LuyÖn tËp Bài tập 9: Chữa các từ dùng sai in đậm trong các câu sau: -Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra các thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.. => Hưởng thụ -Trong xã hội ta [r]
Trang 1GV: Nguyễn Thị Thúy Nhung
Trang 2Nêu các lỗi thường gặp khi dùng quan hệ từ ? Đặt câu có sử dụng quan hệ từ ?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 3Tiết 36
Tiếng Việt
Trang 4Ví dụ:
Bản dịch thơ “Xa ngắm thác núi Lư”
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải ngân hà tuột khỏi mây.
(Tương Như dịch)
Trang 5BÀI TẬP NHANH
Nhóm 1
1 Gan dạ
2 Nhà thơ
3 Mổ xẻ
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
Nhóm 2
1 Máy thu thanh
2 Xe hơi
3 Dương cầm
Nhóm 3
1 Tía
2 Heo
3 Cá lóc
Thời gian 3 phút
Trang 61 Gan dạ
2 Nhà thơ
3 Mổ xẻ Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
Nhóm 2 1. Máy thu thanh
2 Xe hơi
3 Dương cầm
Nhóm 3 1. Tía
2 Heo
3 Cá lóc
1 Can đảm
2 Thi nhân
3 Phẫu thuật
1 Ra-đi-ô
2 Ô tô
3 Pi-a-nô
1 Cha/ bố
2 Lợn
3 Cá quả
Từ Hán Việt Đồng nghĩa với từ thuầnViệt
Từ toàn dân
đồng nghĩa
từ địa phương
Từ gốc Ấn-Âu đồng Nghĩa với từ thuầnViệt Nhóm 1
Trang 7- Chim xanh ăn xoài xanh
Đem về nấu mơ chua trên rừng
trái
quả
(Trần Tuấn Khải)
- Rủ nhau xuống bể mò cua
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa
(Ca dao)
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đãbỏ mạng
- Công chúa Ha-ba-na đã anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm
tay
(Truyện cổ Cu-ba)
hi sinh
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
Trang 8Quan sát hình ảnh
Lợn-Heo Mũ-Nón
Kính-Kiếng Quả na-Trái Mãng Cầu
Trang 9Bài tập 4.
Hãy thay thế các từ in đậm trong các câu sau :
1 Món quà anh gửi, tôi đã
đưa tận tay chị ấy rồi.
2 Bố tôi đưa khách ra đến
cổng rồi mới trở về
3 Cậu ấy gặp khó khăn
một tí đã kêu
4 Anh đừng làm như thế
người ta nói cho ấy
5 Cụ ốm nặng đã đi hôm
qua rồi
1 Món quà anh gửi, tôi đã
trao tận tay chị ấy rồi
2 Bố tôi tiễn khách ra đến
cổng rồi mới trở về
3 Cậu ấy gặp khó khăn
một tí đã phàn nàn
4 Anh đừng làm như thế
người ta cười cho ấy
5 Cụ ốm nặng đã mất hôm
qua rồi
Luyện tập
Trang 10Bài tập 5: Phân biệt
nghĩa của các từ
trong các nhóm đồng
nghĩa:
kẹo
Cho, Tặng, Biếu
người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng
người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến
người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận
Biếu:
Tặng:
Cho:
13
Luyện tập
Trang 11Bài tập 6. Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau
1 Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành tích/ thành quả của công cuộc
đổi mới hôm nay
2 Con cái có trách nhiệm phụng dưỡng/ nuôi dưỡng bố mẹ
3 Nó đối đãi/ đối xử tử tế với mọi người xung quanh nên ai cùng mến nó
4 Ông ta có thân hình trọng đại/ to lớn như hộ pháp
5 Lao động là nghĩa vụ/ nhiệm vụ thiêng liêng, là nguồn sống
6 Em biếu/ cho bà chiếc áo mới
Luyện tập
Trang 12Luyện tập Bài 7
- Nó ……… tử tế với mọi ng ời xung quanh nên ai cũng
mến nó.
-Mọi ng ời đều bất bình tr ớc thái độ …… của nó đối với trẻ
em
đối xử đối đãi
ối xử đ
- Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa ……… đối với vận mệnh dân tộc.
- Ông ta thân hình ……… nh hộ pháp.
trọng đại to lớn
Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng nghĩa thay thế nhau, câu nào chỉ dùng đ ợc một trong
hai từ đồng nghĩa đó?
A.
B
Trang 13Luyện tập Bài 8
1 Nội dung : Đặt câu với các từ: kết quả, hậu quả,
trỡnh bày, trưng bày
2 Hình thức : Thi theo nhóm , lờn bảng ghi
( nhóm nào nhanh nhất, đúng -> thắng )
3 Phân nhóm : Nhúm theo dóy bàn.
Trang 14
Bài tập 9: Chữa các từ dùng sai in đậm trong các câu sau:
-Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra các thành quả
=> Hưởng thụ
-Trong xã hội ta không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ
bao che cho người khác
=> che chở(bao bọc)
chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh
=> dạy (nhắc nhở)
nổi tiếng
=> trưng bày
LuyÖn tËp
Trang 16DÆn dß
- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa? Có mẫy loại từ đồng nghĩa, sử dụng từ đồng nghĩa như thế nào?
- Làm bài tập 6, 7, 8, 9.
- Viết một đoạn văn (10 câu) có sử dụng từ đồng nghĩa.
- Soạn bài : Cách lập ý của bài văn biểu cảm