- Chuẩn bị bài mới : + Dùng thước thẳng đo chiều dài của quyển sách , sau đó nêu các bước đo độ dài của một vật.. Hoạt động 3 10ph Đo thể tích chất lỏng - GV : Nêu các dụng cụ đo thể tí
Trang 1PHÒNG GD&ĐT MỘC HÓA TRƯỜNG THCS TÂN LẬP
Họ và tên : Lê Văn Minh
Trang 2Ngày soạn : 10.11 Tiết 1 ĐO ĐỘ DÀI
Ngày dạy : 13.11 ( 63 , 64 )
I Mục tiêu :
- HS biết xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dung cụ đo
- Rèn luyện kỹ năng ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo , độ dài của một số vật ,
tính giá trị trung bình
- Rèn luyện tính cẩn thận , ý thức hợp tác trong hoạt động thu thông tin
II Chuẩn bị :
- GV : Tranh vẽ thước kẻ GHĐ 20cm , ĐCNN 1mm
- HS : Mỗi nhóm : Thước kẻ , thước dây , thước cuộn Bảng kết quả đo độ dài 1.1
III Hoạt động dạy học :
1 Hoạt động 1 (5ph) Giới thiệu chương
- GV cho HS quan sát trang 5 và tìm hiểu xem chương
I nghiên cứu gì ?
- GV chỉnh sửa sai sót của HS , chốt lại vấn đề
2 Hoạt động 2 ( 18ph) Đơn vị đo độ dài
- GV cho HS đọc đối thoại giữa hai chị em
- HS trả lời câu hỏi đặt ra ở đầu bài
- HS nhắc lại đơn vị đo độ dài đã biết
- GV giới thiệu đơn vị đo độ dài của nước ta
- Cho HS làm C1 theo nhóm
- GV giới thiệu đơn vị đo độ dài khác là inh , foot
- GV yêu cầu HS đọc C1 và thực hiện
- HS nhận xét giá trị ước lượng và giá trị đo
- Tương tự HS làm C2
- Tại sao phải ước lượng độ dài trước khi đo ?
3 Hoạt động 3 (8ph) Tìm hiểu dung cụ đo độ dài
- HS quan sát hình 1.1 và trả lời C4
- HS đọc khái niệm GHĐ và ĐCNN
- HS trả lời C5
- GV treo tranh vẽ thước và giới thiệu GHĐ và ĐCNN
- HS hoạt động cá nhân trả lời C6 , C7
I Đơn vị đo độ dài :
Đơn vị đo độ dài hợp pháp củanước Việt Nam là mét ( m )
II.Tìm hiểu dung cụ đo độ dài : Mỗi dụng cụ đo độ dài đều có
giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất
- Giới hạn đo là độ dài lớn nhấtghi trên thước
trang 1
Trang 3- GV kiểm tra HS tại sao lại chọn như thế
- GV chốt lại chọn thước có ĐCNN và GHĐ phù hợp
giúp ta có kết quả chính xác
4 Hoạt động 4 (15ph) Vận dụng
- HS đọc yêu cầu SGK và thực hiện như SGK
- GV quan sát các nhóm làm việc
- Các nhóm phân công nhau công việc cần thiết và
ghi kết quả vào bảng 1.1
5 Hoạt động 5 (5ph) Củng cố
- Đơn vị đo độ dài là gì ?
- Tại sao phải ước lượng độ dài vật cần đo trước khi
đo ?
- Khi dùng thước phải chú ý điều gì ?
- HS làm bài tập 1, 2 SBT
6 Hoạt động 6 (5ph) Hướng dẫn về nhà
- Trả lời câu hỏi phần củng cố và học thuộc lòng
- Làm bài tập 4, 5, 6 SBT
- Chuẩn bị bài mới :
+ Dùng thước thẳng đo chiều dài của quyển sách , sau
đó nêu các bước đo độ dài của một vật
- Độ chia nhỏ nhất là độ dài giữahai vạch chia liên tiếp trên thước
III Vận dụng :
SGK
trang 2
Trang 4Ngày soạn : 15.11 Tiết 2 ĐO ĐỘ DÀI (tt)
Ngày dạy : 20.11 ( 63 , 64 )
I Mục tiêu :
- Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thước
- Rèn luyện kỹ năng đo chính xác độ dài của vật và ghi kết quả
- Rèn luyện tính trung thực thông qua bảng báo cáo kết quả
II Chuẩn bị :
- GV : Tranh vẽ phóng to 2.1 , 2.2 , 2.3
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 (8ph) Kiểm tra bài củ
+ GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo là gì ?
+ Sửa bài tập 4, 5 SBT
Hoạt động 2 (18ph) Cách đo độ dài
- GV cho HS hoạt động nhóm thảo luận các câu hỏi C1 ,
C2, C3, C4, C5
- HS thảo luận ghi ra kết quả của nhóm , sau đó đại diện
nhóm trình bày
- GV nhận xét bài làm của từng nhóm
- HS làm việc cá nhân câu C6
- GV cho HS nêu phương án của mình
- Từ C6 ,GV cho HS rút ra cách đo độ dài
Hoạt động 3 (16ph) Vận dụng
- GV cho HS làm lần lượt từ C7 đến C10
- GV cho HS đọc phần “ có thể em chưa biết”SGK
- HS làm bài tập 7, 8, 9 SBT
I Cách đo độ dài :
Trang 5Hoạt động 4 ( 3ph) Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc các bước đo độ dài
- Làm bài tập 12, 13 SBT
- Chuẩn bị :
+ Kể tên một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng mà em
biết Các dụng cụ đó được dùng ở đâu ?
+ Cho biết đơn vị đo thể tích chất lỏng mà em đã học ở
Tiểu học
Trang 4
Trang 6Ngày soạn : 24.11 Tiết 3 ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
Ngày dạy : 27.11 ( 63 , 64 )
I Mục tiêu :
- Kể tên được một số dụng cụ dùng để đo thể tích
- Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
II Chuẩn bị :
- Mỗi nhóm : nước , bình đựng nước , bình chia độ , ca đong
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 ( 10ph) Kiểm tra bài củ
- HS1 : Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước là
gì ? Tại sao phải ước lượng độ dài trước khi đo ?
Sửa bài tập 2.9 SBT
- HS2 : Nêu các bước đo độ dài ? Sửa bài tập 2.7 ,
2.8 SBT
- GV đặt vấn đề vào bài mới
Hoạt động 2 (5ph) Đơn vị đo thể tích
- GV cho học sinh đọc phần thông tin SGK
- HS trả lời câu hỏi : Đơn vị đo thể tích là gì ? Nêu
các đơn vị đo thể tích thường dùng ?
- HS làm C1
- Kể tên các loại chai , bình chứa có dùng các đơn vị
trên
Hoạt động 3 (10ph) Đo thể tích chất lỏng
- GV : Nêu các dụng cụ đo thể tích mà em biết ?
- GV giới thiệu dụng cụ đo thể tích trong phòng thí
nghiệm
- HS quan sát hình 3.2 sau đó tìm GHĐ và ĐCNN
của các dụng cụ trên
- Tương tự như cách đo độ dài GV cho HS nêu cách
đặt dụng cụ , nhìn , đọc kết quả trong đo thể tích
bằng cách làm C6, C7, C8
- HS tìm từ điền vào chỗ trống ở C9 Từ đó rút ra
kết luận cách đo thể tích
I Đơn vị đo thể tích Đơn vị đo thể tích thường dùng là
mét khối ( m3) và lít ( l ) 1l = 1dm3
1ml = 1cm3 = 1 cc
II Đo thể tích chất lỏng :
1/ Dụng cụ đo thể tích :
- Dụng cụ đo thể tích : ca đong ,bình chia độ , bơm tiêm ,
- Mỗi dụng cụ đo đều có GHĐ vàĐCNN
2/ Cách đo thể tích :
- Ước lượng
- Chọn dụng cụ
- Đặt dụng cụ
trang 5
Trang 7Hoạt động 4 (10ph) Thực hành
- HS đọc yêu cầu thực hành
- GV cho HS tiến hành thực hành theo nhóm và kết
kết quả vào bảng
Hoạt động 5 (7ph) củng cố
- HS trả lời câu hỏi nêu ở đầu bài
- Đơn vị đo thể tích ? Kể các dụng cụ đo thể tích mà
em biết ? Các dụng cụ đó thường được dùng ở đâu ?
- Khi đo thể tích chất lỏng ta cần chú ý gì để kết quả
đo được chính xác ?
- HS làm bài tập 3.1 , 3.2 SBT
Hoạt động 6 (3ph) Hướng dẫn về nhà
- Học bài theo câu hỏi phần củng cố
- Làm bài tập 3.4 , 3.5 , 3.6 , 3.7 SBT
- Chuẩn bị :
+ Cho ví dụ về vật rắn không thấm nước
+ Dụng cụ dùng để đo vật rắn không thấm nước ?
+ Mỗi nhóm :1 hòn đá, bình chia độ, bình tràn , bình
chứa và bảng kết quả 4.1
Trang 8Ngày soạn : 01.12 Tiết 4 ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN
Ngày dạy : 04.12 ( 63 , 64 ) KHÔNG THẤM NƯỚC
I Mục tiêu :
- Sử dụng các dụng cụ đo để xác định thể tích vật rắn có hình dạng bất kỳ
- Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu đo được
II Chuẩn bị :
- Mỗi nhóm :1 hòn đá, bình chia độ, bình tràn , bình chứa
- Bảng kết quả 4.1
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 (10ph) Kiểm tra bài củ
- HS1 : Nêu đơn vị đo thể tích
Đổi đơn vị :
1m3 = ? cm3
1m3 = ? ml = ? cc
- HS2 : Kể các dụng cụ đo thể tích mà em biết ? Các
dụng cụ đó thường được dùng ở đâu ?
Sửa bài tập 3.5 SBT
- GV đặt vấn đề giới thiệu bài mới
Hoạt động 2 (15ph) Cách đo thể tích vật rắn không
thấm nước
- HS dự đoán phương án đo vật rắn không thấm nước
- GV điều chỉnh các phương án xem phương án nào
thực hiện được , phương án nào không ?
- HS quan sát hình 4.2 và mô tả cách đo thể tích vật
rắn không thấm nước bằng bình chia độ
- HS quan sát hình vẽ thảo luận nhóm thống nhất trả
lời C2
- GV kiểm tra các nhóm , nhận xét
Hoạt động 3 (15ph) Thực hành
- GV kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng thực hành của các
nhóm
I Cách đo thể tích vật rắn
không thấm nước 1/ Dùng bình chia độ :
- Đổ nước vào bình đo V1
- Thả hòn đá vào đo V2
- Thể tích vật Vvật = V2 – V1
2/ Dùng bình tràn :
SGK
II Thực hành : SGK
trang 7
Trang 9- Nhóm trưởng nhận bình chia độ sau đó tiến hành đo
vật rắn tự chọn và ghi kết quả vào bảng
- Các nhóm thực hành xong báo cáo kết quả cho GV
- GV nhận xét , đánh giá kết quả của các nhóm
Hoạt động 4 (3ph) Vận dụng
- HS quan sát hình 4.4 trả lời C4
- HS làm 4.1, 4.2 , 4.3 SBT
Hoạt động 5 (2ph) Hướng dẫn về nhà
- Dụng cụ đo thể tích vật rắn không thấm nước ? Nêu
cách đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng cách
dùng bình chia độ
- Làm bài tập 4.4 , 4.5 , 4.6 SBT
- Chuẩn bị :
+ Nêu đơn vị đo khối lượng đã được học ở Tiểu học
+ Kể các loại cân dùng để đo khối lượng mà em biết
Các loại cân đó thường được dùng ở đâu ?
III Vận dụng :
SGK
trang 8
Trang 10Ngày soạn : 08.12 Tiết 5 KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG
Ngày dạy : 11.12 ( 63 , 64 )
I Mục tiêu :
- HS hiểu được khối lượng của một vật là gì ?
- Điều chỉnh được cân Rôbecvan và biết cách sử dụng
- Đo được khối lượng của một vật bằng cân Rôbecvan
- Nhận biết được quả cân và giới hạn đo
II Chuẩn bị :
Mỗi nhóm : Cân Rôbecvan , quả cân , vật cần cân
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 ( 5ph) Kiểm tra bài củ
- Dụng cụ đo thể tích vật rắn không thấm nước ? Nêu
cách đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng cách
dùng bình chia độ
- Sửa bài tập 4.4 SBT
- GV đặt vấn đề vào bài như SGK
Hoạt động 2 ( 15ph) Khối lượng , đơn vị khối lượng
- HS hoạt động nhóm trả lời C1
- HS hoạt động cá nhân trả lời C2 , C3 , C4 , C5 , C6
để hình thành khái niệm khối lượng
- HS nhắc lại các đơn vị đo khối lượng đã được học ở
Tiểu học
- GV cho HS điền vào chỗ trống :
1kg = ? g ; 1tạ = ? kg ; 1tấn = ? kg ; 1g = ? kg
- GV giới thiệu đơn vị khối lượng là kilôgam (kg)
- GV cho HS đọc thông tin kg SGK
- GV chốt lại vấn đề
Hoạt động 3 (15ph) Đo khối lượng
- HS quan sát hình 5.2 SGK
- GV giới thiệu cân Rôbecvan , yêu cầu HS chỉ ra : đòn
cân , đĩa cân , kim , hộp quả cân
I Khối lượng,đơn vị khối lượng
1/ Khối lượng :
- Mọi vật đều có khối lượng
- Khối lượng của một vật chỉ
lượng chất tạo thành vật đó
2/ Đơn vị của khối lượng :
Đơn vị đo khối lượng hợp phápcủa Việt Nam là kilôgam (kg)
II Đo khối lượng :
1/ Tìm hiểu cân Rôbecvan :
Hình 5.2 SGK
2/ Cách dùng cân Rôbecvan :
SGK
trang 9
Trang 11- HS hoạt động nhóm tìm hiểu GHĐ và ĐCNN của
cân
- HS thực hiện C9
- GV cho HS cân vật theo các bước như C9
- GV uốn nắn cách cân
- GV : Em hãy kể các loại cân mà em biết ? Các loại
cân đó thường được dùng ở đâu ?
- GV cho HS nhận biết các loại cân ở hình vẽ SGK
Hoạt động 4 (5ph) Vận dụng , củng cố
- HS trả lời câu C13
- Đơn vị đo khối lượng ?
- HS làm bài tập 5.1 , 5.2 SBT
Hoạt động 5 (5ph) Hướng dẫn về nhà
- Đơn vị đo khối lượng ?
- Dụng cụ dùng để đo khối lượng ? Em hãy kể các loại
cân mà em biết ? Các loại cân đó thường được dùng ở
đâu ?
- Làm bài tập 5.3 , 5.4 SBT
- Học lại các kiến thức đã học tiết sau làm kiểm tra
15ph
- Tìm hiểu thí nghiệm 1, 2, 3 bài “ Lực Hai lực cân
bằng ”
3/ Các loại cân khác :
Cân y tế , cân đồng hồ , cânbàn , cân đòn
III Vận dụng :
SGK
trang 10
Trang 12Ngày soạn : 15.12 Tiết 6 LỰC - HAI LỰC CÂN BẰNG
Ngày dạy : 18.12 ( 63 , 64 )
I Mục tiêu :
- Nêu được các lực đẩy , lực hút và chỉ ra được phương chiều của các lực đó Nêu được ví
dụ hai lực cân bằng
- Nêu được các nhận xét sau khi quan sát thí nghiệm
- Sử dụng được các thuật ngữ : Lực đẩy , lực hút , phương , chiều , lực cân bằng
II Chuẩn bị :
Mỗi nhóm : xe lăn , lò xo lá tròn, lò xo dài , nam châm ,quả gia trọng , móc treo, giá
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 (15ph) Kiểm tra 15ph
Hoạt động 2 (10ph) Lực
- Học sinh đọc câu hỏi đầu bài và trả lời câu hỏi
- GV giới thiệu bài mới
- GV cho HS hoạt động nhóm lần lượt làm 3 TN như
SGK Chú ý ở mỗi thí nghiệm GV cho HS nêu dụng
cụ , cách tiến hành thí nghiệm và nhận xét
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm sao cho HS thấy
được lực đẩy , lực kéo , lực hút
- Cho HS điền vào chỗ trống ở C4 rồi rút ra kết luận
- HS cho một số thí dụ về tác dụng lực
Hoạt động 3 (5ph) Phương và chiều của lực
- Cho HS đọc thông tin SGK và trả lời C5
- Một lực có mấy phương , mấy chiều ?
- HS trả lời như SGK
Hoạt động 4 (10ph) Hai lực cân bằng
- GV cho HS quan sát hình 6.1 và trả lời C6, C7 ’
- GV nhấn mạnh trường hợp 2 đội mạnh ngang nhau
thì dây vẫn đứng yên và khi đó ta có 2 lực cân bằng
- GV hướng dẫn HS làm C8
- GV nhấn mạnh ý chính
I Lực 1/ Thí nghiệm
II Phương và chiều của lực
Mỗi lực có phương và chiều xácđịnh
III Hai lực cân bằng
Nếu chỉ có 2 lực tác dụng vào cùng một vật mà vật vẫn đứng yênthì 2 lực đó là 2 lực cân bằng Hai lực cân bằng là 2 lực mạnh như nhau có cùng phương nhưng ngược chiều
trang 11
Trang 13- Khi nào ta có 2 lực cân bằng ?
Hoạt động 5 (3ph) Vận dụng
- HS trả lời C9 và C10 SGK
- GV nhận xét và cho HS ghi vào vở
Hoạt động 6 (2ph) Hướng dẫn về nhà
- Thế nào gọi là lực ? Hai lực cân bằng là gì ?
+ Xem thí nghiệm trang 25 SGK và nêu nhận xét
IV Vận dụng
SGK
trang 12
Trang 14Ngày soạn : 22.12 Tiết 7 TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
Ngày dạy : 25.12 ( 63 , 64 )
I Mục tiêu :
- Nêu được 1 số thí dụ về lực tác dụng lên vật làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc
làm vật biến dạng
- Biết lắp ráp , phân tích thí nghiệm , rút ra quy luật của vật chịu tác dụng lực
- Nghiêm túc nghiên cứu hiện tượng vật lý , xử lý thông tin
II Chuẩn bị :
Mỗi nhóm : 1 xe lăn ,1 máng nghiêng , 1 lò xo xoắn, 1 lò xo lá tròn , 2 hòn bi , 1 sợi dây
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 (10ph) Kiểm tra bài củ
- HS1 : Lực là gì ? Thế nào là 2 lực cân bằng ? Cho
thí dụ về 2 lực cân bằng
- HS2 : Chữa bài tập 6.3 ,6.4 SBT
- GV cho HS câu hỏi đầu bài và trả lời
- GV giới thiệu bài mới
Hoạt động 2 (5ph) Những hiện tượng cần chú quan
sát khi có lực tác dụng
- GV cho HS đọc thông tin về sự chuyển động và trả
lời câu C1
- HS đọc thông tin về sự biến dạng và trả lời C2
Hoạt động 3 (10ph) Những kết quả tác dụng của lực
- GV hướng dẫn HS tiến hành làm thí nghiệm C3,
C4, C5, C6
- HS lần lượt tiến hành từng thí nghiệm và rút ra kết
luận
- GV phân tích cho HS thấy sự biến đổi của chuyển
động và biến dạng củavật
- Từ các thí nghiệm HS chọn từ thích hợp điền vào
C7,C8
- GV nhận xét và cho HS ghi vào vở
I Những hiện tượng cần chú quan sát khi có lực tác dụng
1/ Những biến đổi chuyển động
trang 13
Trang 15Hoạt động 4 (15ph) Vận dụng
- HS trả lời C9,C10,C11
- GV kiểm tra nhận thức của HS , gợi ý để HS có
thói quen phân tích hiện tượng
- HS đọc phần có thể em chưa biết SGK
Hoạt động 5 (5ph) Hướng dẫn về nhà
- Nêu kết quả của lực tác dụng lên vật
- Làm bài tập 7.1 , 7.2, 7.3 SBT
- Chuẩn bị :
+ Phương chiều của lực
+ Đọc phần đối thoại bài “ Trọng lực ” và trả lời câu
hỏi : Tại sao khi ta cầm viên phấn , buông ra thì viên
phấn rơi xuống đất ?
+ Đơn vị lực là gì ?
III Vận dụng
SGK
trang 14
Trang 16Ngày soạn : 05.01 Tiết 8 TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
Ngày dạy : 08.01 ( 63 , 64 )
I Mục tiêu
- HS nắm được trọng lực là gì , nêu được phương và chiều của trọng lực
- Nắm được đơn vị đo lực là gì ?
- Sử dụng được dây dọi để xác định phương thẳng đứng
II Chuẩn bị
Mỗi nhóm : Giá treo, lò xo, quả nặng , dây dọi , êke
III Hoạt động dạy học
Hoạt động 1 (5ph) Kiểm tra bài củ
- Nêu kết quả của lực tác dụng lên vật
Chữa bài tập 7.1,7.2 SBT
- GV giới thiệu bài mới từ mẫu đối thoại nêu ra ở đầu
bài
Hoạt động 2 (10ph) Trọng lực là gì ?
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm
- HS quan sát , nhận xét hiện tượng trả lời C1, C2
- GV cho HS thấy được quả nặng đứng yên tức là có 2
lực cân bằng và viên phấn rơi tức là đã biến đổi
chuyển động
- HS tìm từ thích hợp điền vào ô trống C3
- Từ C3 GV hướng dẫn HS rút ra kết luận trọng lực,
trọng lượng là gì ?
Hoạt động 3 (10ph) Phương và chiều của trọng lực
- HS đọc thông tin về dây dọi và phương thẳng đứng
- HS làm thí nghiệm để xác định phương và chiều của
trọng lực
- Từ thí nghiệm HS tìm từ thích hợp điền vào ô trống
và rút ra kết luận
Trang 15