-Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc.. Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển đ
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN VẬT LÍ 8
Cả năm : 37 tuần (35 tiết) Học kì I : 19 tuần (18 tiết) – Thực dạy : 19 tuần x 1 tiết / tuần = 19 tiết
Học kì II : 18 tuần (17 tiết) – Thực dạy : 18 tuần x 1 tiết / tuần = 18 tiết
Trang 2Giáo án vật lí 8 - HKI GV : Trần Mỹ Nhân
2
Trang 3Tuần 1 tiết 1
Chương I : CƠ HỌC
Bài 1 : CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I / Mục tiêu : HS
-Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày
-Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc
-Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: chuyển động thẳng, cong, tròn
-Ham thích tìm hiểu các hiện tượng đơn giản thường gặp trong cuộc sống
II / Chuẩn bị : Tranh vẽ minh họa bài học.
III / Phương pháp : vấn đáp, đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm
IV / Tiến trình dạy – học :
1) Oån định lớp
2) Các hoạt động dạy – học
Hđ1 : Làm thế nào để biết một vật chuyển động
C1 : So sánh vị trí của ô tô,
-GV y/c HS thảo luận:
Làm thế nào để nhận
biết một vật là chuyển
động hay đứng yên?
Lưu ý HS cách nhận
biết vật c/đ hay đứng
yên dựa trên sự thay
đổi vị trí của vật so với
vật khác
-GV kết luận cuối
cùng
-Thảo luận chung trên
cơ sở nhận thức trên để
TL các câu hỏi và tìm
ví dụ về vật đứng yên, vật c/đ so với vật mốc
-Lắng nghe và ghi nhớ
Hđ2 : Tìm hiểu về tính tương đối của chuyển
động và đứng yên
Trang 4Giáo án vật lí 8 - HKI GV : Trần Mỹ Nhân
-GV cho HS xem hình
1.2 SGK, y/c HS quan
sát và TL C4, C5, C6
Lưu ý HS đ/v từng
trường hợp, khi nhận
xét vật c/đ hay đứng
yên phải chỉ rõ so với
vật mốc nào
-GV nhận xét, sữa
chữa
-GV cho HS TL C7
Quy ước: Khi không
nêu vật mốc nghĩa là
đã chọn vật mốc là vật
gắn với Trái Đất
-Cho HS TL C8 SGK
-Thảo luận nhóm TL C4, C5, rồi điền từ thích hợp vào nhận xét
Đại diện một vài nhóm phát biểu, nhóm khác nhận xét bổ sung
-Lắng nghe và ghi nhớ
-Từng HS thực hiện C7 để rút ra được: C/đ và đứng yên có tính tương đối
Nắm vững quy ước
-Từng HS TL C8
Hđ3 : Giới thiệu một số chuyển động thường
gặp
-GV giới thiệu các
dạng c/đ thường gặp
và y/c HS TL C9 SGK
-Từng HS suy nghĩ TL C9 Thảo luận chung ở lớp câu TL
-Lắng nghe và ghi nhớ.ù
4
Trang 5Hđ 5 : Củng cố – Hướng dẫn về nhà
-GV tóm lại những kiến thức trọng tâm của bài học
-Dặn dò HS về nhà:
Trang 6Giáo án vật lí 8 - HKI GV : Trần Mỹ Nhân
vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h; cách tính đơn vị vận tốc
-Vận dụng được công thức tính vận tốc để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động
-Tự giác, tích cực trong học tập; cẩn thận, chính xác trong tính toán
II / Chuẩn bị : Tranh vẽ tốc kế của xe máy.
Đồng hồ bấm giây
Bảng phụ C2 SGK
III / Phương pháp : vấn đáp , đàm thoại , thuyết trình , hoạt động nhóm
IV / Tiến trình dạy – học :
3) Oån định lớp
4) Các hoạt động dạy – học
Hđ1 : Kiểm tra bài cũ
-Làm thế nào để biết vật chuyển động hay đứng yên ? Lấy ví dụ ?
-Tại sao nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối ? Lấy ví dụ ?
Hđ2 : Tìm hiểu về vận tốc I / Vận tốc là gì ?
C1 : Cùng chạy một quãng đường
như nhau , bạn nào mất ít thời gian hơn thì chạy nhanh hơn
C2 : (bảng phụ)
-GV hướng HS so sánh
sự nhanh , chậm của
c/đ của các bạn trong
nhóm căn cứ vào cuộc
chạy 60m
+Y/c HS từ kinh
nghiệm hàng ngày sắp
xếp thứ tự c/đ nhanh ,
chậm của các bạn và
nhờ số đo quãng
đường c/đ trong một
đơn vị thời gian
-Từng nhóm HS đọc bảng kết quả , phân tích , so sánh độ nhanh chậm của c/đ , TL C1 , C2 , C3 và rút ra nhận xét :
+Cùng một quãng đường c/đ , HS nào mất
ít thời gian hơn thì chạy nhanh hơn
+So sánh độ dài đoạn đường chạy được của
6
Trang 7+Y/c HS TL C1 , C2 ,
C3 SGK
-GV kết luận cuối
cùng
-GV thông báo công
thức tính vận tốc , đơn
vị của vận tốc
-GV giới thiệu về tốc
kế
mỗi HS trong cùng 1 đơn vị thời gian để hình dung về sự nhanh , chậm
-HS nắm vững công thức tính vận tốc , đơn
vị của vận tốc Vận dụng để TL C4
-Quan sát , lắng nghe và ghi nhớ
Hđ3 : Vận dụng
-GV HD HS TL C5,
C6, C7, C8 SGK -Từng HS thực hiện C5, C6, C7, C8 SGK
Hđ4 : Củng cố – Hướng dẫn về nhà
-GV tóm lại những kiến thức trọng tâm của bài học
-Dặn dò HS về nhà :
Trang 8Giáo án vật lí 8 - HKI GV : Trần Mỹ Nhân
Trang 9- Nắm được những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
- Mơ tả TN hình 3.1 SGK và dựa vào các dữ kiện ở bảng 3.1 trong TN để trả lời các câu hỏi trong bài
- Cẩn thận , chính xác khi tính tốn
II / Chuẩn bị : Bảng 3.1 SGK
III / Phương pháp : vấn đáp , đàm thoại , thuyết trình , hoạt động nhóm …
IV / Tiến trình dạy – học :
1) Oån định lớp
2) Các hoạt động dạy – học
Hđ1 : Kiểm tra bài cũ
-Vận tốc là gì ?
-Độ lớn của vận tốc được tính như thế nào ?
Hđ2 : Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển
động không đều
I / Định nghĩa C1 : (Bảng 3.1) Chuyển động của bánh xe
trên máng nghiêng là c/đ không đều ; trên mp nằm ngang là c/đ đều
rút ra được đ/n c/đ đều
– không đều Sau đó
GV giới thiệu đ/n
-GV HD HS TL C2
-Từng nhóm HS phân tích , thảo luận TL C1 để hình thành đ/n c/đ đều – c/đ không đều
-HS thảo luận chung
TL C2
Hđ3 : Tìm hiểu về vận tốc trung bình của
chuyển động không đều
-GV y/c HS tính đoạn
đường lăn được của
trục bánh xe trong mỗi
giây ứng với các
quãng đường AB , BC
và CD , nêu rõ :
+Trong mỗi c/đ không
đều , trung bình mỗi
giây vật c/đ được bao
nhiêu mét thì ta nói
-HS dựa vào kết quả
TN bảng 3.1 để tính vận tốc trung bình trên các quãng đường AB ,
BC và CD TL C3 SGK
Trang 10Giáo án vật lí 8 - HKI GV : Trần Mỹ Nhân
vận tốc trung bình của
c/đ này là bấy nhiêu
mét trên giây
+Tổ chức cho HS tính
toán , ghi kết quả và
giải C3
-GV lưu ý HS : Vận
tốc trung bình trên các
quãng đường c/đ
không đều thường
khác nhau Vận tốc
trung bình trên cả
đoạn đường thường
khác trung bình cộng
của các vận tốc trung
bình trên các quãng
đường liên tiếp của cả
đoạn đường đó
-Lắng nghe và ghi nhớ
Hđ4 : Vận dụng
-GV HD HS TL C4 ,
C5 , C6 SGK
-Từng HS vận dụng TL C4 , C5 , C6 SGK
Hđ5 : Củng cố – Hướng dẫn về nhà
-GV tóm lại những kiến thức trọng tâm của bài học
-Dặn dò HS về nhà :
10
Trang 11Tuần 4 tiết 4
Bài 4 : BIỂU DIỄN LỰC
I / Mục tiêu : HS
- Nêu được các ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
- Nhận biết được lực là một đại lượng vec tơ
- Biểu diễn được vec tơ lực
- Cẩn thận , chính xác khi biểu diễn vec tơ lực
II / Chuẩn bị : Bảng phụ 1 cách biểu diễn vec tơ lực
Bảng phụ 2 , 3 hình 4.3 , 4.4 SGK
III / Phương pháp : vấn đáp , đàm thoại , thuyết trình , hoạt động nhóm …
IV / Tiến trình dạy – học :
1) Oån định lớp
2) Các hoạt động dạy – học
Hđ1 : Kiểm tra bài cũ
-Thế nào là chuyển động đều , chuyển động không đều ? Lấy ví dụ ?
Trang 12Giáo án vật lí 8 - HKI GV : Trần Mỹ Nhân
-Vận tốc trung bình của chuyển động không đều được tính như thế nào ?
Hđ2 : Tìm hiểu mối quan hệ giữa lực và sự thay
đổi vận tốc
-GV cho HS thảo luận
nhóm TL C1 SGK
-GV đưa ra kết luận
cuối cùng
-Từng nhóm HS thảo luận TL C1 SGK Đại diện một vài nhóm trình bày , nhóm khác nhận xét , bổ sung
Hđ3 : Thông báo đặc điểm của lực và cách biểu
diễn lực bằng vec tơ
-GV thông báo và
nhấn mạnh :
+Lực có 3 yếu tố :
điểm đặt , phương &
chiều , độ lớn Hiệu
quả tác dụng của lực
phụ thuộc vào 3 yếu tố
này
+Cách biểu diễn véc
tơ lực phải thể hiện
đầy đủ 3 yếu tố ấy
-GV HD HS nghiên
cứu ví dụ SGK
-HS nhớ lại các đặc điểm của lực đã học ở lớp 6 và nắm được cách biểu diễn vec tơ lực
-Tìm hiểu cách biểu diễn vec tơ lực thông qua ví dụ SGK
Hđ4 : Vận dụng
-GV HD HS phân tích
C2 :
+Trọng lực của vật có
phương và chiều như
thế nào ?
+Vật có khối lượng
5kg thì trọng lượng là
-Từng HS thực hiện C2 SGK
-Hoạt động nhóm thực hiện C3 SGK
12
Trang 13I / Oân lại khái niệm lực C1 : H4.1 : Lực hút của nam châm
lên miếng thép làm tăng vận tốc
xe lăn nên xe c/đ nhanh lên H4.2 : Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng bị biến dạng và ngược lại
II / Biểu diễn lực
1/ Lực là một đại lượng vec tơ
Vì lực vừa có độ lớn vừa có
phương và chiều
2/ Cách biểu diễn và kí hiệu vec tơ lực
(Bảng phụ 1)
Ví dụ : (Bảng phụ 2)
III / Vận dụng C2 :
Pur
C3 : (Bảng phụ 3)
thẳng đứng , chiều từ dưới lên ,
Trang 14Giáo án vật lí 8 - HKI GV : Trần Mỹ Nhân
nằm ngang , chiều từ trái sang
nằm ngang , chiều hướng lên ,
Hđ5 : Củng cố – Hướng dẫn về nhà
-GV gọi 1 vài HS nhắc lại cách biểu diễn vec tơ lực
-Dặn dò HS về nhà :
14
Trang 15- Nêu được ví dụ về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính.
- Ham thích tìm hiểu các hiện tượng đơn giản thường gặp trong cuộc sống
II / Chuẩn bị : Đối với mỗi nhóm: Dụng cụ để làm các TN hình 5.3 , 5.4 SGK
Bảng 5.1 SGK
III / Phương pháp : vấn đáp, đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm …
IV / Tiến trình dạy – học :
1) Oån định lớp
2) Các hoạt động dạy – học
Trang 16Giáo án vật lí 8 - HKI GV : Trần Mỹ Nhân
16
Hđ1 : Kiểm tra bài cũ
-Vì sao nói lực là một đại lượng vec tơ?
-Vec tơ lực được biểu diễn như thế nào? Biểu diễn lực có phương nằm ngang, chiều từ phải sang, cường độ 500N, tỉ xích tùy ý
Hđ2 : Tìm hiểu về lực cân bằng I / Hai lực cân bằng
1/ Hai lực cân bằng là gì ?
(SGK)
C1 :
a, Hai lực tác dụng lên quyển sách: trọng lực Pur và lực đẩy Qur của mặt bàn Qur
-GV cho HS quan sát
hình 5.2 SGK và giới
thiệu: Các vật ấy đứng
yên vì chịu tác dụng
của hai lực cân bằng
-GV HD HS TL C1
SGK Chú ý rèn luyện
HS các biểu diễn hai
lực cân bằng
-GV tiếp tục HD HS
tìm hiểu tác dụng của
hai lực cân bằng lên
vật đang c/đ :
+Dẫn dắt HS dự đoán
-Quan sát, lắng nghe và ghi nhớ
-Từng HS TL C1 SGK theo HD của GV
-Từng HS tìm hiểu tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang c/đ theo HD của GV :
+Dự đoán
Trang 17- Làm được TN để phát hiện ma sát nghỉ.
Trang 18Giáo án vật lí 8 - HKI GV : Trần Mỹ Nhân
- Kể và phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, hại trong đời sống và trong kĩ thuật Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng được lợi ích của lực này
- Ham thích tìm hiểu các sự vật, hiện tượng thường gặp trong cuộc sống
II / Chuẩn bị :
*Đối với mỗi nhóm HS: 1 lực kế, 1 miếng gỗ (có 1 mặt nhẵn, 1 mặt nhám), 1 quả cân cho TN H6.2 SGK
*Đối với cả lớp: Tranh vòng bi
III / Phương pháp : vấn đáp, đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm …
IV / Tiến trình dạy – học :
1) Oån định lớp
2) Các hoạt động dạy – học
Hđ1 : Kiểm tra bài cũ
-Thế nào là hai lực cân bằng? Biểu diễn các lực tác dụng lên hộp phấn đang nằm yên trên mặt bàn
-Vì sao nói mọi vật đều có quán tính? Ví dụ?
Hđ2 : Tìm hiểu về lực ma sát I / Khi nào có lực ma sát ?
1/ Lực ma sát trượt
(SGK)
-GV thông qua ví dụ
thực tế về lực cản trở
c/đ để HS nhận biết
đặc điểm của lực ma
sát trượt, ms lăn Y/c
HS dựa vào đặc điểm
của các loại lực ma sát
để tìm ví dụ trong thực
tế đã gặp
-GV thông qua thực
nghiệm giúp HS phát
hiện đặc điểm của lực
ms nghỉ là:
-Từ thông tin GV cung cấp qua các ví dụ về sự xuất hiện các loại lực
ma sát trượt, lăn, HS rút ra đặc điểm và tìm
ví dụ về các loại lực
ma sát trong thực tế đời sống và trong kĩ thuật
-Mỗi nhóm HS cùng làm TN về ms trượt, ms nghỉ ở H6.2 SGK để phát hiện đặc điểm của
18
Trang 19+Cường độ thay đổi
tùy theo lực tác dụng
lên vật có xu hướng
làm cho vật thay đổi
c/đ
+Luôn có tác dụng giữ
vật ở trạng thái cân
bằng khi có lực tác
dụng lên vật
ma sát nghỉ -Thảo luận chung TL câu hỏi ở mỗi phần
Hđ3 : Tìm hiểu về lợi ích và tác hại của lực ma
sát trong đời sống và kĩ thuật
-GV từ những hình
6.3a,b,c; 6.4a,b,c SGK
gợi mở cho HS phát
hiện các tác hại của
ms và nêu được biện
pháp làm giảm tác hại
này; các lợi ích của lực
ms và biện pháp làm
tăng ms trong trường
hợp ấy
-GV giới thiệu: nhờ
dùng dầu bôi trơn làm
giảm ms tới hàng chục
lần; thay trục quay
thông thường bằng
trục ổ bi giảm ms tới
30 lần…
-GV nói thêm:
-HS thảo luận chung ở lớp: Quan sát kĩ các hình để phát hiện lợi ích hay tác hại của ma sát, đồng thời nêu được những biện pháp khắc phục các tác hại hoặc tăng cường lợi ích của
ms trong mỗi trường hợp
-Lắng nghe và ghi nhớ
Trong quá trình lưu thông của các phương tiện giao thông đường bộ , ms giữa bánh xe và mặt đường , giữa các bộ phận cơ khí với nhau , giữa phanh xe và vàng bánh xe làm phát sinh các bụi cao su , bụi khí và bụi kim loại Các bụi khí này gây ra tác hại to lớn đ/v môi trường , ảnh hưởng đến sự hô hấp của con người , sự sống của sinh vật và sự quang hợp của cây xanh
Nếu đường nhiều bùn đất , xe đi trên đường có thể bị trượt gây tai nạn , đặc biệt khi trời mưa và lốp xe bị mòn
Để giảm thiểu tác hại này cần giảm số phương tiện lưu thông trên đường và cấm các
Trang 20Giáo án vật lí 8 - HKI GV : Trần Mỹ Nhân
phương tiện đã cũ nát , không đảm bảo chất lượng Các phương tiện tham gia giao thông cần đảm bảo các tiêu chuẩn về khí thải và an toàn đ/v môi trường
Cần thường xuyên kiểm tra chất lượng xe và vệ sinh mặt đường sạch sẽ
Hđ5 : Củng cố – Hướng dẫn về nhà
-GV nhắc lại kiến thức trọng tâm cần nắm qua tiết học
-Dặn dò HS về nhà:
Trang 21- Có ý thức tự giác, tích cực chuẩn bị cho tiết ôn tập trước kiểm tra.
II / Chuẩn bị:
-GV: nội dung ôn tập
-HS: ôn tập từ bài 1 đến bài 6 SGK
III / Phương pháp: vấn đáp, đàm thoại, luyện tập …
IV / Tiến trình dạy – học:
1) Oån định lớp
2) Các hoạt động dạy – học
Hđ1 : Oân tập phần lý thuyết
GV nêu các câu hỏi ôn tập, gọi 1 vài HS
TL, cho các HS khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, sữa chữa:
1 Chuyển động cơ học là gì? Cho ví
dụ
2 Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho
tính chất nào của c/đ?
3 Công thức tính vận tốc và đơn vị
của vận tốc là gì?
4 Thế nào là chuyển động đều,
chuyển động không đều?
5 Tại sao nói lực là một đại lượng vec
tơ?
6 Thế nào là hai lực cân bằng?
7 Tại sao nói mọi vật đều có quán
tính?
8 Có những lực ma sát nào? Lấy ví
-Từng HS suy nghĩ TL các câu hỏi của
GV, thảo luận chung để thống nhất các câu trả lời:
1) C/đ cơ học là sự thay đổi vị trí của vật so với vật mốc theo thời gian.
s là quãng đường đi được
t là thời gian đi hết quãng đường
đó Đơn vị của vận tốc là m/s , km/h … 4) C/đ đều là c/đ mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian C/đ không đều là c/đ mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
5) Vì lực vừa có độ lớn, vừa có phương và chiều.
6) Hai lực cân bằng là hai lực có cùng điểm đặt, cùng độ lớn, cùng phương nhưng ngược chiều
7) Vì mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc 1 cách đột ngột được khi có lực tác dụng.
Trang 22Giáo án vật lí 8 - HKI GV : Trần Mỹ Nhân
dụ về lực ma sát là có lợi, có hại
Nêu biện pháp khắc phục và làm
tăng ma sát trong các trường hợp
ấy?
8) Có các lực ma sát là ms lăn, ms trượt, ma sát nghỉ.
Ví dụ :
Hđ2 : Làm một số bài tập vận dụng
-GV y/c HS làm một số bài tập vận dụng:
1 Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc
8h, đến Hải Phòng lúc 10h Cho
biết quãng đường Hà Nội – Hải
Phòng là 100km thì vận tốc của ô
tô là bao nhiêu km/h, bao nhiêu
m/s?
2 Một máy bay bay với vận tốc
800km/h từ Hà Nội đến Thành phố
Hồ Chí Minh Nếu đường bay Hà
Nội – TPHCM dài 1400km thì máy
bay phải bay trong bao lâu?
3 Diễn tả thành lời các yếu tố của
các lực ở hình vẽ sau:
urP
4 Biểu diễn lực kéo của một xe tải
theo phương nằm ngang, chiều từ
trái sang phải, cường độ 2000N, tỉ
xích tùy ý.
-Từng HS thực hiện các bài tập theo y/c:
1) Vận tốc của ô tô:
Lực kéo F K có phương nghiêng 1 góc
30 0 so với phương nằm ngang, chiều hướng lên , cường độ 300N.
4)
K
F
uur
Hđ3 : Củng cố – Hướng dẫn về nhà
-GV nhắc lại kiến thức trọng tâm và những kĩ năng cần nắm qua tiết học
-Lưu ý những vấn đề HS còn chưa nắm vững (nếu có)
-Dặn dò HS về nhà ôn tập chuẩn bị kiểm tra
22
A 30
A
Trang 24Giáo án vật lí 8 - HKI GV : Trần Mỹ Nhân
- Vận dụng được các kiến thức ấy trong bài làm và khi giải thích các hiện tượng thực tế thường gặp trong cuộc sống
- Có ý thức tự giác, tích cực chuẩn bị kiểm tra
- Cẩn thận, chính xác khi làm bài
-Trung thực trong quá trình kiểm tra
II / Chuẩn bị :
-GV : đề , đáp
-HS : kiến thức ôn tập
III / Phương pháp : luyện tập …
IV / Tiến trình dạy – học :
1) Oån định lớp
2) Tổ chức cho HS làm bài kiểm tra
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1 / Chuyển động , chuyển động
đều , chuyển động không đều
Câu I (3đ): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu đúng nhất:
1 / Một chiếc bè thả trôi trên dòng nước Hãy chọn câu phát biểu đúng:
2/ Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào có thể coi là chuyển động đều?
24
Trang 25A Nam đi học bằng xe đạp từ nhà tới trường B.Một quả bóng đang lăn trên sân cỏ
3 / Vận tốc chỉ thay đổi khi:
4 / Nhà Bình cách trường 500m Lúc 6h30ph Bình đạp xe đi với vận tốc trung bình là 4m/s Hỏi Bình có đến trường kịp giờ học không? Biết 6h45ph là phải có mặt ở trường.
5 / Trong các hình vẽ sau , hình vẽ nào mô tả hai lực cân bằng ?
6 / Khi búng hòn bi trên mặt sàn, hòn bi lăn chậm dần rồi dừng lại là do :
Câu II (1,75đ): Tại sao nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối? Lấy một ví dụ
chứng tỏ điều đó
Câu III (1đ): Một mô tô đi từ Năm Căn đến Cà Mau với vận tốc 40 km/h Hỏi mô tô
phải đi trong bao lâu mới đến Cà Mau Biết quãng đường Năm Căn – Cà Mau dài 56km.
Câu IV (1đ): Biểu diễn trọng lực của một vật có độ lớn 1500N (tỉ xích tùy chọn)
Câu V (1,75đ): Tại sao nói mọi vật đều có quán tính? Lấy và phân tích một ví dụ
chứng tỏ điều đó
Câu VI (1,5đ): Lấy ví dụ một trường hợp ma sát là có lợi Nêu cách làm tăng ma sát
trong trường hợp đó
ĐÁP ÁN
Câu I (3đ): Mỗi câu chọn đúng được (0,5đ)
1A 2C 3D 4A 5C 6C
Câu II (1,75đ):
Trang 26Giáo án vật lí 8 - HKI GV : Trần Mỹ Nhân
Nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì một vật có thể là chuyển
động so với vật này nhưng lại là đứng yên so với vật khác (0,75đ)
Lấy ví dụ đúng được (1đ)
Nói mọi vật đều có quán tính vì mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc 1 cách
đột ngột được khi có lực tác dụng vào vật (0,75đ)
Lấy ví dụ đúng được (0,5đ)
Giải thích đúng được (0,5đ)
Câu VI (1,5đ):
Lấy ví dụ đúng được (0,75đ)
Nêu được biện pháp làm giảm ma sát được (0,75đ)
Trang 27- Viết được công thức tính áp suất , nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức
- Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực , áp suất
- Nêu được cách làm tăng giảm áp suất trong đời sống và dùng nó để giải thích một số hiện tượng đơn giản thường gặp
- Cẩn thận , chính xác khi tính toán Ham thích tìm hiểu các sự vật , hiện tượng thường gặp trong cuộc sống
II / Chuẩn bị : Đối với mỗi nhóm HS :
-1 chậu nhựa đựng cát nhỏ
-3 miếng kim loại hình hộp chữ nhật
Đ/v cả lớp : Bảng 7.1
III / Phương pháp : vấn đáp , đàm thoại , thuyết trình , hoạt động nhóm …
IV / Tiến trình dạy – học :
3) Oån định lớp
4) Các hoạt động dạy – học
Hđ1 : Kiểm tra bài cũ
-Có những loại lực ma sát nào ? Các lực ấy sinh ra khi nào ?
-Lấy ví dụ về các tác dụng của ma sát và nêu cách làm tăng , giảm ma sát trong mỗi trường hợp ấy
Hđ2 : Tìm hiểu về lực ma sát I / Aùp lực là gì ?
Aùp lực là lực ép có phương
vuông góc với mặt phẳng bị ép
C1 : a, Lực của máy kéo t/d lên
-GV trình bày k/n áp
lực , HD HS phân tích
các đặc điểm của các
lực để tìm ra áp lực và
tìm thêm ví dụ về áp
lực
-HS hoạt động cá nhân:
+Theo dõi phần trình bày của GV
+Quan sát h7.3 SGK để
TL C1 +Tìm thêm ví dụ về áp lực trong cuộc sống
Hđ3 : Tìm hiểu áp suất phụ thuộc vào những
yếu tố nào ?
-GV HD HS làm TN
về sự phụ thuộc của
áp lực vào F và S :
+Muốn biết sự phụ
thuộc của áp lực vào S
-HS hoạt động nhóm về phương pháp làm
TN :+Cho F không đổi còn
S thay đổi