- Yêu cầu hs thực hiện thí nghiệm - Thực hiện thí nghiệm như H7.1 I - Ảnh tạo bởi gương cầu lõm: như SGK, quan sát ảnh của vật tạo và quan sát ảnh của vật trong bởi gương cầu lõm.. Đặt m[r]
Trang 1Tiết 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG
Soạn ngày 20 tháng 8 năm 2010 - Dạy ngày tháng năm 2010
I – Mục tiêu:
- Biết được mắt ta nhận biết ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
- Biết được ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đi vào mắt
- Phân biệt và so sánh được: Nguồn sáng và vật sáng
II – Chuẩn bị:
- Một hộp kín như mô tả của SGK
- Bóng đèn dây tóc, nguồn, dây nối
III – Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: (1 phút)
- Gọi lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2 Tổ chức tình huống học tập: (5 phút)
- GV yêu cầu HS xem trang ở đầu chương, tìm chữ viết trên tờ giấy
- HS có thể trả lời là MÍT hoặc TÌM GV khẳng định chữ đúng là TÌM
- Những HS trả lời sai sẽ thắc mắc GV dẫn vào chương và bài
3 Tìm hiểu khi nào ta nhận biết được ánh sáng: (12 phút)
-Yêu cầu HS đọc phần quan sát và
thí nghiệm
? Khi nào mắt ta nhận biết được
có ánh sáng?
- Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu
hỏi C1 và rút ra kết luận
Dựa vào kinh nghiệm sống hàng ngày để trả lời (2 và 3)
Thảo luận nhóm tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống
I – NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG:
C1:
Giống nhau là có ánh sáng truyền vào mắt ta
Kết luận: Mắt ta nhận biết được ánh
sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
4 Tìm hiểu khi nào ta nhìn thấy một vật: (14 phút)
-Tổ chức cho HS xem bên trong hộp
đen như hình mô tả thí nghiệm
-Yêu cầu HS trả lời C2
-Yêu cầu HS thảo luận và rút ra kết
-HS thực hiện thí nghiệm, quan sát bên trong hộp đen
Suy nghĩ và trả lời C2
Thảo luận nhóm tìm từ
II – NHÌN THẤY MỘT VẬT:
C2: Trường hợp a Ví ánh sáng từ đèn
đến giấy hắt vào mắt ta
Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi
có ánh sáng từ vật đó truyền vào
Trang 2luận thích hợp điền vào chỗ trống mắt ta.
5 Tìm hiểu phân biệt nguồn sáng và vật sáng: (8 phút)
-Yêu cầu HS đọc và trả lời C3
-Cho HS tự tìm hiểu từ đúng điền
vào Kết luận
Dựa vào kinh nghiệm thực tiễn, HS đưa ra câu trả lời:
bóng đèn tự phát sáng, tờ giấy hắt ánh sáng
Trao đổi với nhau, tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống
III – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG:
C3:
Bóng đèn tự phát ra ánh sáng Tờ giấy hắt lại ánh sáng chiếu vào nó
Kết luận:
Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra
ánh sáng gọi là nguồn sáng.
Dây tóc bóng đèn phát sáng và mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó gọi chung là
vật sáng.
6 Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (5 phút)
-Yêu cầu HS đọc và trả lời C4,C5
Tổng kết và củng cố:
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- ? Khi nào ta nhận biết được ánh
sáng?
- ? Ta nhìn thấy một vật khi nào?
- ? Thế nào là nguồn sáng và vật
sáng? Cho ví dụ về nguồn sáng
-Đọc Có thể em chưa biết, làm tất
cả BT trong SBT, xem trước bài học
mới
Hoạt động cá nhân
Xem Ghi nhớ
IV – VẬN DỤNG:
C4:
Thanh đúng Vì đèn sáng nhưng không
có ánh sáng từ đèn truyền vào mắt ta thì ta cũng không thấy đèn sáng
C5:
Khói gồm nhiều hạt nhỏ li ti, trở thành các vật hắt lại ánh sáng từ đèn nên chúng là vật sáng Các vật sáng này xếp gần nhau tạo thành vệt sáng ta nhìn thấy
Tiết 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
Soạn ngày 21 tháng 8 năm 2010 - Dạy ngày tháng năm 2010
I – Mục tiêu:
- Biết được ánh sáng truyền theo đường thẳng và làm thí nghiệm kiểm chứng điều đó
Trang 3- Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng.
- Phân biệt được và nhận biết 3 loại chùm sáng
II – Chuẩn bị:
- Đèn pin, 2 ống nhựa: 1 thẳng và 1 cong
- 3 tấm bìa có đục lỗ
III – Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?
- Ta nhìn thấy một vật khi nào?
- Thế nào là nguồn sáng và vật sáng? Cho ví dụ về nguồn sáng
2 Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)
- Nêu thắc mắc: muốn nhìn thấy một vật, phải có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta Vậy, ánh sáng đã đi theo đường nào để đến mắt ta?
3 Tìm hiểu đường truyền của ánh sáng: (20 phút)
-Bố trí thí nghiệm như hình 2.1
Gọi 2 HS lên sử dụng 2 ống nhựa
quan sát như hình
-Yêu cầu HS trả lời C1
-Bố trí thí nghiệm như hình 2.2
Dịch chuyển tấm bìa số 3 và đặt
câu hỏi trong trường hợp nào ta
mới nhìn thấy được bóng đèn?
-Yêu cầu HS tự rút ra kết luận và
ghi nhận kết luận đó
-Gọi 1 HS phát biểu định luật
truyền thẳng của ánh sáng
- Ví dụ khi môi trường không đồng
tính thì ánh sáng không đi theo
đường thẳng: cắm 1 chiếc que: nửa
trong nước, nửa nằm ngoài không
khí thì có hiện tượng gãy khúc
Dùng ống nhựa GV cung cấp và quan sát như hình Ghi nhận hiện tượng quan sát được
Nhìn thấy bóng đèn khi có ánh sáng từ đèn phát ra đi vào mắt Chỉ nhìn thấy được bóng đèn khi 3 lỗ A, B, C thẳng hàng
Rút ra kết luận
Phát biểu định luật
Ghi nhận một hiện tượng thường gặp trong cuộc sống, nâng cao vốn hiểu biết
I – ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA ÁNH SÁNG:
C1:
Ánh sáng từ bóng đèn truyền trực tiếp đến mắt ta theo ống thẳng
Kết luận: Đường tryền của ánh sáng
trong không khí là đường thẳng
Định luật truyền thẳng của ánh sáng:
Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
4 Tìm hiểu tia sáng và chúm sáng: (12 phút)
-Yêu cầu HS phát biểu quy ước
biểu diễn đường truyền của ánh
sáng
Đọc SGK để phát biểu quy ước II – TIA SÁNG VÀ CHÙM SÁNG:Biểu diễn đường truyền của ánh sáng:
một đường thẳng có mũi tên chỉ
Trang 4-Hướng HS quan sát hình 2.4, so
sánh với hình 2.3 để HS nhớ kỹ thế
nào là tia sáng
-Thông báo trong thực tế không
nhìn thấy tia sáng mà chỉ có thể
nhìn thấy chùm sáng Giới thiệu
hình ảnh 3 loại chùm sáng thường
gặp ở các hình 2.5
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3
Đồng thời vẽ lên bảng 3 loại chùm
sáng đó
-Yêu cầu HS xác định 1 vài vị trí
xem có ánh sáng hay không dựa
theo kinh nghiệm sống
Ghi nhận cách vẽ tia sáng
Dựa vào kinh nghiệm sống
và kiến thức đã học trả lời câu C3
hướng
Ba loại chùm sáng:
a) Chùm sáng song song: các tia sáng
không giao nhau trên đường truyền
của chúng
b) Chùm sáng hội tụ: các tia sáng
giao nhau trên đường truyền của
chúng
c) Chùm sáng phân kỳ: các tia sáng
loe rộng ra trên đường truyền của
chúng
5 Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (7 phút)
-Yêu cầu HS đọc và trả lời C4,C5
Tổng kết và củng cố:
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- ? Trình bày định luật truyền
thẳng của ánh sáng
- ? Cách biểu diễn đường truyền
của ánh sáng
- ? Các loại chùm sáng Đặc điểm
của chúng
=Đọc Có thể em chưa biết, làm tất
cả BT trong SBT, xem trước bài học
mới
Hoạt động cá nhân
Xem Ghi nhớ
III – VẬN DỤNG:
C4:
Sử dụng ống thẳng nhìn bóng đèn
C5:
Cắm 2 cây kim lên bàn, ngắm 2 cây trùng nhau, ghim cây còn lại vào giữa sao cho bị kim 1 che khuất Bởi vì ánh sáng từ các kim đến mắt theo đường thẳng
Trang 5Tiết 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẰNG CỦA ÁNH SÁNG
Soạn ngày tháng năm 2008 - Dạy ngày tháng năm 2008
I – Mục tiêu:
- Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối Giải thích được sự tạo thành chúng
- Giải thích được vì sao có nhật thực, nguyệt thực?
- Phân biệt được sự khác nhau giữa nhật thực và nguyệt thực
II – Chuẩn bị:
- 1 bóng đèn pin, một bóng đèn dây tóc lớn
- 1 tấm bìa làm vật cản
- 1 màn chắn
- 2 bảng phụ vẽ nhật thực và nguyệt thực
III – Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Trình bày định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Cách biểu diễn đường truyền của ánh sáng Vẽ hình
- Các loại chùm sáng Đặc điểm của chúng Vẽ hình
2 Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)
- GV cho HS đọc câu hỏi ở đầu bài để tạo hứng thú tìm hiểu
3 Hình thành khái niệm bóng tối và bóng nửa tối: (14 phút)
-Trình bày các dụng cụ thí
nghiệm, yêu cầu 1 HS lên thực
hiện TN1, các HS khác quan sát
thí nghiệm
-Yêu cầu HS thảo luận trả lời C1
và rút ra nhận xét
-Gọi 1 HS khác lên thay đèn pin
bằng đèn điện to hơn
-So sánh hiện tượng thu được với
hiện tượng ở TN1
-Yêu cầu HS trả lời C2 và rút ra
nhận xét
Quan sát thí nghiệm và hiện tượng xảy ra
-Thảo luận nhóm
Quan sát thí nghiệm và hiện tượng xảy ra
Trên màn chắn có 3 vùng sáng
-Thảo luận nhóm
I – BÓNG TỐI – BÓNG NỬA TỐI:
1 TN1: (SGK)
C1:
Bóng tối nằm ở phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới
2 TN2: (SGK)
C2:
Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới
4 Tìm hiểu nhật thực và nguyệt thực: (20 phút)
Trang 6-Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất,
vật nào đứng yên, vật nào quay
xung quanh vật nào?
-Nêu trường hợp: Mặt Trăng quay
xung quanh Trái Đất, đến lúc nào
đó, MTrăng ở giữa TĐất và MTrời
thì hiện tượng gì sẽ xảy ra trên
TĐất?
-Ở vị trí nào thì có nhật thực toàn
phần, vị trí nào nhật thực 1 phần?
-Thông báo: Mặt Trăng sáng là do
hắt lại ánh sáng từ Mặt Trời
-Khi Mặt Trăng đến vị trí (1), hiện
tượng gì sẽ xảy ra?
-Yêu cầu HS vận dụng trả lời C4
Đọc SGK hoặc dựa vào kiến thức đã biết để trả lời
Có hiện tượng nhật thực, bầu trời hôm đó tối lại
Đọc SGK, xem hình vẽ để trả lời
Có nguyệt thực, Mặt Trăng không được Mặt Trời chiếu sáng
II – NHẬT THỰC – NGUYỆT THỰC:
* Nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát được ở chỗ có bóng tối (hay bóng nửa tối) của Mặt Trăng trên Trái Đất
* Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng
5 Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (5 phút)
-Yêu cầu HS đọc và trả lời C5,C6
-Tổng kết và củng cố:
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- ? Trình bày định luật truyền
thẳng của ánh sáng
-Đọc Có thể em chưa biết, làm tất
cả BT trong SBT, xem trước bài
học mới
Hoạt động cá nhân
Xem Ghi nhớ
III – VẬN DỤNG:
C5:
Bóng tối và bóng nửa tối thu bị hẹp dần lại Khi tấm bìa gần màn chắn thì bóng nữa tối biến mất, chỉ còn bóng tối
C6:
Vì kích thước nguồn sáng của đèn ống lớn, nên khi ta che thì ánh sáng từ đèn vẫn còn tạo ra ít nhât là bóng nữa tối, nên ta vẫn đọc sách được Còn đèn dây tóc có kích thước nguồn sáng nhỏ, không tạo ra bóng nữa tối được mà chỉ tạo ra bóng tối nên ta không thể đọc sách được
Tiết 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
Soạn ngày tháng năm 2008 - Dạy ngày tháng năm 2008
Trang 7I – Mục tiêu:
- Biết tiến hành thí nghiệm nghiên cứu đường đi tia sáng phản xạ trên gương phẳng
- Xác định được tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ
- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
II – Chuẩn bị:
- 1 bóng đèn pin, 1 nguồn sáng hẹp
- 1 gương phẳng có giá đỡ, 1 thước đo độ
III – Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Thế nào là bóng tối và bóng nửa tối?
- Giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực
2 Tổ chức tình huống học tập: (3 phút)
- GV làm thí nghiệm như phần mở đầu trong SGK Đặt vấn đề: đặt đèn pin như thế nào để chiếu sáng vào điểm A Chúng ta cần tìm hiểu mối quan hệ giữa các tia sáng chiếu tới và tia hắt lên từ gương
3 Tìm hiểu gương phẳng: (3 phút)
? Khi soi gương, chúng ta nhìn
thấy gì trong gương?
-GV thông báo: hình của một vật
quan sát được trong gương gọi là
ảnh của vật tạo bởi gương
-Yêu cầu HS trả lời C1
Nhìn thấy ta trong gương, thấy các vật dụng xung quanh
Lắng nghe và ghi nhớ
Trả lời C1
I – GƯƠNG PHẲNG:
Hình của một vật quan sát được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương
C1: Mặt nước, mặt kiếng bàn, mặt kim loại bóng…
4 Tìm hiểu hiện tượng phản xạ ánh sáng: (7 phút)
-Yêu cầu HS bố trí thí nghiệm như
hình 4.2
-Hướng dẫn HS nhận biết tia tới
và tia phản xạ
-Kết luận hiện tượng phản xạ ánh
sáng
-Yêu cầu HS trả lời C2 và rút ra
kết luận
-Thực hiện thí nghiệm
Theo dõi và ghi nhận
Thảo luận nhóm rút ra kết luận
II – ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG:
*TN:
Tia tới SI đến gặp 1 gương phẳng
bị hắt lại cho tia phản xạ IR Hiện tượng này gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng
1 Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?
C2: Trong mặt phẳng tờ giấy chứa tia
Trang 8-Thông báo góc tới và góc phản
xạ
? Mối quan hệ giữa góc tới và góc
phản xạ?
-Thông báo nội dung của hai kết
luận trên chính là nội dung của
Định luật phản xạ ánh sáng
-Yêu cầu HS phát biểu nội dung
Định luật phản xạ ánh sáng
-Hướng dẫn HS vẽ gương phẳng,
dựng tia tới SI, dựng đường pháp
tuyến tại I
? Theo nội dung của định luật
phản xạ ánh sáng, hãy vẽ tia phản
xạ IR
Lắng nghe và ghi chép
Từ thí nghiệm rút ra kết luận
Phát biểu nội dung định luật
Thực hiện theo sự hướng dẫn của GV
Dựng tia phản xạ
tới
Kết luận:
- Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến tại điểm tới
2 Phương của tia phản xạ quan
hệ thế nào với phương của tia tới?
- Phương của tia tới được xác định bằng góc S ˆ I N = i gọi là góc tới.
- Phương của tia phản xạ được xác định bằng góc N ˆ I R = i’ gọi là góc tới.
Kết luận:
- Góc phản xạ luôn luôn bằn góc tới
3 Định luật phản xạ ánh sáng:
- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới
- Góc phản xạ bằng góc tới
4 Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ:
5 Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (5 phút)
-Yêu cầu HS đọc và trả lời C4
Tổng kết và củng cố:
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- ? Trình bày định luật phản xạ
ánh sáng
-Đọc Có thể em chưa biết, làm tất
cả BT trong SBT
Hoạt động cá nhân
Xem Ghi nhớ
III – VẬN DỤNG:
C4:
Trang 9Tiết 5: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
Soạn ngày tháng năm 2008 - Dạy ngày tháng năm 2008
I – Mục tiêu:
- Bố trí được thí nghiệm nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
- Nêu được các tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
- Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương
II – Chuẩn bị:
- 1 gương phẳng, 1 giá đỡ
- 1 kính màu, 1 cục pin tiểu
- 2 viên phấn giống nhau
III – Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Trình bày định luật phản xạ ánh sáng
- Vẽ tia phản xạ trong trường hợp sau:
2 Tổ chức tình huống học tập: (2 phút)
- GV đặt câu hỏi: Ở hình 5.1, chúng ta nhìn thấy được gì bên dưới mặt nước?
Nhìn thấy ảnh lộn ngược của Tháp Rùa
- GV: Vậy tại sao lại có cái bóng đó? Chúng ta đã biết mặt nước phẳng lặng tương đương một gương phẳng nên đó chính là ảnh của tháp Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta nghiên cứu những tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
3 Tìm hiểu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng? (18 phút)
-Hướng dẫn HS bố trí thí nghiệm
như hình 5.2
-Yêu cầu HS quan sát ảnh của cục
pin và viên phấn ở trong gương
Đặt câu hỏi như mục 1
-Yêu cầu HS kết luận, điền từ
thích hợp vào chỗ trống
-Hướng dẫn HS bố trí thí nghiệm
như hình 5.3
-Yêu cầu HS đưa ra phương án có
thể đo được chiều cao của vật và
ảnh trong gương
-Tiến hành t.nghiệm dưới sự hướng dẫn của GV
Đọc phần C1 và thực hiện thí nghiệm như mô tả
Kết luận lại điều vừa TN
Thực hiện thí nghiệm
Đưa ra phương án giống hướng dẫn ở C2
I – TÍNH CHẤT CỦA ẢNH TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG:
TN: (SGK)
1 Ảnh của một vật tạo bởi GP có hứng được trên màn chắn không? Kết luận: Ảnh của một vật tạo bởi
GP không hứng được trên màn chắn,
gọi là ảnh ảo.
2 Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không?
Kết luận: Độ lớn của ảnh của một
vật tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn
Trang 10-Yêu cầu rút ra KL.
-Yêu cầu HS dùng lại thí nghiệm
hình 5.3 Đặt viên phấn 2 vào vị
trí ảnh của viên thứ nhất, đo
khoảng cách
-Yêu cầu HS tìm từ đúng điền vào
chỗ trống
Đưa ra kết luận
-Thực hiện TN chính xác
Đo khoảng cách vật và ảnh đến gương
Đưa ra kết luận
của vật
3 So sánh khoảng cách từ một điểm của vật đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương:
Kết luận: Điểm sáng và ảnh của nó
tạo bởi gương phẳng cách gương một khoảng bằng nhau
4 Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng: (12 phút)
-Yêu cầu HS vận dụng những gì
đã học để trả lời C4
-Yêu cầu HS kết luận
-Thông báo ảnh của một vật là
tập hợp ảnh của tất cả các điểm
trên vật
-Cho HS vận dụng một số trường
hợp khác
Đọc và tìm hiểu cách vẽ hình ở C4
Kết luận
Vẽ ảnh của điểm S qua gương phẳng
II – GIẢI THÍCH SỰ TẠO THÀNH ẢNH BỞI GƯƠNG PHẲNG:
C4:
5 Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (8 phút)
-Yêu cầu HS trả lời C5, C6
*Tổng kết và củng cố:
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- ? Trình bày các tính chất của
ảnh của một vật tạo bởi GP?
-Đọc Có thể em chưa biết, làm tất
cả BT trong SBT
Hoạt động cá nhân
Xem Ghi nhớ
III – VẬN DỤNG:
C5:
C6: