Thế nào là từ đồng nghĩa?Từ đồng nghĩa là những từ giống nhau hoặc gần giống nhau về nghĩa... Nuôi con trông2 ngày khôn lớn Tìm từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên của từ trông.. ⇒ Một từ n
Trang 2KIỂM TRA
Thế nào là từ cùng nghĩa, từ gần nghĩa?
Cho ví dụ
Trang 3TIẾT 35 – TIẾNG VIỆT
Trang 4I THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA ?
1 Tìm hiểu ví dụ:
Trang 7Thế nào là từ đồng nghĩa?
Từ đồng nghĩa là những từ giống nhau hoặc gần
giống nhau về nghĩa
Trang 81 Tôi ở nhà trông1 cháu
2 Nuôi con trông2 ngày khôn lớn
Tìm từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên của từ trông
Tìm nghĩa của từ “trông” trong các câu sau:
trông1: coi giữtrông2: mong
Trang 9I THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA ?
1 Tìm hiểu ví dụ:
+ VD2:
trông1: trông coi, chăm sóc, săn sóc
trông2: mong ngóng, hy vọng, trông mong, mong
⇒ Một từ nhiều nghĩa có thể tham gia vào nhiều
nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
Trang 10- Từ đồng nghĩa là những từ giống nhau hoặc gần giống nhau về nghĩa.
I THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA ?
2 Kết luận:
- Một từ nhiều nghĩa có thể tham gia vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
Trang 11Người ta bảo không trông
Ai cũng bảo đừng mong
Riêng em thì em nhớ.
(Thăm lúa – Trần Hữu Thung)
Tìm từ đồng nghĩa trong đoạn thơ sau:
Đáp án: trông, mong, nhớ
Trang 12II- CÁC LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA
1 Ví dụ:
Trang 13Nhận xét từ quả và từ trái trong hai ví dụ sau Hai từ này có thể đổi chỗ cho nhau được không? Vì sao?
- Rủ nhau xuống bể mò cua,Đem về nấu quả mơ chua trên rừng
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa
Trang 14+ Giống nhau: Mất khả năng sống , tức là chết.
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm trên tay
Hai từ này có thể đổi chỗ cho nhau được không? Vì sao?
bỏ mạng – hi sinh: sắc thái ý nghĩa khác nhau,
không thể thay thế cho nhau
⇒ Đó là những từ đồng nghĩa không hoàn toàn
Trang 15Có mấy loại từ đồng nghĩa? Đó là những
loại nào?
Trang 16II- CÁC LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA
2 Kết luận: Có hai loại từ đồng nghĩa:
- Đồng nghĩa hoàn toàn: Không phân biệt sắc thái nghĩa
- Đồng nghĩa không hoàn toàn: Có sắc thái nghĩa khác nhau
Trang 17Phân biệt nghĩa của các từ cho, tặng, biếu
- Nghĩa chung : Trao một cái gì đó cho người khác mà không đòi hay đổi lấy gì cả
cho : Sắc thái biểu cảm bình thường
tặng : Sắc thái thân mật và trang trọng
biếu : Sắc thái kính trọng ( Lưu ý : Người dưới nói
với người trên cần dùng từ biếu/ kính biếu)
Trang 19Ở BÀI 7, TẠI SAO ĐOẠN TRÍCH TRONG CHINH
CHIA LY MÀ KHÔNG PHẢI LÀ SAU PHÚT CHIA TAY? (THẢO LUẬN 2 PHÚT)
Nghĩa của hai từ “ Chia li” và “ Chia tay”
- Giống nhau: Rời nhau, mỗi người đi một nơi
- Khác nhau:
+ “Chia li” : Xa nhau lâu dài thậm chí là mãi mãi
+ “Chia tay” : Có tính chất tạm thời, thường sẽ gặp lại trong tương lai gần
Đặt là sau phút chia ly biểu hiện được sắc thái cổ
xưa, diễn tả được cảnh ngộ bi sầu của người chinh
phụ
* VD2:
Trang 21
2 Có hai loại từ đồng nghĩa:
- Đồng nghĩa hoàn toàn: Không phân biệt sắc thái nghĩa
- Đồng nghĩa không hoàn toàn: Có sắc thái nghĩa khác nhau
3 Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau
Trang 22IV- LUYỆN TẬP
1 Bài 4 (SGK-115): Tìm từ đồng nghĩa thay thế các
từ in đậm trong các câu sau đây:
a Món quà anh gửi, tôi đã tận tay chị ấy rồi
b Bố tôi khách ra đến cổng rồi mới trở về
c Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã
d Anh đừng làm như thế người ta cho đấy
e Cụ ốm nặng đã hôm qua rồi
traotiễn
nói
kêumất
đưa
lanóiđi
Trang 232 Bài 9 (SGK-117) : Chữa các từ dùng sai
a Ông bà, cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra thành quả để con cháu đời sau
b Trong xã hội chúng ta, không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ, cho người khác
c Câu tục ngữ “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” đã
cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh
d Phòng tranh có nhiều bức tranh của các hoạ sĩ nổi tiếng
hưởng thụche chở
trưng bày
hưởng lạcbao che
trình bày
giảngdạy
dạy
Trang 24Viết đoạn văn ngắn biểu cảm về mẹ trong đó có sử
từ đồng nghĩa (gạch chân dưới các từ đồng nghĩa)
3 Bài tập 3:
Trang 25DẶN DÒ
- Học thuộc 3 ghi nhớ trong SGK – tr 114 + 115
- Làm các bài tập còn lại và bài tập bổ sung :
Đặt câu với các từ sau: