1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Vật lý 7 - Trường THCS B Thanh Nghị

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 335,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu hs thực hiện thí nghiệm - Thực hiện thí nghiệm như H7.1 I - Ảnh tạo bởi gương cầu lõm: như SGK, quan sát ảnh của vật tạo và quan sát ảnh của vật trong bởi gương cầu lõm.. Đặt m[r]

Trang 1

Tiết 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG

Soạn ngày 20 tháng 8 năm 2010 - Dạy ngày tháng năm 2010

I – Mục tiêu:

- Biết được mắt ta nhận biết ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

- Biết được ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đi vào mắt

- Phân biệt và so sánh được: Nguồn sáng và vật sáng

II – Chuẩn bị:

- Một hộp kín như mô tả của SGK

- Bóng đèn dây tóc, nguồn, dây nối

III – Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: (1 phút)

- Gọi lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 Tổ chức tình huống học tập: (5 phút)

- GV yêu cầu HS xem trang ở đầu chương, tìm chữ viết trên tờ giấy

- HS có thể trả lời là MÍT hoặc TÌM GV khẳng định chữ đúng là TÌM

- Những HS trả lời sai sẽ thắc mắc GV dẫn vào chương và bài

3 Tìm hiểu khi nào ta nhận biết được ánh sáng: (12 phút)

-Yêu cầu HS đọc phần quan sát và

thí nghiệm

? Khi nào mắt ta nhận biết được

có ánh sáng?

- Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu

hỏi C1 và rút ra kết luận

 Dựa vào kinh nghiệm sống hàng ngày để trả lời (2 và 3)

 Thảo luận nhóm tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống

I – NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG:

C1:

Giống nhau là có ánh sáng truyền vào mắt ta

Kết luận: Mắt ta nhận biết được ánh

sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

4 Tìm hiểu khi nào ta nhìn thấy một vật: (14 phút)

-Tổ chức cho HS xem bên trong hộp

đen như hình mô tả thí nghiệm

-Yêu cầu HS trả lời C2

-Yêu cầu HS thảo luận và rút ra kết

-HS thực hiện thí nghiệm, quan sát bên trong hộp đen

 Suy nghĩ và trả lời C2

 Thảo luận nhóm tìm từ

II – NHÌN THẤY MỘT VẬT:

C2: Trường hợp a Ví ánh sáng từ đèn

đến giấy hắt vào mắt ta

Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi

ánh sáng từ vật đó truyền vào

Trang 2

luận thích hợp điền vào chỗ trống mắt ta.

5 Tìm hiểu phân biệt nguồn sáng và vật sáng: (8 phút)

-Yêu cầu HS đọc và trả lời C3

-Cho HS tự tìm hiểu từ đúng điền

vào Kết luận

 Dựa vào kinh nghiệm thực tiễn, HS đưa ra câu trả lời:

bóng đèn tự phát sáng, tờ giấy hắt ánh sáng

 Trao đổi với nhau, tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống

III – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG:

C3:

Bóng đèn tự phát ra ánh sáng Tờ giấy hắt lại ánh sáng chiếu vào nó

Kết luận:

Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra

ánh sáng gọi là nguồn sáng.

Dây tóc bóng đèn phát sáng và mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó gọi chung là

vật sáng.

6 Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (5 phút)

-Yêu cầu HS đọc và trả lời C4,C5

 Tổng kết và củng cố:

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- ? Khi nào ta nhận biết được ánh

sáng?

- ? Ta nhìn thấy một vật khi nào?

- ? Thế nào là nguồn sáng và vật

sáng? Cho ví dụ về nguồn sáng

-Đọc Có thể em chưa biết, làm tất

cả BT trong SBT, xem trước bài học

mới

 Hoạt động cá nhân

 Xem Ghi nhớ

IV – VẬN DỤNG:

C4:

Thanh đúng Vì đèn sáng nhưng không

có ánh sáng từ đèn truyền vào mắt ta thì ta cũng không thấy đèn sáng

C5:

Khói gồm nhiều hạt nhỏ li ti, trở thành các vật hắt lại ánh sáng từ đèn nên chúng là vật sáng Các vật sáng này xếp gần nhau tạo thành vệt sáng ta nhìn thấy

Tiết 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

Soạn ngày 21 tháng 8 năm 2010 - Dạy ngày tháng năm 2010

I – Mục tiêu:

- Biết được ánh sáng truyền theo đường thẳng và làm thí nghiệm kiểm chứng điều đó

Trang 3

- Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng.

- Phân biệt được và nhận biết 3 loại chùm sáng

II – Chuẩn bị:

- Đèn pin, 2 ống nhựa: 1 thẳng và 1 cong

- 3 tấm bìa có đục lỗ

III – Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?

- Ta nhìn thấy một vật khi nào?

- Thế nào là nguồn sáng và vật sáng? Cho ví dụ về nguồn sáng

2 Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)

- Nêu thắc mắc: muốn nhìn thấy một vật, phải có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta Vậy, ánh sáng đã đi theo đường nào để đến mắt ta?

3 Tìm hiểu đường truyền của ánh sáng: (20 phút)

-Bố trí thí nghiệm như hình 2.1

Gọi 2 HS lên sử dụng 2 ống nhựa

quan sát như hình

-Yêu cầu HS trả lời C1

-Bố trí thí nghiệm như hình 2.2

Dịch chuyển tấm bìa số 3 và đặt

câu hỏi trong trường hợp nào ta

mới nhìn thấy được bóng đèn?

-Yêu cầu HS tự rút ra kết luận và

ghi nhận kết luận đó

-Gọi 1 HS phát biểu định luật

truyền thẳng của ánh sáng

- Ví dụ khi môi trường không đồng

tính thì ánh sáng không đi theo

đường thẳng: cắm 1 chiếc que: nửa

trong nước, nửa nằm ngoài không

khí thì có hiện tượng gãy khúc

 Dùng ống nhựa GV cung cấp và quan sát như hình Ghi nhận hiện tượng quan sát được

 Nhìn thấy bóng đèn khi có ánh sáng từ đèn phát ra đi vào mắt Chỉ nhìn thấy được bóng đèn khi 3 lỗ A, B, C thẳng hàng

 Rút ra kết luận

 Phát biểu định luật

 Ghi nhận một hiện tượng thường gặp trong cuộc sống, nâng cao vốn hiểu biết

I – ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA ÁNH SÁNG:

C1:

Ánh sáng từ bóng đèn truyền trực tiếp đến mắt ta theo ống thẳng

Kết luận: Đường tryền của ánh sáng

trong không khí là đường thẳng

Định luật truyền thẳng của ánh sáng:

Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.

4 Tìm hiểu tia sáng và chúm sáng: (12 phút)

-Yêu cầu HS phát biểu quy ước

biểu diễn đường truyền của ánh

sáng

 Đọc SGK để phát biểu quy ước II – TIA SÁNG VÀ CHÙM SÁNG:Biểu diễn đường truyền của ánh sáng:

một đường thẳng có mũi tên chỉ

Trang 4

-Hướng HS quan sát hình 2.4, so

sánh với hình 2.3 để HS nhớ kỹ thế

nào là tia sáng

-Thông báo trong thực tế không

nhìn thấy tia sáng mà chỉ có thể

nhìn thấy chùm sáng Giới thiệu

hình ảnh 3 loại chùm sáng thường

gặp ở các hình 2.5

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3

Đồng thời vẽ lên bảng 3 loại chùm

sáng đó

-Yêu cầu HS xác định 1 vài vị trí

xem có ánh sáng hay không dựa

theo kinh nghiệm sống

 Ghi nhận cách vẽ tia sáng

 Dựa vào kinh nghiệm sống

và kiến thức đã học trả lời câu C3

hướng

Ba loại chùm sáng:

a) Chùm sáng song song: các tia sáng

không giao nhau trên đường truyền

của chúng

b) Chùm sáng hội tụ: các tia sáng

giao nhau trên đường truyền của

chúng

c) Chùm sáng phân kỳ: các tia sáng

loe rộng ra trên đường truyền của

chúng

5 Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (7 phút)

-Yêu cầu HS đọc và trả lời C4,C5

 Tổng kết và củng cố:

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- ? Trình bày định luật truyền

thẳng của ánh sáng

- ? Cách biểu diễn đường truyền

của ánh sáng

- ? Các loại chùm sáng Đặc điểm

của chúng

=Đọc Có thể em chưa biết, làm tất

cả BT trong SBT, xem trước bài học

mới

 Hoạt động cá nhân

 Xem Ghi nhớ

III – VẬN DỤNG:

C4:

Sử dụng ống thẳng nhìn bóng đèn

C5:

Cắm 2 cây kim lên bàn, ngắm 2 cây trùng nhau, ghim cây còn lại vào giữa sao cho bị kim 1 che khuất Bởi vì ánh sáng từ các kim đến mắt theo đường thẳng

Trang 5

Tiết 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẰNG CỦA ÁNH SÁNG

Soạn ngày tháng năm 2008 - Dạy ngày tháng năm 2008

I – Mục tiêu:

- Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối Giải thích được sự tạo thành chúng

- Giải thích được vì sao có nhật thực, nguyệt thực?

- Phân biệt được sự khác nhau giữa nhật thực và nguyệt thực

II – Chuẩn bị:

- 1 bóng đèn pin, một bóng đèn dây tóc lớn

- 1 tấm bìa làm vật cản

- 1 màn chắn

- 2 bảng phụ vẽ nhật thực và nguyệt thực

III – Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Trình bày định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Cách biểu diễn đường truyền của ánh sáng Vẽ hình

- Các loại chùm sáng Đặc điểm của chúng Vẽ hình

2 Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)

- GV cho HS đọc câu hỏi ở đầu bài để tạo hứng thú tìm hiểu

3 Hình thành khái niệm bóng tối và bóng nửa tối: (14 phút)

-Trình bày các dụng cụ thí

nghiệm, yêu cầu 1 HS lên thực

hiện TN1, các HS khác quan sát

thí nghiệm

-Yêu cầu HS thảo luận trả lời C1

và rút ra nhận xét

-Gọi 1 HS khác lên thay đèn pin

bằng đèn điện to hơn

-So sánh hiện tượng thu được với

hiện tượng ở TN1

-Yêu cầu HS trả lời C2 và rút ra

nhận xét

 Quan sát thí nghiệm và hiện tượng xảy ra

-Thảo luận nhóm

 Quan sát thí nghiệm và hiện tượng xảy ra

 Trên màn chắn có 3 vùng sáng

-Thảo luận nhóm

I – BÓNG TỐI – BÓNG NỬA TỐI:

1 TN1: (SGK)

C1:

Bóng tối nằm ở phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới

2 TN2: (SGK)

C2:

Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới

4 Tìm hiểu nhật thực và nguyệt thực: (20 phút)

Trang 6

-Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất,

vật nào đứng yên, vật nào quay

xung quanh vật nào?

-Nêu trường hợp: Mặt Trăng quay

xung quanh Trái Đất, đến lúc nào

đó, MTrăng ở giữa TĐất và MTrời

thì hiện tượng gì sẽ xảy ra trên

TĐất?

-Ở vị trí nào thì có nhật thực toàn

phần, vị trí nào nhật thực 1 phần?

-Thông báo: Mặt Trăng sáng là do

hắt lại ánh sáng từ Mặt Trời

-Khi Mặt Trăng đến vị trí (1), hiện

tượng gì sẽ xảy ra?

-Yêu cầu HS vận dụng trả lời C4

 Đọc SGK hoặc dựa vào kiến thức đã biết để trả lời

 Có hiện tượng nhật thực, bầu trời hôm đó tối lại

 Đọc SGK, xem hình vẽ để trả lời

 Có nguyệt thực, Mặt Trăng không được Mặt Trời chiếu sáng

II – NHẬT THỰC – NGUYỆT THỰC:

* Nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát được ở chỗ có bóng tối (hay bóng nửa tối) của Mặt Trăng trên Trái Đất

* Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng

5 Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (5 phút)

-Yêu cầu HS đọc và trả lời C5,C6

-Tổng kết và củng cố:

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- ? Trình bày định luật truyền

thẳng của ánh sáng

-Đọc Có thể em chưa biết, làm tất

cả BT trong SBT, xem trước bài

học mới

 Hoạt động cá nhân

 Xem Ghi nhớ

III – VẬN DỤNG:

C5:

Bóng tối và bóng nửa tối thu bị hẹp dần lại Khi tấm bìa gần màn chắn thì bóng nữa tối biến mất, chỉ còn bóng tối

C6:

Vì kích thước nguồn sáng của đèn ống lớn, nên khi ta che thì ánh sáng từ đèn vẫn còn tạo ra ít nhât là bóng nữa tối, nên ta vẫn đọc sách được Còn đèn dây tóc có kích thước nguồn sáng nhỏ, không tạo ra bóng nữa tối được mà chỉ tạo ra bóng tối nên ta không thể đọc sách được

Tiết 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG

Soạn ngày tháng năm 2008 - Dạy ngày tháng năm 2008

Trang 7

I – Mục tiêu:

- Biết tiến hành thí nghiệm nghiên cứu đường đi tia sáng phản xạ trên gương phẳng

- Xác định được tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ

- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

II – Chuẩn bị:

- 1 bóng đèn pin, 1 nguồn sáng hẹp

- 1 gương phẳng có giá đỡ, 1 thước đo độ

III – Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Thế nào là bóng tối và bóng nửa tối?

- Giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực

2 Tổ chức tình huống học tập: (3 phút)

- GV làm thí nghiệm như phần mở đầu trong SGK Đặt vấn đề: đặt đèn pin như thế nào để chiếu sáng vào điểm A  Chúng ta cần tìm hiểu mối quan hệ giữa các tia sáng chiếu tới và tia hắt lên từ gương

3 Tìm hiểu gương phẳng: (3 phút)

? Khi soi gương, chúng ta nhìn

thấy gì trong gương?

-GV thông báo: hình của một vật

quan sát được trong gương gọi là

ảnh của vật tạo bởi gương

-Yêu cầu HS trả lời C1

 Nhìn thấy ta trong gương, thấy các vật dụng xung quanh

 Lắng nghe và ghi nhớ

 Trả lời C1

I – GƯƠNG PHẲNG:

Hình của một vật quan sát được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương

C1: Mặt nước, mặt kiếng bàn, mặt kim loại bóng…

4 Tìm hiểu hiện tượng phản xạ ánh sáng: (7 phút)

-Yêu cầu HS bố trí thí nghiệm như

hình 4.2

-Hướng dẫn HS nhận biết tia tới

và tia phản xạ

-Kết luận hiện tượng phản xạ ánh

sáng

-Yêu cầu HS trả lời C2 và rút ra

kết luận

-Thực hiện thí nghiệm

 Theo dõi và ghi nhận

 Thảo luận nhóm rút ra kết luận

II – ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG:

*TN:

Tia tới SI đến gặp 1 gương phẳng

bị hắt lại cho tia phản xạ IR Hiện tượng này gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng

1 Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?

C2: Trong mặt phẳng tờ giấy chứa tia

Trang 8

-Thông báo góc tới và góc phản

xạ

? Mối quan hệ giữa góc tới và góc

phản xạ?

-Thông báo nội dung của hai kết

luận trên chính là nội dung của

Định luật phản xạ ánh sáng

-Yêu cầu HS phát biểu nội dung

Định luật phản xạ ánh sáng

-Hướng dẫn HS vẽ gương phẳng,

dựng tia tới SI, dựng đường pháp

tuyến tại I

? Theo nội dung của định luật

phản xạ ánh sáng, hãy vẽ tia phản

xạ IR

 Lắng nghe và ghi chép

 Từ thí nghiệm rút ra kết luận

 Phát biểu nội dung định luật

 Thực hiện theo sự hướng dẫn của GV

 Dựng tia phản xạ

tới

Kết luận:

- Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến tại điểm tới

2 Phương của tia phản xạ quan

hệ thế nào với phương của tia tới?

- Phương của tia tới được xác định bằng góc S ˆ I N = i gọi là góc tới.

- Phương của tia phản xạ được xác định bằng góc N ˆ I R = i’ gọi là góc tới.

Kết luận:

- Góc phản xạ luôn luôn bằn góc tới

3 Định luật phản xạ ánh sáng:

- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới

- Góc phản xạ bằng góc tới

4 Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ:

5 Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (5 phút)

-Yêu cầu HS đọc và trả lời C4

 Tổng kết và củng cố:

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- ? Trình bày định luật phản xạ

ánh sáng

-Đọc Có thể em chưa biết, làm tất

cả BT trong SBT

 Hoạt động cá nhân

 Xem Ghi nhớ

III – VẬN DỤNG:

C4:

Trang 9

Tiết 5: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

Soạn ngày tháng năm 2008 - Dạy ngày tháng năm 2008

I – Mục tiêu:

- Bố trí được thí nghiệm nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

- Nêu được các tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

- Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương

II – Chuẩn bị:

- 1 gương phẳng, 1 giá đỡ

- 1 kính màu, 1 cục pin tiểu

- 2 viên phấn giống nhau

III – Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Trình bày định luật phản xạ ánh sáng

- Vẽ tia phản xạ trong trường hợp sau:

2 Tổ chức tình huống học tập: (2 phút)

- GV đặt câu hỏi: Ở hình 5.1, chúng ta nhìn thấy được gì bên dưới mặt nước?

 Nhìn thấy ảnh lộn ngược của Tháp Rùa

- GV: Vậy tại sao lại có cái bóng đó? Chúng ta đã biết mặt nước phẳng lặng tương đương một gương phẳng nên đó chính là ảnh của tháp Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta nghiên cứu những tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

3 Tìm hiểu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng? (18 phút)

-Hướng dẫn HS bố trí thí nghiệm

như hình 5.2

-Yêu cầu HS quan sát ảnh của cục

pin và viên phấn ở trong gương

 Đặt câu hỏi như mục 1

-Yêu cầu HS kết luận, điền từ

thích hợp vào chỗ trống

-Hướng dẫn HS bố trí thí nghiệm

như hình 5.3

-Yêu cầu HS đưa ra phương án có

thể đo được chiều cao của vật và

ảnh trong gương

-Tiến hành t.nghiệm dưới sự hướng dẫn của GV

 Đọc phần C1 và thực hiện thí nghiệm như mô tả

 Kết luận lại điều vừa TN

Thực hiện thí nghiệm

 Đưa ra phương án giống hướng dẫn ở C2

I – TÍNH CHẤT CỦA ẢNH TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG:

 TN: (SGK)

1 Ảnh của một vật tạo bởi GP có hứng được trên màn chắn không? Kết luận: Ảnh của một vật tạo bởi

GP không hứng được trên màn chắn,

gọi là ảnh ảo.

2 Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không?

Kết luận: Độ lớn của ảnh của một

vật tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn

Trang 10

-Yêu cầu rút ra KL.

-Yêu cầu HS dùng lại thí nghiệm

hình 5.3 Đặt viên phấn 2 vào vị

trí ảnh của viên thứ nhất, đo

khoảng cách

-Yêu cầu HS tìm từ đúng điền vào

chỗ trống

 Đưa ra kết luận

-Thực hiện TN chính xác

 Đo khoảng cách vật và ảnh đến gương

 Đưa ra kết luận

của vật

3 So sánh khoảng cách từ một điểm của vật đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương:

Kết luận: Điểm sáng và ảnh của nó

tạo bởi gương phẳng cách gương một khoảng bằng nhau

4 Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng: (12 phút)

-Yêu cầu HS vận dụng những gì

đã học để trả lời C4

-Yêu cầu HS kết luận

-Thông báo ảnh của một vật là

tập hợp ảnh của tất cả các điểm

trên vật

-Cho HS vận dụng một số trường

hợp khác

 Đọc và tìm hiểu cách vẽ hình ở C4

 Kết luận

 Vẽ ảnh của điểm S qua gương phẳng

II – GIẢI THÍCH SỰ TẠO THÀNH ẢNH BỞI GƯƠNG PHẲNG:

C4:

5 Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (8 phút)

-Yêu cầu HS trả lời C5, C6

*Tổng kết và củng cố:

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- ? Trình bày các tính chất của

ảnh của một vật tạo bởi GP?

-Đọc Có thể em chưa biết, làm tất

cả BT trong SBT

 Hoạt động cá nhân

 Xem Ghi nhớ

III – VẬN DỤNG:

C5:

C6:

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w