1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài 10. Từ trái nghĩa

9 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 613,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Soá coâ chaúng giaøu thì ngheøo Ngaøy ba möôi teát thòt treo ñaày nhaø - Ñeâm thaùng naêm chöa naèm ñaõ saùng Ngaøy thaùng möôøi chöa cöôøi ñaõ toái.. -Ba naêm ñöôïc moät chuyeán s[r]

Trang 2

Kiểm tra bài cũ:

Tìm từ đồng nghĩa trong các câu sau

và phân loại :

a-Ao sâu nước cả, khôn

chài cá,

Vườn rộng rào thưa, khóù

đuổi gà

b- Trong trận chiến một

mất một còn, nhiều

chiến sĩ ta đã hi sinh

nhưng kẻ địch cũng có

rất nhiều tên phải bỏ

mạng

Khôn – khó

Hi sinh – bỏ mạng

=> Đồng nghĩa không hoàn toàn

Trang 3

I- Thế nào là từ trái nghĩa?

1/ Ví dụ:

a/ Khi đi trẻ, lúc về già

Giọng quê vẫn thế, tóc

đà khác bao

b / Ngẩng đầu nhìn trăng

sáng, Cúi đầu nhớ cố hương

• Nhận xét:

Những từ có nghĩa

trái ngược nhau: -Trẻ – già

- Đi – về

- Ngẩng – cúi

=> Từ trái nghĩa

2/ Kết luận : Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái

ngược nhau.

Trang 4

Thảo luận 2 HS/nhóm

( 3phút)

Câu 1:

- Tìm các nghĩa khác của

- Tìm từ trái nghĩa với các nghĩa khác nhau của từø đó

Câu 2: Đặt câu với các

nghĩa khác nhau của từ

gia ø.

Trang 5

Già: _ lớn tuổi( trẻ – già)

_ hết độ phát triển (rau già – non) _ quá số lượng xác định ( cân già- non)

2/ Kết luận :

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau

* Ghi nhớ 1 SGK/128

Trang 6

II-Sử dụng từ trái nghĩa:

* Ví dụ:

a- Chàng thì đi cõi xa mưa gió

Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn

(Chinh phụ ngâm)

b-Thân cò lên thác xuống ghềnh ai hay(Ca dao)

c- Thiếu tất cả ta rất giàu dũng khí

Sống chẳng cúi đầu, chết vẫn ung dung

(Thơ Tố

Hữu)

• => Tạo hình tượng tương phản,gây ấn tượng mạnh,

• làm cho lời nói thêm sinh động.

• * Ghi nhớ 2 SGK/128

Trang 7

III_ Luyện tập:

Bài tập 1) Tìm từ trái nghĩa:

- Chị em như chuối nhiều tàu

Tấm lành che tấm rách đừng

nói nhau nặng lời.

- Số cô chẳng giàu thì nghèo Ngày ba mươi tết thịt treo đầy

nhà

- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

-Ba năm được một chuyến sai

Áo ngắn đi mượn, quần dài đi

thuê

Trang 8

Bài tập 2) Tìm từ trái nghĩa với từ in

đậm:

tươ

i

tươi

Hoa tươi

>< ươn

><

héo

ye

áu

ăên

yếu

Học lực

yếu

xấ

u

Chữ

xấu

Đất

xấu

><

Khỏe

><

giỏi

><

đẹp

><

tốt

Trang 9

3) Điền từ trái nghĩa thích hợp

vào các thành ngữ sau:

-Chân

cứng đá mềm

-Có đi có lại -Gần nhà

ngõ xa -Mắt nhắm mắt mơû Chạy sấp

chạy ngửa

-Vô thưởng vô phaït

Ngày đăng: 13/11/2021, 17:48

w