Nuôi con trông2 ngày khôn lớn Tìm từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên của từ trông... + Giống nhau: Mất khả năng sống , tức là chết.+ Khác nhau: + Hy sinh : Chết vì nghĩa vụ, vì lí tưởng
Trang 2KIỂM TRA
Trang 3NẮNG RỌI HƯƠNG LÔ KHÓI TÍA BAY,
XA TRÔNG DÒNG THÁC TRƯỚC SÔNG NÀY.
NƯỚC BAY THẲNG XUỐNG BA NGHÌN THƯỚC,
Trang 4Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I Bài Học:
1 Từ đồng nghĩa:
VD:
⇒ Rọi, chiếu, tỏa; trơng, nhìn, ngĩ ⇒ nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau ⇒Từ đồng nghĩa
- Ánh naộng rọi (chieỏu, toỷa) xuoỏng sãn trửụứng
- Noự trõng (nhỡn, ngoự…) theo caựnh buồm
Thế nào là từ đồng nghĩa?
* Ghi nhụự: SGK
_ Tửứ ủồng nghúa laứ nhửừng tửứ coự nghúa gioỏng nhau hoaởc gần gioỏng nhau
Trang 51 Tôi ở nhà trông1 cháu
2 Nuôi con trông2 ngày khôn lớn
Tìm từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên của từ trông.
Tìm nghĩa của từ “trông” trong các câu sau:
trông 1 : coi giữ trông 2 : mong
Trang 6trông 1 : trông coi, chăm sóc, săn sóc trông 2 : mong ngóng, hy vọng, trông mong, mong.
⇒ Một từ nhiều nghĩa có thể tham gia vào nhiều
Trang 8Người ta bảo không trông
Ai cũng bảo đừng mongRiêng em thì em nhớ
(Thăm lúa - Trần Hữu Thung)
Tìm từ đồng nghĩa trong đoạn thơ sau:
Đáp án: trông, mong, nhớ
Trang 10Nhận xét từ quả và từ trái trong hai ví dụ sau Hai
từ này có thể đổi chỗ cho nhau được không? Vì sao?
- Rủ nhau xuống bể mò cua, Đem về nấu quả mơ chua trên rừng
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
Trang 11+ Giống nhau: Mất khả năng sống , tức là chết.
+ Khác nhau:
+ Hy sinh : Chết vì nghĩa vụ, vì lí tưởng cao đẹp,
Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hi sinh trong hai câu
dưới đây có chỗ nào giống nhau, chỗ nào khác nhau?
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm trên tay
Hai từ này có thể đổi chỗ cho nhau được không? Vì sao?
bỏ mạng – hi sinh: sắc thái ý nghĩa khác nhau, không thể thay thế cho nhau
Trang 12Có mấy loại từ đồng nghĩa? Đó là những
loại nào?
Trang 13Ghi nhớ: SGK
_ Có hai loại từ đồng nghĩa:
- Đồng nghĩa hoàn toàn: Không phân biƯt sắc thái nghĩa.
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I Bài Học:
1 Từ đồng nghĩa:
2 Cỏc loại từ đồng nghĩa:
Trang 14Phân biệt nghĩa của các từ cho, tặng, biếu
- Nghĩa chung : Trao một cái gì đó cho người khác mà không đòi hay đổi lấy gì cả
cho : Sắc thái biểu cảm bình thường
tặng : Sắc thái thân mật và trang trọng
biếu : Sắc thái kính trọng ( Lưu ý : Người dưới nói với người trên cần dùng từ biếu/ kính biếu)
Trang 16Ở BÀI 7, TẠI SAO ĐOẠN TRÍCH TRONG
CHINH PHỤ NGÂM KHÚC LẤY TIÊU ĐỀ LÀ
Nghĩa của hai từ “ Chia li” và “ Chia tay”
- Giống nhau: Rời nhau, mỗi người đi một nơi
- Khác nhau:+ “Chia li” : Xa nhau lâu dài thậm chí là mãi mãi
+ “Chia tay” : Có tính chất tạm thời, thường sẽ gặp lại trong tương lai gần
Đặt là sau phút chia ly biểu hiện được sắc thái cổ
* VD2:
Trang 17
* Ghi nhớ: SGK
- Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cịng
có thĨ thay thế cho nhau.
- Khi nói viết cần lựa chọn các từ đồng
Trang 182 Có hai loại từ đồng nghĩa:
- Đồng nghĩa hoàn toàn: Không phân biệt sắc thái nghĩa
- Đồng nghĩa không hoàn toàn: Có sắc thái nghĩa khác nhau
3 Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể
Trang 19II LUYỆN TẬP
1 Bài 4 (SGK-115): Tìm từ đồng nghĩa thay thế các
từ in đậm trong các câu sau đây:
a Món quà anh gửi, tôi đã tận tay chị ấy rồi
b Bố tôi khách ra đến cổng rồi mới trở về
c Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã
d Anh đừng làm như thế người ta cho đấy
e Cụ ốm nặng đã hôm qua rồi
traotiễn
nói
kêumất
đưa
lanóiđi
Trang 202 Bài 9 (SGK-117) : Chữa các từ dùng sai
a Ông bà, cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra thành quả để con cháu đời sau
b Trong xã hội chúng ta, không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ, cho người khác
c Câu tục ngữ “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” đã cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh
d Phòng tranh có nhiều bức tranh của các hoạ sĩ nổi tiếng
hưởng thụche chở
trưng bày
hưởng lạcbao che
trình bày
giảngdạy
dạy
Trang 21Viết đoạn văn ngắn biểu cảm về mẹ trong đó có sử
từ đồng nghĩa (gạch chân dưới các từ đồng nghĩa)
3 Bài tập 3:
Trang 22DẶN DÒ
- Học thuộc 3 ghi nhớ trong SGK – tr 114 + 115
- Làm các bài tập còn lại và bài tập bổ sung : Đặt câu với các từ sau: