình thành kiến thức mới:

Hướng dẫn luyện đọc: (10’)

- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn

- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Giọng đọc

chậm rãi khi thể hiện sự đáng thương của

chị Nhà Trò, giọng dứt khoát, mạnh mẽ khi

thể hiện lời nói và hành động của Dế Mèn

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài (3lượt)

- LP điều hành lớp hát, vận động

- HS mở Mục lục

- 1 HS đọc tên 5 chủ điểm

- Quan sát tranh SGK- trang 3

- Quan sát tranh trang 4:

- HS lắng nghe

+ Đoạn 1: Hai câu đầu.

+ Đoạn 2: “Chị Nhà Trò…mới kể” + Đoạn 3: “Năm trước ăn thịt em” + Đoạn 4: Phần còn lại.

Trang 2

- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng chậm rãi,

chuyển giọng linh hoạt phù hợp với lời lẽ và

- 1 HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

? Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò

rất yếu ớt?

? Em hiểu thế nào là “ngắn chùn chùn”?

* GV treo tranh giảng.

? Đoạn 2 nói lên điều gì? (ý đoạn)

- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi:

? Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp và đe doạ

như thế nào?

? Đoạn này muốn nói lên điều gì? (Gv ghi

bảng)

- HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi:

? Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm

lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

? Em có nhận xet gì về lời nói, hành động

của Dế Mèn?

? Đoạn này muốn nói lên điều gì? (Gv ghi

bảng)

? Nêu những hình ảnh nhân hoá trong bài?

? Em thích hình ảnh nhân hoá nào?

? Theo em ý chính toàn bài là gì?(ghi bảng)

3- HĐ thực hành (8’)

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn

- GV treo bảng phụ hướng dẫn đọc đoạn 2,3

- GV đọc mẫu đoạn trên bảng phụ

- Nối tiếp đọc bài - HS sửa sai

- HS giải nghĩa từ như trong SGK

- HS nhẩm bài, tìm cách ngắt nghỉcho đúng và đọc lại

- HS luyện đọc nối tiếp

- Thân hình chị bộ nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột, cánh mỏng, ngắn chùn chùn, quỏ yếu

- Quá ngắn

- Chị Nhà Trò rất yếu ớt

2 Hành động Nhà Trò

- Bọn Nhện đánh Nhà Trò mấy bận,chăng tơ chăn đường, đe bắt ăn thịt

- Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp

3 Nhà Trò bị ức hiếp :

- Hãy trở về với tao đây, đứa độc áckhông thể cậy khoẻ ăn hiếp yếu

- Xoè cả hai cánh ra, dắt Nhà Trò

- Lời nói dứt khoát mạnh mẽ

- Hành động mạnh mẽ, che chở

4.Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn

- Xoè cả hai cánh ra, dắt Nhà Trò.+Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá+ Dế Mèn xoè cả hai càng ra, bảoNhà Trò

Trang 3

Liên hệ: Em đã bao giờ thấy một người biết

bênh vực kẻ yếu như Dế Mèn chưa?

VN: Đọc và tìm hiểu nội dung trích đoạn

tiếp theo "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu"

- 3 đến 5 HS đọc từng đoạn, cả bài

- HS đọc thuộc lòng theo cặp đôi

- Thi đọc

- HS nêu bài học của mình (phải

dũng cảm bảo vệ lẽ phải, phải bênh vực người yếu, )

+ Biết tôn trọng lẽ phải, biết đấu tranh vì lẽ phải, biết yêu thương giúp đỡ những người xquanh đặc biệt là tinh thần dũng cảm bảo vệ lẽ phải, bênh vực kẻ yếu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV: Giấy khổ to + bút dạ Bài tập 2a, 3a viết sẵn Bảng nhóm cho hs làm bài tập

- HS: Vở, bút,

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 HĐ Mở đầu: (3’)

- HS cùng hát: Lớp chúng ta đoàn kết

Nhắc nhở hs nội qui, yc của giờ chính tả

- Gt vào bài: “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”

2- HĐ Hình thành kiến thức mới:

Hướng dẫn chính tả (7’)

- Gv đọc đoạn chính tả cần viết

+ Đoạn trích cho em biết điều gì?

+ Đoạn văn gồm mấy câu ?

+ Trong đoạn có những danh từ riêng nào,

- LP điều hành lớp hát, vận động tạichỗ

- HS đọc đoạn văn

-Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò;

Hình ảnh đáng thương yếu ớt của Nhà Trò.

Trang 4

cách viết như thế nào ?

- HS đọc thầm đoạn văn, lưu ý những từ dễ

viết sai.( các danh từ riêng, từ khó):

cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn.

- GV nhận xét

Học sinh viết bài (12’)

- Gv lưu ý hs cách trình bày bài:

+ Tên bài viết giữa dòng

+ Tiếng đầu đoạn lùi 1 ô, viết hoa Sau

chấm xuống dòng viết lùi một ô, viết hoa

- Giáo viên đọc HS viết

Nxét, đánh giá bài chính tả: (5’)

- Gv đọc lại, HS soát lỗi

- Nhận xét, đánh giá 7 bài viết

- Gv nhận xét, chữa lỗi cho học sinh

3- HĐ Luyện tập, thực hành (8’)

* Bài 2a:

- GV tổ chức chơi trò chơi: Tiếp sức

+ GV phổ biến luật chơi và cách chơi

- Nxét, kết luận, tuyên dương nhóm thắng

* Bài 3a:

- Y/c HS đọc yêu cầu

- T/c HS thi giải nhanh

- Yêu cầu Hs học thuộc câu đố

- Chép lại đoạn văn ở BT 2 vào vở Tự

học cho đẹp

+ Dế Mèn , Nhà Trò

- HS luyện viết từ khó

- HS viết

- Trao đổi vở soát lỗi

- HS đổi chéo vở kiểm tra lỗi

2 a Điền l/n:

- 2 đội tham gia thi

Lời giải: Lẫn, nở nang, béo lẳn, chắc

nịch, lông mày, loà xoà, làm cho.

3 Giải câu đố:

- HS đọc yêu cầu

- HS thi giải nhanh

a Cái la bàn b Hoa ban

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Đọc, viết được các số đến 100 000 Biết phân tích cấu tạo số

- Rèn kĩ năng đọc và viết số, phân tích cấu tạo số

Trang 5

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- G: Sgk, bảng phụ viết BT 2, thước kẻ, bút dạ

- H: Thước kẻ, Sgk

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 HĐ Mở đầu: (5’)

- Tổng kết trò chơi

- GV kết nối bài học: Ở lớp 3 các em đã

được đọc, viết, so sánh các số đến 100.000

Tiết toán đầu tiên ở lớp 4 hôm nay các em

sẽ được ôn lại các số đến 100.000

2 Hoạt động thực hành: (30p)

Bài 1 : GV kẻ sẵn tia số:

+ Yc tìm ra quy luật của dãy số trên tia số?

+ Điền trên tia số các số còn thiếu?

Phần a :

0 10 000 … 30 000 .

+ Các số trên tia số được gọi là những số

gì?

+ Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn

kém nhau bao nhiêu đơn vị ?

Phần b :

+ Các số trong dãy số này được gọi là

những số tròn gì ?

+ Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì

hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?

Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy số

này thì mỗi số bằng số đứng ngay trước nó

- Chơi trò chơi "Chuyền điện"

+ Cách chơi: đọc nối tiếp ngược các

số tròn chục từ 90 đến 10

- HS nêu yêu cầu của bài

+ Ứng với mỗi vạch là các số tròn nghìn.

- HS tự làm - Đổi chéo vở KT

- HS tự tìm quy luật và viết tiếp

a, 0; 10 000; 20 000; 30 000,

+ Số tròn chục nghìn+ Số trước kém số sau 10 000 đơn vị

+ Số tròn nghìn+ Số trước kém số sau 1000 đơn vị

- Hs tự làm bài, đọc kết quả

b Số: 38 000; 39 000; 40 000; 42 000

- HS kiểm tra bài lẫn nhau

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS phân tích mẫu

- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớpa) 9171 = 9000 + 100 + 70 + 1( )b) 7000 + 300 + 50 + 1= 7351 ( )

- Hs đọc yêu cầu bài

Trang 6

+ Muốn tính chu vi của 1 hình ta làm ntn?

- Hs quan sát hình H, nêu cách làm (nhiều cách)

- HS làm nhóm 2 – Chia sẻ kết quả:Chu vi hình tứ giác ABCD là:

6 + 4 + 3 + 4 = 17 (cm)Chu vi hình chữ nhật MNPQ là: (4 + 8) ¿ 2 = 24 (cm) Chu vi hình vuông GHIK là:

- Đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếutrung thực trong học tập

* GDKNS: KN tự nhận thức về sự trung thực của bản thân trong học tập

KN bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập

Trang 7

- HS: Vở BT Đạo đức, thẻ bày tỏ ý kiến

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1- HĐ Mở đầu: 5’

T/c lớp hát: Em yêu trường em lớp hát, vận động tại chỗ

- GV giới thiệu môn học, giới thiệu bài: Trung thực là đức tính quý của con người nhất là trung thực trong học tập Vậy vì sao chúng ta cần phải trung thực trong họctập, điều đó có ý nghĩa như thê nào? ta cùng học bài Trung thực trong học tâp sẽ hiểu rõ hơn điều đó

2- HĐ Hình thành kiến thức mới: 10’

- Cho HS xem tranh trong SGKvà đọc nội

dung tình huống

-> GV tóm tắt cách giải quyết: Nhận lỗi

và hứa với cô sẽ sưu tầm và nộp sau

- Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải

+Việc c là trung thực trong học tập

+Việc a, b, d, là thiếu trung thực trong ht

GV KL, tổng kết bài học, giáo dục tư

tưởng HCM: Trung thực trong học tập

chính là thực hiện theo năm điều Bác Hồ

dạy.

Bày tỏ ý kiến: bài tập 2

- Cho HS thảo luận nhóm theo bài tập 2

-> GV kết luận:

ý kiến b,c là đúng; ý kiến a là sai

- Đọc phần ghi nhớ trong SGK

- Cho HS đọc BT 3 SGK

-> GV kết luận: + Chịu nhận điểm kém rồi

quyết tâm học để gỡ lại

+ Báo lại cho cô giáo biết để chữa lại điểm

+ Nói bạn thông cảm vì làm như vậy là

không trung thực

Trình bày tư liệu đã sưu tầm 4’

- Gọi một vài HS trình bày, giới thiệu tư

- HS nêu các cách giải quyết: Liệt kêcác cách giải quyết có thể có của bạnLong trong tình huống

- HS TLN theo nội dung BT

- Đại diện nhóm trình bày

- lớp nhận xét, bổ xung

- Thảo luận cả lớp

- HS trình bày, giới thiệu tư liệu đãsưu tầm

Trang 8

chúng ta cũng đã có tinh thần trung thực,

đoàn kết Chúng ta cần giữ gìn và phát huy

truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta

Trình bày tiểu phẩm 7’

- Nếu em ở vào tình huống đó em có hành

động như vậy không? Vì sao?

Dặn dò: Thực hiện đúng theo bài học

- Nhóm trình bày tiểu phẩm đã đượcchuẩn bị

- HS trình bày quan điểm

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Học sinh biết đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng bảo quan những vật liệu, dụng

cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu

- Biết cách thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ

- Góp phần phát triển các năng lực - PC:

+ NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ, NL làm việc nhóm,

+ Giáo dục tính cẩn thận, an toàn khi thực hành GD ý thức thực hiện AT lao động

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

GV: Một số mẫu vật liệu và :

+ Một số mẫu vải và chỉ khâu chỉ thêu các màu

+ Kim khâu, kim thêu các cỡ

+ Kéo cắt vải, khung thêu cầm tay, phấn màu, thước dẹt, thước dây

+ Một số sản phẩm may, khâu, thêu

HS: Bộ dụng cụ cắt, khâu, thêu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hướng dẫn học sinh quan sát,

nhận xét về vật liệu khâu, thêu.

a) Vải: Cho học sinh đọc nội dung (a)

và quan sát màu sắc, độ dày của một

số mẫu vải

Nhóm 2 – Lớp

- HS đọc, quan sát mẫu vải

- Thảo luận nhóm 2, đưa ra nhận xét vềmàu sắc, độ dày của các loại vải khác

Trang 9

b) Chỉ: Cho HS đọc nội dung b, kết

hợp quan sát, nêu đặc điểm của chỉ

- GV kết luận, lưu ý HS khi khâu

chúng ta nên chọn chỉ giống với màu

vải để đường khâu không bị lộ

* Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm

và cách sử dụng kéo.

- Cho học sinh so sánh sự giống và

khác nhau của kéo cắt vải và cắt chỉ

- Hướng dẫn cách cầm kéo cắt vải

- HS t/hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

GV đến các bàn, q/sát, chỉ dẫn cho HS

- GV gọi 1 số HS thực hiện các thao

tác xâu kim, vê nút chỉ, cho HS khác

- HS quan sát hướng dẫn, thực hànhngay tại lớp

===============================================

NS: 26 / 9 / 2021

NG: 7/ 9 / 2021 Thứ 3 ngày 7 tháng 9 năm 2021

TOÁNTIẾT 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp)

Trang 10

+ Có năng lực tự học và giải các bài tập cá nhân Có khả năng giao tiếp, hợptác nhóm để hoàn thành yêu cầu bài

+ Tích cực, tự giác học bài Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- G: Sgk, bảng phụ viết bài tập 2, thước kẻ, bút dạ

- H: Thước kẻ, Sgk

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh

Bài 3: Điền dấu ( > < = ) 5’

- Y/c đọc yêu cầu bài

? Bài yêu cầu gì?

? Giải thích cách làm của đội mình.?

- Nhận xét tuyên dương đội thắng

- HS chơi theo tổ

- HS lên bảng bốc các thẻ và TL

- HS cầm thẻ đứng theo thứ tự quyđịnh

- Tổ nào xếp nhanh, xếp đúng thì thắng cuộc

+ Nhân từ phải sang trái + Chia từ trái sang phải

Trang 11

-> Gv chốt: Cách so sánh nhiều chữ số.

Bài 5: Viết vào ô trống theo mẫu 9’

Bài 5: Điều chỉnh giá từng mặt hàng (Giá

tiền không phù hợp): Giá tiền 1 cái bát: 10

000 đồng; Giá tiền 1 kg đường: 18 000

đồng; Giá tiền 1 kg thịt : 1000 000 đồng;

- Gv ghi mẫu và giải thích mẫu:

- Trong bảng thống kê có mấy cột, mấy hàng?

Mua 1 quyển vở giá 6500 đồng, hỏi mua 10

quyển hết bao nhiêu tiền?

- giá tiền 1(loại hàng) ¿ số lượng (mua)

VD: Ta lấy giá tiền 1cái bát x 5 cái:

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi nhớ Điềnđược các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu.Giải được câu đố trong SGK

- Góp phần phát triển các năng lực - PC:

+ Mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến cá nhân Năng lực giao tiếp, hợp tác khi

tham gia thảo luận nhóm để giảỉ câu đố

+ HS học tập đức tính nhân hậu biết yêu thương, nhân ái, bao dung, đoàn kết vớimọi người HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bảng phụ kẻ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có ví dụ điển hình (mỗi bộ phậncủa tiếng viết một màu)

- HS: vở BT, bút,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 HĐ Mở đầu: (5p)

T/c lớp thi đọc các câu tục ngữ

- GV kết nối bài học

- Để người khác hiểu ta phải viết trọn

câu Câu gồm có nhiều từ ngữ tạo thành

- Trò chơi: truyền điện

- LP điều hành lớp thi đọc

*Giới thiệu:

Trang 12

Và từ ngữ đó do tiếng tạo thành Vậy

tiếng được cấu tạo như thế nào thì ta sẽ

học bài hôm nay

- Giáo viên ghi

2 Hình thành kiến thức mới:(12p)

a Phần nhận xét.

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu làm việc nhóm 2 với các

nhiệm vụ sau:

* Yêu cầu 1: Câu tục ngữ dưới đây gồm

bao nhiêu tiếng?

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một

giàn

*Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu

* Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng

+ Tiếng nào không có đủ các bộ phận

như tiếng bầu?

=> Vậy tiếng có cấu tạo gồm mấy

phần?

+ Bộ phận nào bắt buộc phải có trong

tiếng, bộ phận nào có thế khuyết?

* GV KL, chốt kiến thức

b Ghi nhớ:

+Yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ vào sơ đồ và

nói lại phần Ghi nhớ

->KL: Các dấu thanh của tiếng đều được

đánh dấu ở phía trên hoặc phía dưới âm

chính cửa vần.

- Yc lấy VD về tiếng và phân tích cấu

tạo

- HS nối tiếp đọc các yêu cầu

- HS làm việc nhóm 2 với các câu hỏiphần nhận xét – Chia sẻ trước lớp

+ Câu tục ngữ có 14 tiếng

+ B-âu-bâu-huyền-bầu + Tiếng bầu gồm: âm đầu: b, vần: âu,

thanh: huyền

+ HS phân tích theo bảng trong VBT

+ Các tiếng: thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn

chốt lại cấu tạo của tiếng

- HS: Nêu yêu cầu bài tập, làm cá nhân –đổi vở kiểm tra chéo -ghi vào PHT

NhiễuĐiềuPhủ

Nh

iêu

ngã

- HS trình bày phiếu học tập

Trang 13

-> Mỗi tiếng thường có 3 bộ phận.

Bài 2: Giảỉ câu đố sau:

Để nguyên lấp lánh trên trời

Bỏ đầu, thành chỗ cá bơi hàng ngày

- GV ra hiệu lệnh cho hs đồng loạt

giơ bảng kết quả câu đố

-> Tiếng nào cũng phải có vần và

thanh Có tiếng không có âm đầu

4- HĐ Vận dụng 5’

- Yc lấy VD về tiếng và phân tích

cấu tạo

* Củng cố - Dặn dò

- GV cho HS nhắc nội dung và hỏi

- Tiếng do những bộ phận nào tạo

- Ghi nhớ cấu tạo của tiếng

- Tìm các câu đố chữ và viết lời giải đố

- Lấy VD

- HS nhắc lại

- Âm đầu + Vần + Thanh

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

….……….……….

….……….……….

KHOA HỌCTIẾT 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG

+ NL giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm kể những đk con người để sống

+ Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ

* GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Các hình minh hoạ SGK (phóng to nếu có điều kiện) Bảng nhóm

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Trang 14

học với nhiều chủ sẽ mang lại cho các

em những kiến thức quý báu về cuộc

- Ycầu khi GV ra hiệu, tất cả tự bịt mũi,

ai cảm thấy không chịu được nữa thì

thôi và giơ tay lên GV thông báo thời

gian HS nhịn thở được ít nhất và nhiều

nhất

- Em có cảm giác thế nào? Em có thể

nhịn thở lâu hơn được nữa không?

? Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm

thấy thế nào?

? Nếu hằng ngày chúng ta không được

sự quan tâm của gđình, bạn bè thì sẽ ra

 Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát

các hình minh hoạ trang 4, 5 / SGK

- Hỏi: Con người cần những gì cho cuộc

- Tiến hành thảo luận và ghi ý kiến vàogiấy

- Cảm thấy khó chịu và không thể nhịnthở hơn được nữa

- HS quan sát 5- 6 HS tiếp nối nhautrả lời, mỗi HS nêu 1 nội dung củahình:

+ Con người cần: ăn, uống, thở, xem ti

vi, đi học, được chăm sóc khi ốm, cóbạn bè, có quần áo để mặc, xe máy, ô

tô, tình cảm gia đình, các hoạt độngvui chơi, chơi thể thao, …

+ Chia nhóm nhận phiếu học tập vàlàm việc theo nhóm

- 1 nhóm dán phiếu của nhóm lênbảng

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 15

Trò chơi: “Cuộc hành trình đến hành

tinh khác” 10’

- Giới thiệu tên trò chơi sau đó phổ biến

cách chơi

- Phát các phiếu có hình túi cho HS và

yêu cầu Khi đi du lịch đến hành tinh

khác các em hãy suy nghĩ xem mình nên

mang theo những thứ gì Các em hãy

viết những thứ mình cần mang vào túi

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Yc các nhóm tiến hành trong 5’ rồi

mang nộp cho GV và hỏi từng nhóm VS

lại phải mang theo những thứ đó

- GV nhận xét, khen các nhóm có ý

tưởng hay và nói tốt

4- HĐ Vận dụng 5’

- GDBVMT: Con người cần thức ăn,

nước uống, không khí từ môi trường.

Vậy cần làm gì để bảo vệ môi trường?

- VN vẽ sơ đồ mối liên hệ giữa con

người với các điều kiện sống

“Trao đổi chất ở người”

- GV nhận xét tiết học

- HS tiến hành chơi theo hd của GV

- Nộp các phiếu vẽ hoặc cắt cho GV và

cử đại diện trả lời Ví dụ:

+ Mang theo nước, thức ăn để duy trì

sự sống vì chúng ta không thể nhịn ănhoặc uống quá lâu được

+ Mang theo đài để nghe dự báo thờitiết

+ Mang theo đèn pin để khi trời tối cóthể soi sáng được

+ Mang theo quần áo để thay đổi + Mang theo giấy, bút để ghi lại những

gì đã thấy hoặc đã làm

- HS nối tiếp trả lời

- HS nối tiếp trả lời

+ Chúng ta cần bảo vệ và giữ gìn môi

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

Trang 16

* ĐCND: Bài tập 3 ý b: Chỉ cần tính giá trị của biểu thức với hai trường hợp của n.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- GV: bảng phụ

- HS: Bút, SGK,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh

1- HĐ Mở đầu: (5’)

- Trò chơi: Truyền điện (BT1-SGK)

- Gv nhận xét - chốt cách nhẩm

- GV: Giờ học hôm nay các em tiếp tục cùng

nhau ôn tập các kiến thức đã học về các số

trong phạm vi 100 000.

2- HĐ Luyện tập, thực hành

Bài 2: Đặt tính rồi tính 7’

(?) Khi tính ta cần thực hiện từ phía nào

- GV cho HS tự thực hiện phép tính Cho 4

(?) Thực hiện phép tính trên như thế nào?

(?) Các phép tình vừa rồi vừa có nhân chia

vừa có cộng trừ ta làm như thế nào?

(?)Với biểu thức có dấu ngoặc ta làm ntnào

Bài 5: Bài toán 7’

(?)Bài toán hỏi gì? Bài toán cho biết gì

(?) Đây là dạng toán gì

(?) Giải thích cách làm

+ TBHT điều hành+ Nội dung: Tính nhẩm + HS tự nhẩm và đọc kết quả

- HS nghe GV giới thiệu bài

Cá nhân - Cả lớp

- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 2 phép tính

- HS nêu cách đặt tính, thực hiện tính cộng, tính trừ, tính nhân, tính chia trong bài

- HS nhận xét bài làm trên bảng nhận xét bổ sung

- Cả lớp làm bài vào vở và 2 em lên bảng làm bài

Trang 17

- HS về nhà làm bài tập còn lại vào vở

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

….……….

….……….

TẬP ĐỌCTIẾT 2: MẸ ỐM (Trần Đăng Khoa)

+ Giáo dục tình cảm hiếu thảo với mẹ, biết giúp đỡ người thân khi bị ốm

* GDKNS : Thể hiện sự cảm thông ; Xác định giá trị ; Tự nhận thức về bản thân.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV: Tranh minh hoạ SGK (phóng to nếu có điều kiện) máy tính, tivi

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh

1- HĐ Mở đầu: (5’)

- T/c lớp hát bài hát: Bàn tay mẹ

- Giới thiệu bài dựa vào tranh minh hoạ

- GV chuyển ý vào bài mới: Hôm nay

các em học bài thơ Mẹ ốm của Trần

- Gọi HS đọc nối tiếp 7 khổ thơ

+ Lần 1: Sửa phát âm (chú ý ngắt giọng

Nóng ran, lần giường, nếp khăn….

- HS giải nghĩa các từ như trong SGK

Trang 18

- Luyện đọc câu dài

- Đọc bài theo nhóm bàn (Cặp đôi)

- Đọc mẫu toàn bài

* Tìm hiểu bài: (12’)

- HS đọc khổ 1, 2 và trả lời câu hỏi:

? Em hiểu những câu thơ trên như thế

nào?

Cơi trầu: đồ dùng để đựng trầu cau, đáy

nông thường bằng gỗ.

-> ý chính của 2 khổ thơ đầu?

- HS đọc thầm khổ 3 và trả lời câu hỏi:

? Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng

đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua

những câu thơ nào?

Y sĩ: người thầy thuốc có trình độ trung

cấp.

? Những việc làm đó cho em thấy điều

gì?

-> ý chính của khổ thơ 3?

- Đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi:

? Chi tiết nào bộc lộ tình yêu sâu sắc của

-Tất cả những chi tiết đó nói lên điều gì?

? “Lặn trong đời mẹ” có nghĩa là gì?

-> ý chính của khổ thơ 3

=> Nội dung chính:

* KL: Giáo dục các em biết tình yêu

của mẹ rất cao cả và là người có ý nghĩa

- HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ

- Tình làng nghĩa xóm thật đậm đà, đầy lòng nhân ái.

2 Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ:

- Bạn nhỏ xót thương mẹ:

“Nắng mưa từ những ngày xưa

…………

Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn”

+ Con mong mẹ khoẻ dần dần … cấy cày

+ Ngâm thơ, kể chuyện, múa ca

+ Mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình

+ Bạn nhỏ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của mình đối với mẹ

+ Những vất vả ruộng đồng qua ngày

tháng đã để lại trong mẹ làm mẹ ốm.

3 Tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.

-> Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự

hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với người mẹ bị ốm

+ Cha mẹ có nghĩa vụ nuôi nấng và dạy bảo con cái Con cái có nghĩa vụ quan tâm, yêu thương, chăm sóc cha mẹ.

- 3 HS đọc nối tiếp bài thơ

Trang 19

- GV treo bảng phụ ghi khổ thơ cần

hướng dẫn đọc diễn cảm: Khổ 4 và 5

+ GV đọc diễn cảm hai khổ

- Y/c HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ

- T/c HS thi đọc diễn cảm khổ thơ

- Nhận xét từng HS đọc tốt

4- HĐ Vận dụng (5’)

+ Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

+ Em thích khổ thơ nào nhất ? Vì sao?

* Củng cố - Dặn dò

- Nêu ý nghĩa bài thơ?

* Clip (Karaoke) Khi Mẹ Ốm

- Nhận xét tiết học

- VN tìm đọc các bài thơ khác của nhà

thơ Trần Đăng Khoa

+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

+ 3 HS thi đọc diễn cảm

- HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ

- HS thi đọc diễn cảm khổ thơ

- HS đọc thuộc khổ thơ, bài thơ

+ Thơ lục bát+ HS tự nêu

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

….……….

KỂ CHUYỆNTIẾT 1: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK); kể nốitiếp được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể) có thể phối hợp lời kểvới điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên

Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợinhững con người giàu lòng nhân ái Khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đềnđáp xứng đáng

- Rèn kĩ năng nói, kĩ năng kể chuyện trước đám đông

- Góp phần phát triển các năng lực - PC:

+ Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo diễn đạt khi kể chuyện Nănglực giao tiếp, hợp tác khi tham gia thảo luận nhóm cùng các bạn tìm hiểu ý nghĩanội dung câu chuyện

+ Giáo dục HS lòng nhân ái, tình cảm yêu thương con người

* GD BVMT: Ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV: + Tranh minh họa truyện trang 8 phóng to, máy tính, tivi

+ Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời + bút dạ

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh

- Câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể

Trang 20

rằng, nhanh hơn ở đoạn kể về vài tai hoạ

trong đêm hội, trở lại đoạn khoan thai ở

đoạn kết

- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng

tranh minh hoạ

- GV cùng HS giải nghĩa các từ: “cầu

phúc”, “giao long”, “bà goá”, “làm việc

thiện”,” bâng quơ”

+ Lần 3: kể diễn cảm

* Tìm hiểu câu chuyện 6’

- Dựa vào tranh minh hoạ, đặt câu hỏi để

HS trả lời cốt chuyện:

+ Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào?

+ Mọi người đối xử với bà ra sao?

+ Ai đã cho cụ ăn và nghỉ?

+ Chuyện gì đã xảy ra trong đêm?

+ Khi chia tay bà cụ đã dặn mẹ con bà

- Chia nhóm HS, yêu cầu HS Quan sát

kĩ từng tranh rồi tóm tắt ý chính Dựa

trên ý chính và câu hỏi gợi ý để kể thành

từng đoạn của câu chuyện

- Kể trước lớp: Yêu cầu các nhóm đại

- Tên câu chuyện cho biết c/c sẽ giải thích

về sự hình thành (ra đời) của hồ Ba Bể

- Lắng nghe

- HS nghe GV kể

- HS vừa nghe vừa kết hợp nhìn tranh

- Giải nghĩa theo ý hiểu chủa mình

+ Cầu phúc: cầu xin được điều tốt cho mình.+Giao long: loài rắn to còn gọi là thuồng luồng

+ Bà goá: người phụ nữ có chồng bị chết.+Làm việc thiện: Làm điều tốt cho người khác

+Bâng quơ: Không đâu vào đâu, không tin tưởng

- Lắng nghe

- HS nối tiếp nhau trả lời + Bà cụ không biết từ đâu đến Trông bà gớm giếc, người gầy còm, lở loét, xông lên mùi hôi thối Bà luôn miệng kêu đói

+ Mọi người đều xua đuổi bà

+ Mẹ con nhà goá đưa bà về nhà nghỉ lại + Chỗ bà cụ ăn xin sáng rực lên Đó khôngphải là bà cụ mà là một con giao long lớ + Bà cụ nói sắp có lụt và đưa mẹ con goá một gói tro và hai mảnh vỏ trấu

+ Lụt lội xảy ra, nước phun lên Tất cả đềuchìm nghỉm

+ Mẹ con bà goá dùng thuyền từ hai vỏ trấu đi khắp nơi cứu người bị nạn

+ Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể, nhà hai mẹ con thành một hòn đảo nhỏ giữa hồ

- Chia nhóm 4 HS (2 bàn trên dưới quay mặt vào nhau), lần lượt từng em kể từng đoạn

- Khi một HS kể các em khác lắng nghe, gợi ý, nhận xét lời kể của bạn

Trang 21

diện lên trình bày.

+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể

* Hdẫn kể toàn bộ câu chuyện:

- Yc HS kể toàn bộ câu chuyện - nhóm

+ Câu chuyện cho em biết điều gì?

+ Theo em, ngoài mục đích giải thích

sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện

còn nói với ta điều gì?

- Clip: Sự tích Hồ Ba Bể - Truyện tranh

- Không chặt phá rừng bừa bãi …

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

….……….

….……….

LỊCH SỬTIẾT 1: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và conngười Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước

từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn

HS nắm được hình dáng, vị trí của đất nước ta Nắm được trên đất nước ta cónhiều dân tộc sinh sống, có chung một lịch sử, một Tổ quốc Nắm được một số yêucầu khi học môn Lịch sử- Địa lí

- Rèn kĩ năng đọc lược đồ, bản đồ

- Góp phần phát triển các năng lực - PC:

+ NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác khi tham gia thảo luận nhóm tìm hiểu

về Phong tục tập quán của các dân tộc NL giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìmhiểu câu trả lời cho các câu hỏi trong bài

+ Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước, tự hào truyền thống dân tộc Cótinh thần đoàn kết dân tộc

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Ngày đăng: 09/11/2021, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh đáng thương yếu ớt của Nhà Trò. - Kế hoach bài dạy tuần 1
nh ảnh đáng thương yếu ớt của Nhà Trò (Trang 3)
2. Hình thành kiến thức mới:(12p) - Kế hoach bài dạy tuần 1
2. Hình thành kiến thức mới:(12p) (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w