Công thức tính độ lớn của lực đẩy ác-si-mét GV: Giới thiệu: Để tính được độ lớn của F đẩy của chất FA = d.V lỏng tác dụng lên vật nhúng chìm trong nó cón gọi là lực đảy ác-xi-mét người đ[r]
Trang 1Ngày soạn: 16/8/2016
Ngày giảng: 26/8/2016
Tiết theo PPCT: 01
CHƯƠNG I: CƠ HỌC Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ
2 Kĩ năng:
- Nêu được ví dụ về chuyển động cơ
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên
- Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động thường gặp
3 Thái độ: HS biết liên hệ thực tế, học tập nghiêm túc.
GV: Giới thiệu chương trình vật lý 8.
- Giới thiệu chương I
ĐVĐ vào bài: Cho HS quan sát 2 xe con
GV: Đặt xe A đứng yên, kéo xe B chuyển động.
HS: Nhận xét về vị trí của 2 xe?
GV: Làm thế nào để nhận biết được 1 vật đang chuyển động hay đứng
yên?
Hoạt động 2: Nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên (15 phút)
GV:Tổ chức cho HS thảo luận C1
HS: Đọc SGK – trả lời C1
C1 : So sánh vị trí của ôtô, thuyền, đám mây với 1 vật
nào đó đứng yên bên đường, bên bờ sông
GV: Trong tình huống trên có mấy đối tượng (vật) cần
phải xét?
HS: Hai đối tượng.
GV: Người ta đưa ra hai đối tượng để làm gì?
HS: Để so sánh.
I LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT MỘT VẬT CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN?
Khi vị trí của vật sovới vật mốc thay đổitheo thời gian thì vật
Trang 2GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK để biết được chuyển
động và vật mốc
HS: 1 HS đọc thông tin trước lớp trả lời được câu hỏi
thế nào là chuyển động cơ học
GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân với C2 và C3
HS: C2:
C3: Một vật được coi là đứng yên khi vị trí của vật
không thay đổi đối với vật khác được chọn làm mốc
VD: một người ngồi cạnh một cột điện thì người đó là
đứng yên so với cái cột điện
GV: Nhận xét câu trả lời của HS Sau đó có thể đưa ra
một ví dụ khác để HS thảo luận
chuyển động so vớivật mốc Đó làchuyển động cơ học
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính tương đối của chuyển động và đứng yên (10 phút)
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 1.2 SGK, đọc thông tin
trả lời các câu hỏi C4, C5
HS: Hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trả lời C4
và C5
C4: Hành khách chuyển động vì vị trí của hành khách thay
đổi so với nhà ga
C5: Hành khách đứng yên vì vị trí của hành khách không
thay đổi so với toa tàu
GV: Nhận xét câu trả lời yêu cầu HS thực hiện C6 và
C7
HS: Hoàn thiện C6 ghi vở.
C7: Hành khách chuyển động so với nhà ga nhưng lại
đứng yên so với toa tàu
Hoạt động 4: Giới thiệu một số chuyển động thường gặp (5 phút)
GV: Giới thiệu với HS một số chuyển động trong đời
sống Sau đó gọi 1 HS trả lời C9
HS: 2 đến 3 HS nêu ví dụ trước lớp.
C9: - Quả bóng nảy lên, rơi xuông cđ thẳng
- Quả cầu lông, quả bóng chuyền… chuyển động cong
- Đầu cánh quạt (đang quay) chuyển động tròn
III.MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG THƯỜNG GẶP.
- Chuyển động thẳng
- Chuyển động cong
- Chuyển động tròn
Trang 3Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố (8 phút)
GV: Thế nào là chuyển động cơ học?
- Tại sao nói chuyển động và đứng yên
có tính tương đối? Cho ví dụ minh
họa
- Trong đời sống ta thường gặp những
dạng chuyển động nào?
HS: Hoạt động cá nhân trả lời các câu
hỏi củng cố ghi nhớ nội dung bài
học
GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
C10 và C11
HS: Hoạt động nhóm, thảo luận đại
diện các nhóm trình bày trước lớp
HS khác nhận xét
GV: Nhận xét câu trả lời của các
nhóm đưa ra kết luận
IV VẬN DỤNG.
C10:- Ôtô: Đứng yên so với người lái
xe, chuyển động so với người đứng bênđường và cột điện
- Người lái xe: Đứng yên so với ôtô,chuyển động so với người bên đường vàcột điện
- Người đứng bên đường: Đứng yên sovới cột điện, chuyển động so với ôtô vàngười lái xe
- Cột điện: Đứng yên so với người đứngbên đường, chuyển động so với ôtô vàngười lái xe
C11: Khoảng cách từ vật tới vật mốckhông thay đổi thì vật đứng yên, nóinhư vậy không phải lúc nào cũng đúng
Có trường hợp sai, ví dụ: Vật chuyểnđộng tròn quanh vật mốc
Trang 4 Chuẩn bị cho GV: Bảng phụ kẻ bảng 2.1; 2.2 (SGK) Tốc kế của xe máy.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ(3 phút)
HS: Thế nào là chuyển động cơ học? Lấy ví dụ phân tích để làm sáng tỏ
tính tương đối của chuyển động và đứng yên?
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
GV: Ta xét chuyển động của ôtô và chuyển động của người đi bộ trên
đường Chuyển động nào nhanh hơn?
- Dựa vào đâu để nói rằng ôtô chuyển động nhanh hơn?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận tốc (20 phút)
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin mục I trả lời C1, C2
HS: Hoạt động nhóm thảo luận
bảng 2.1, đại diện nhóm ghi kết
quả vào bảng
C1: Cùng chạy một quãng
đường như nhau, bạn nào mất ít
thời gian thi chạy nhanh hơn
C2:
GV: Yêu cầu HS hoàn thiện C3
HS: Hoạt động cá nhân, hoàn
thiện C3 rút ra được khái
I V N T C LÀ GÌ?Ậ Ố
STT Họ, tên HS
Quãng đường chạy s (m)
Thời gian chạy
t (s)
Xếp hạng
Quãng đường chạy trong 1 giây
Trang 5GV: Cho HS quan sát tốc kế của
xe máy giới thiệu: đó là dụng
II.CÔNG THỨC TÍNH VẬN TỐC.
Trong đó:
v là vận tốc
s là quãng đường đi được
t là thời gian để đi hết quãng đường đó
GV: Yêu cầu HS thực hiện các
a, Mỗi giờ ôtô đi được 36 Km
- Mỗi giờ xe đạp đi được 10,8 Km
- Mỗi giây tàu hoả đi được 10 m
b, Ta có:
vôtô = 36 Km/h =36000 m/3600s = 10 m/s
vxe đạp = 10800 m/3600s = 3 m/s
vtàu hoả = 10 m/sVậy ôtô, tàu hoả chuyển động nhanh như nhau,
xe đạp chuyển động chậm nhất
v =
Trang 6 v = = 54 km/h
= = 15 m/s
v = ? km/h; m/sC7:
Cho biết:
t = 40 phút = 2/3h
v = 12 Km/h = 0,2km/ph
GiảiC1:
Từ công thức: v =
s = v.t = 12.2/3 = 8 (km)C2:
Từ công thức: v =
s = v.t = 0,2.40 = 8 (km)
- Nghiên cứu trước bài “Chuyển động đều, chuyển động không đều”
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7
- Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều.
- Trả lời được câu hỏi vận tốc trung bình là gì? biết cách xác định vận tốctrung bình
Chuẩn bị cho GV: Tranh vẽ hình 3.1; bảng 3.1
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (3 phút)
HS1 : Chữa bài tập 2.3 (5 – SBT) (Kết quả: v = 50 Km/h)
HS2 : Độ lớn của vận tốc cho biết gì? và được xác định như thế nào?
- Công thức tính vận tốc? Đơn vị vận tốc?
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
Xét chuy n ể động c a 2 ngủ ườ đi i xe đạp trong th i gian 3hờ
Thời gian (s) người A đi được (s) người B đi được
- Em có nhận xét gì về chuyển động của mỗi người?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuyển động đều và không đều (10 phút)
GV: Thông báo định nghĩa về chuyển động đều,
chuyển động không đều
HS: Ghi vở định nghĩa
GV: Dùng hình vẽ 3.1 và bảng 3.1 giới thiệu TN
Yêu cầu HS trả lời C1
HS: Đọc C1, quan sát hình 3.1; bảng 3.1 trả lời C1.
C1: - Chuyển động của trục bánh xe trên cả quãng
đường AF; trên các quãng đường AB, BC, CD là
chuyển động không đều
I ĐỊNH NGHĨA.
- Chuyển động đều làchuyển động mà vậntốc có độ lớn khôngthay đổi theo thời gian
- Chuyển động khôngđều là chuyển động màvận tốc có độ lớn thayđổi theo thời gian
Trang 8- Còn trên các quãng đường DE, EF là chuyển động
đều vì trong khoảng thời gian 3s trục lăn được những
quãng đường bằng nhau
GV: Yêu cầu HS trả lời C2
HS: Đọc – liên hệ thực tế trả lời C2
C2: a) Là chuyển động đều
b); c) d là chuyển động không đều
GV: Với chuyển động không đều, vận tốc chuyển động
trên cả quãng đường được tính như thế nào? II
Hoạt động 3: Tìm hiểu vận tốc trung bình của chuyển động không đều (10
phút)
GV:Yêu cầu HS đọc thông tin ở mục II,
sau đó dựa vào bảng 3.1 để trả lời C3
HS: Đọc nghiên cứu – trả lời C3 : Tính
độ lớn của vận tốc trung bình của trục
bánh xe trên mỗi quãng đường từ A
D?
GV: Yêu cầu HS thảo luận cách tính vận
tốc trung bình trên cả quãng đường AD
HS: đại diện các nhóm đưa ra phương
án của nhóm mình
GV: - Hãy tính độ dài quãng đường AD
- Hãy tính tổng thời gian để đi hết quãng
trung bình của chuyển động không đều
II VẬN TỐC TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU.
C3: vAB = = = 0,017 m/s ; vBC
= = = 0,05 m/s
vCD = = = 0,08 m/s
Từ A D chuyển động của trụcbánh xe là nhanh dần
* Kết luận:
vtb = Trong đó:
vtb là vận tốc trung bình của chuyểnđộng không đều
s là quãng đường đi được
t là thời gian để đi hết quãng đường đó
HS: Hoạt động cá nhân trả lời
câu hỏi của GV
GV: Yêu cầu HS thực hiện các
Trang 9HS: Hoạt động cá nhân trả lời
Đối với C7: GV cho HS tự
chọn thời gian cho riêng mình
- Ôn lại khái niệm lực, phép đo lực ở lớp 6, kết quả tác dụng của lực
- Đọc trước bài “Biểu diễn lực”
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10
- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.
- Nhận biết được lực là đại lượng véc tơ Biểu diễn được vectơ lực
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 4.1 và 4.2, tổ chức thảo luận
nhóm trả lời C1
HS: Đại diện các nhóm trình bày câu trả lời
GV: Nhận xét kết luận.
C1: Mô tả hiện tượng vẽ trong hình 4.1; 4.1 (SGK)
- Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng
vận tốc của xe lăn, nên xe lăn chuyển động nhanh lên
- Hình 4.2: Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng
biến dạng và ngược lại, lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt
bị biến dạng
GV: Ta thấy lực là nguyên nhân gây biến đổi vận tốc Vậy
làm thế nào để biểu diễn các lực tác dụng trên?
I ÔN LẠI KHÁI NIỆM LỰC.
Trang 12A F 10N
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng vectơ
Điểm đặt; phương chiều; độ lớn
GV: Hướng dẫn HS cách biểu diễn
vectơ lực
HS: Hoạt động cá nhân, biểu diễn
một số lực đơn giản
- Lực kéo theo phương nằm ngang
chiều từ trái sang phải có độ lớn 1N
(tỷ xích 1 cm ứng với 0,5N)
- Lực kéo theo phương thẳng đứng
chiều từ phải dưới lên trên có độ
II BIỂU DIỄN LỰC.
1 Lực là 1 đại lượng véc tơ
- Một lực vừa có độ lớn, vừa có phương vàchiều nên lực là 1 đại lượng véc tơ
2 Cách biểu diễn và ký hiệu véc tơ lực
a, Biểu diễn véc tơ lực bằng mũi tên
b, Ký hiệu véc tơ lực:
Ký hiệu cường độ của lực: FVD:
a) b)a) - Điểm đặt A
- Phương nằm ngang, chiều từ trái sangphải
- Cường độ F = 1 Nb) - Điểm đặt B
- Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên
- Cường độ F = 2 N
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố (10 phút)
GV: Tại sao nói lực là một đại
lượng vectơ?
- Nêu cách biểu diễn lực
GV:Yêu cầu HS thực hiện C2
HS: Hoạt động cá nhân – biểu
bằng lời các yếu tố của các lực
GV: Chốt lại: Phải nêu rõ 3 yếu
tố của lực
III.VẬN DỤNG.
C2 : Biểu diễn lựca) Vật có m = 5 Kg
trọng lượng của vật P = 5.10 = 50 N
a) b)C3: a) - Điểm đặt tại A
- Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên
- Cường độ F1 = 20Nb) - Điểm đặt tại B; - Phương nằm ngang,chiều từ trái sang phải; - Cường độ F2 = 30Nc) - Điểm đặt tại C ; - Phương hợp với phươngnằm ngang một góc 300, chiều từ dưới lêntrên
B 5000N
F
B
F
1 N
A
0, 5 N F
Trang 13- Cường độ F3 = 30N
4 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập: 4.1 4.5 (8 –SBT)
- Nghiên cứu trước bài “Sự cân bằng lực – quán tính” Kẻ sẵn bảng 5.1
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 14
- Nhận biết đặc điểm của 2 lực cân bằng và biểu thị được bằng véc tơ lực.
- Nêu được 1 số ví dụ về quán tính
2 Kiểm tra bài cũ (3 phút)
HS1 : Biểu diễn véc tơ lực sau:
Lực kéo 1 vật là 2000 N theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, tỉxích 1 cm tương ứng với 500 N
HS2 : Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực trên hình vẽ
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
ĐVĐ: ở lớp 6 ta đã biết 1 vật đang đứng yên, chịu tác dụng của 2 lực cânbằng sẽ tiếp tục đứng yên Vậy 1 vật đang chuyển động chịu tác dụng của 2 lựccân bằng sẽ như thế nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực cân bằng (20 phút)
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình vẽ, trả lời
C1
HS: Quan sát hình 5.2 - đọc thu thập thông tin về 2 lực
cân bằng trả lời C1
-C1: Quyển sách, quả cầu, quả bóng có trọng lượng lần
lượt là: Pquyển sách = 3N; Pquả cầu = 0,5N; Pquả bóng = 5N
Trang 15GV: Ta thấy khi một vật đang đứng yên, nếu chịu tác
dụng của hai lực cân bằng thì vẫn tiếp tục đứng yên Vậy
đối với một vật đang chuyển động thì sao?
HS: Đọc phần a) dự đoán
GV: Giới thiệu và mô tả thí nghiệm kiểm tra, yêu cầu
HS trả lời các câu hỏi C2; C3; C4
HS: Lần lượt trả lời C2; C3; C4
C2: Quả cân A chịu tác dụng của 2 lực: Trọng lực PA,
sức căng T của dây 2 lực này cân bằng do:
T = PB Mà PB = PA T = PA hay T cân bằng PA
C3: Đặt thêm quả nặng A’ lên A, lúc này PA + PA’> T nên
vật AA’ chuyển dộng nhanh dần đi xuống, B chuyển
động đi lên
C4: Quả cân A chuyển động qua lỗ K thì A’ bị giữ lại
Khi đó chỉ còn 2 lực tác dụng lên A là PA và T, mà PA =
T nhưng vật A vẫn tiếp tục chuyển động TN cho biết kết
quả chuyển động của A là thẳng đều
2 Tác dụng của 2 lực cân bằng lên 1 vật đang chuyển động a) Dự đoán (SGK) b) Thí nghiệm kiểm tra
* Kết luận: 1 vật đang
chuyển động, nếuchịu tác dụng của cáclực cân bằng thì sẽtiếp tục chuyển độngthắng đều
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quán tính (3 phút)
GV:Yêu cầu HS đọc phần nhận xét trong
Trang 16C6: Búp bê sẽ ngã về phía sau Khi đẩy xe, chân búp
bê chuyển động cùng với xe, nhưng do quán tính nênthân và đầu của búp bê chưa kịp chuyển động Vì vậybúp bê ngã về phía sau
C7: Búp bê ngã về phía trước Vì khi xe dừng độtngột, mặc dù chân búp bê bị dừng lại cùng với xenhưng do quán tính thân búp bê vẫn chuyển động nênbúp bê ngã về phía trước
C8: a) ôtô đột ngột rẽ phải, do quan tính hành kháchkhông thể thay đổi hướng chuyển động ngay mà vẫntiếp tục theo chuyển động cũ nên bị nghiêng ngườisang trái
b) Nhảy từ trên cao xuống, chân chạm đát bị dừngngay lại , nhưng người lại tiếp tục chuyển độngxuống theo quán tính nên chân ngập lại
c) Bút tắc mực , nếu vẩy mạnh, bút lại viết được vì
do quán tính nên mực tiếp tục chuyển động xuốngđầu ngòi bút khi bút đã dừng lại
d) Khi gõ mạnh cán búa xuống đất, cái búa đột ngột
bị dừng lại, do quán tính búa tiếp tục chuyển độngngập chặt vào cán búa
e) Do quán tính nên cốc chưa kịp thay đổi vận tốc khi
ta giật nhanh giấy ra khỏi đáy cốc
Trang 172- Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực trong hình vẽ
3- Biểu diễn véc tơ lực sau: Lực kéo 1 vật là 2000N theo phươngngang, chiều từ phải sang trái, tỉ xích 1cm ứng với 500N
F
N
Trang 183 Bài mới :
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
GV: ĐVĐ như phần mở bài trong sgk.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực ma sát (15 phút)
GV: Cho HS đọc thông tin trong SGK trả lời C1
HS: Đọc thông tin, trả lời C1.
C1: Lực ma sát trượt sinh ra khi các em nhỏ chơi
trượt trên cầu trượt
GV: Vậy lực ma sát trượt được sinh ra khi nào?
HS: Phân tích ví dụ trả lời câu hỏi.
GV: Kết luận HS ghi vở.
GV: Cầu thủ đá quả bóng trên sân, quả bóng lăn
chậm dần rồi dừng hẳn Lực nào đã cản trở chuyển
- Ma sát sinh ra giữa con lăn với mặt trượt
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu trả lời C3
HS: C3:- Hình a, 3 người đẩy hòm trượt trên mặt
sàn Khi đó giữa sàn với hòm có ma sát trượt
- Hình b, 1 người đẩy hòm nhẹ nhàng do có đệm
bánh xe Khi đó giữa bánh xe với sàn có ma sát lăn
GV: Quan sát hình 6.1 Hãy cho biết:
- Trường hợp nào có ma sát trượt? Trường hợp nào
lăn rất nhỏ so với ma sát trượt
HS: Đọc – quan sát hình 6.2 – thu thập thông tin về
C4: Mặc dù có lực kéo tác dụng lên vật nặng nhưng
vật vẫn đứng yên Chứng tỏ giữa mặt bàn với vật có
I KHI NÀO CÓ LỰC MA SÁT.
1- Lực ma sát trượt
* Kết luận: Lực ma sát
trượt sinh ra khi 1 vậttrượt trên bề mặt của 1vật khác
2- Ma sát lăn
Lực ma sát lăn sinh rakhi 1 vật lăn trên bề mặtvật khác
3- Lực ma sát nghỉ
* Kết luận:
Lực giữ cho vậtkhông bị trượt khi chịutác dụng của ngoại lựcgọi là lực ma sát nghỉ
Trang 191 lực cản Lực này cân bằng với lực kéo để giữ cho
vật đứng yên
- Khi tăng lực kéo thì số chỉ của lực kế tăng dần, vật
vẫn đứng yên Chứng tỏ lực cản lên vật cũng có
cường độ tăng dần, điều đó cho biết lực ma sát nghỉ
có cường độ thay đổi theo tác dụng lực lên vật
GV: Em hãy tìm thêm ví dụ về lực ma sát nghỉ trong
đời sống và trong kỹ thuật
VD: Trong đời sống, nhờ ma sát nghỉ người ta mới đi
lại được, ma sát nghỉ giữ bàn chân không bị trượt khi
bước trên mặt đường
- Trong kỹ thuật: Trong dây truyền sản xuất các sản
phẩm di chuyển cùng với băng truyền tải nhờ lực ma
sát nghỉ
GV: Kết luận:
Hoạt động 3: Tìm hiểu về lợi ích và tác hại của lực ma sát (8 phút)
GV: Lực ma sát có lợi hay có hại?
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 6.3 (a, b, c) – Hãy nêu
tác hại của lực ma sát trong mỗi trường hợp
HS: Hoạt động cá nhân nêu tác hại của lực ma sát.
GV: Làm cách nào để giảm tác hại của lực ma sát trong
các hình vẽ trên?
- Hình a, ma sát xuất hiện ở xích xe đạp là ma sát gì?
Cách làm giảm ma sát đó?
HS: Trả lời C6
C6: a) Lực ma sát trượt giữa đĩa và xích làm mòn chúng
Nên cần tra dầu vào xích thường xuyên để làm giảm lực
ma sát
b) Lực ma sát trượt của trục làm mòn trục và cản chuyển
động của bánh xe Muốn làm giảm ma sát thì thay trục
quay có ổ bi
c) Lực ma sát trượt cản trở chuyển động của thùng khi
đẩy Muốn làm giảm dùng bánh xe thay thế ma sát trượt
bằng ma sát lăn
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 6.4 trả lời C7
HS: Hoạt động cá nhân trả lời C7
C7: a) Bảng trơn, nhẵn quá không viết được
- Biện pháp: Tăng độ nhám của bảng để tăng ma sát trượt
1- Lực ma sát có có thể có hại
2- Lực ma sát có thể
có ích
Trang 20Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố (5 phút)
GV: Yêu cầu HS trả lời
Ma sát trong trường hợp này là có ích
b) Do lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường quánhỏ, nên bánh xe bị quay trượt trên mặt đường Masát trong trường hợp này có ích
c) do ma sát giữa đế giày và mặt đường làm mòn đế
Ma sát trong trường hợp này có hại
d) Để tăng lực ma sát giữa lốp xe và mặt đường Lực
ma sát trong trường hợp này có ích
e) Để tăng lực ma sát giữa dây cung và dây đàn cò đàn cò kêu to hơn Lực ma sát trong trường hợp này
có ích
4 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập: 6.1 6.5 (tr11 – SBT)
- Đọc trước bài “áp suất”
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 21
- Rèn cho HS tính cẩn thận, thái độ trung thực trong học tập.
- Từ kết quả đó GV có biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học
1C83,5đ
1C20,5đ
1C72đ
55%
5,5đ
II CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị của GV:In đề kiểm tra
Chuẩn bị của HS: Ôn tập phần kiến thức đã học
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức (2 phút)
2 Kiểm tra:
I2 Kiểm tra (38 phút)
Đề bài:
I Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng (1,5 điểm)
1) Tại sao nói Mặt trời chuyển động so với Trái đất?
A Vì vị trí của Mặt trời so với trái đất thay đổi
B Vì khoảng cách giữa Mặt trời và Trái đất thay đổi
C Vì kích thước của Mặt trời so với Trái đất thay đổi
D Vì cả ba lý do trên
2) Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động bỗng thấy mình bị
nghiêng người sang bên trái Chứng tỏ xe:
A Đột ngột giảm vận tốc; B Đột ngột tăng vận tốc
C Đột ngột rẽ sang trái D Đột ngột rẽ sang phải
3) Hãy nhận xét chuyển động của cánh quạt trần trong suốt thời gian từ lúc
bắt đầu bật cho đến sau khi tắt
A Chuyển động nhanh dần B Chuyển động chậm dần
Trang 22C Chuyển động đều D Chuyển động không đều.
II Điền từ (cụm từ) thích hợp vào chỗ trống (3 điểm)
4) hai lực cân bằng là hai lực tác dụng lên cùng , có cùng , ngược
chiều, độ lớn
5) Vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng sẽ:
- Tiếp tục đứng yên khi vật đang …
- Tiếp tục chuyển động thẳng đều khi vật đang …
6) Lực … xuất hiện khi một vật trượt trên mặt của vật khác
III Trả lời câu hỏi và giải bài tập sau:
7) Khi vặn nắp chai nước ngọt, nếu lót tay bằng cao su th́ sẽ dễ dàng hơn.
Tại sao?
8) Một người đi xe đạp trên quãng đường AC Đoạn đường thứ nhất AB
300m phải mất 1phút Đoạn thứ hai 7,5 Km phải đi trong 0,5 giờ Hãy tính vậntốc trung bình của người đó trên mỗi đoạn đường và trên cả quãng đường
Đáp án – biểu điểm:
I Câu 1, 2 được 0,5 điểm; Câu 3 được 1 điểm
1) – A; 2) – D; 3) – D.
II Mỗi trỗ trống đìên đúng được 0,5 điểm
4) đặt lên một vật/ phương/ cùng; 5) đứng yên/ chuyển động; 6) ma sát trượt.
III Trả lời câu hỏi và giải bài tập sau:
7) Vì khi lót tay bằng cao su thì lực ma sát giữa tay – cao su – nắp chai sẽ tăng
lên rất nhiều (2 điểm)
8) (3,5 điểm) Tóm tắt đúng được 0,5 điểm Tính được mỗi vận tốc được 1 điểm Cho biết:
4 Tổng kết kiểm tra (3 phút)
- GV: Nhận xét giờ kiểm tra.
- Thu bài của HS
5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Nghiên cứu trước bài 7 “Áp suất”
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 23
- HS phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất.
- Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và các đại lượng có mặttrong công thức
- Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áplực và áp suất
- Nêu được các cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và dùng nó đểgiải thích được 1 số hiện tượng thường gặp
2 Kỹ năng: Vận dụng được công thức tính áp suất.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (3 phút)
1) Nêu phương chiều của trọng lực
2) Nêu công thức xác định độ lớn của trọng lượng
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập(3 phút)
GV: ĐVĐ như phần mở bài trong SGK.
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm áp lực (5 phút)
HS: Đọc, nghiên cứu, Cho biết áp lực là gì?
Nêu thí dụ về áp lực
GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trả lời C1
HS: Hoạt động cá nhân quan sát hình 7.3 trả lời C1.
C1: Hình 7.3: áp lực là:
a) Lực của máy kéo tác dụng lên mặt đường
b) Cả 2 lực: lực của ngón tay tác dụng lên đầu đinh
- Lực của mũi đinh tác dụng lên gỗ
GV: Chốt lại câu trả lời đúng.
I ÁP LỰC LÀ GÌ?
áp lực là lực
ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Trang 24GV: Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Trang 25Hoạt động 3: Tìm hiểu áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào? (15 phút)
GV: Qua bảng trên cho thấy:
- Dòng 1: Với S không đổi, F càng lớn độ lún h
ép người ta đưa ra khái niệm áp suất Vậy áp suất là
gì? Công thức tính áp suất được viết như thế nào?
HS: Nghiên cứu thông tin phần 2.
GV: Giới thiệu ký hiệu HS viết công thức tính áp
suất
GV: Giới thiệu đơn vị:
- Ngoài đơn vị Pa còn dùng đơn vị bar:
1 bar = 100.000 Pa
- Đơn vị “át mốt phe”: 1 at = 103.360 Pa
II ÁP SUẤT.
1 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?
TN
* Kết luận:
Tác dụng của áp lựccàng lớn khi áp lực càngmạnh và diện tích bị épcàng nhỏ
2 áp suất, công thức tính áp suất
* áp suất là độ lớn của
áp lực trên 1 đơn vị diệntích bị ép
* Công thức tính ápsuất:
C4: Dựa vào công thức P =
- muốn tăng P tăng F, giảm S
- muốn giảm P giảm F, tăng S
C5: Giải
P =
Trang 26- Lưu ý đổi đơn vị cho phù hợp.
GV: Gọi HS trả lời câu hỏi đặt ra
Câu hỏi phần mở bài:
Máy kéo nặng nề hơn ôtô lại chạy được trênđất mềm là do máy kéo dùng xích có bảnrộng nên áp suất gây ra bởi trọng lượng củamáy nhỏ Còn ôtô dùng bánh (diện tích bị épnhỏ) nên áp suất gây ra bởi trọng lượng củaôtô lớn
Bài 7.2 (12 – SBT): Câu không đúng C:
- Muốn tăng P thì giảm F và tăng SBài 7.3 (12 – SBT)
- Loại xẻng có đầu nhọn nhấn vào đất dễ dànghơn vì S bị ép nhỏ hơn Khi đó P của xẻng cóđầu nhọn lớn hơn P của xẻng có đầu bằng
Trang 27 Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
+ Bình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình bằng măng cao su mỏng.+ 1 bình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời dùng làm đáy
+ 1 bình thông nhau
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (3 phút)
HS1: áp lực là gì? Phát biểu định nghĩa và viết công thức tính áp suất
- Muốn tăng, giảm áp suất thì làm thế nào?
GV: Chất rắn đặt trên bàn sẽ gây ra 1 áp suất theo
phương của trọng lực
- Khi đổ chất lỏng vào trong bình thì chất lỏng có
gây áp suất lên bình không?
HS: Đọc – tìm hiểu TN
GV: Giới thiệu dụng cụ TN, nêu rõ mục đích TN.
HS: Dự đoán hiện tượng xảy ra
GV: Phát đồ dùng cho các nhóm
HS: Hoạt động nhóm làm TN kiểm tra dự đoán
I SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT TRONG LÒNG CHẤT LỎNG.
1 TN1
C1: Các màng cao su bịbiến dạng, điều đó chứng
tỏ chất lỏng gây ra áp suấtlên đáy bình và thành bình.C2: Chất lỏng gây ra ấpsuất theo mọi phương
Trang 28Trả lời C1, C2, 1 HS trả lời trước lớp, HS khác nhận
xét → GV: Kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu về áp suất chất lỏng
tác dụng lên các vật trong lòng nó (10 phút)
GV: Chất lỏng có gây ra áp suất trong lòng nó không?
GV: Giới thiệu dụng cụ TN2
- Không dùng tay kéo dây, có cáh nào khác để đĩa D
vẫn đạy kín đáy bình không?
- Yêu cầu HS tìm phương án làm TN – dự đoán kết quả
3 Kết luận:
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình, mà lên cả thành bình và các vật ở trong lòng nó.
Hoạt động 4: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng (7 phút)
GV: áp suất chất lỏng được tính như thế nào?
GV: Hướng dẫn HS chứng minh công thức tính áp suất
chất lỏng
- Viết công thức tính áp suất chất rắn
- Viết công thức tính trọng lượng của vật theo trọng
lượng riêng và thể tích (đã học ở lớp 6)
- Viết công thức tính thể tích của hình trụ lăng trụ
HS: Từ bước xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng
theo hướng dẫn của GV
Ta có: P = Trong đó: F = d.V = d.S.h => P = = d.h
GV: Trong công thức trên, các đại lượng được tính theo
đơn vị nào?
HS: Nêu đơn vị tính của P, d, h
GV: Công thức này cũng áp dụng cho 1 điểm bất kỳ
trong lòng chất lỏng, chiều cao của cột chất lỏng cũng
là độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng
II CÔNG THỨC TÍNH
ÁP SUẤT CHẤT LỎNG.
P: áp suất ở đáy cộtchất lỏng (Pa)
d: Trọng lượng riêngcủa chất lỏng (N/m3)h: chiều cao của cộtchất lỏng (m)
P = d.h