- Từ dự đoán về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định: " Vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vẫn[r]
Trang 1HỌC KÌ I
TuầnI: Ngày soạn:21/ 08/ 2011
Ngày dạy : Chiều 25/ 08/ 2011.Tiết3 tại lớp 8A ;Sáng 29/ 08/ 2011.Tiết 3 tại lớp 8B Điều chỉnh :……… Tiết 1: Bài1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC.
A - Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được một số ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày
- Nêu được một số ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái đối với mỗi vật so với vật mốc
- Nêu được trạng thái, các dạng chuyển động cơ học thường gặp, chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh rút ra kết luận
3 Thái độ:
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học
B - Chuẩn bị:
- Tranh vẽ hình 1.1 SGK, hình 1.2 SGK hình 1.3 SGK
C Các hoạt động dạy học :
HĐ1 : Giới thiệu bài học(5’)
- GV : Giới thiệu nôi dung chương trình bộ môn vật lý 8, và các yêu cầu của bộ môn
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 2:Tổ chức tình huống học tập(7')
- Giáo viên cho các nhóm học sinh trả
lời câu hỏi C1
GV: Chốt lại các phương án trả lời nêu
cách chung để nhận biết một vật chuyển
động hay đứng yên Trong vật lý để
nhận biết vật chuyển động hay đứng yên
người ta chọn vật làm mốc, dựa vào sự
thay đổi vị trí của vật này so với vật
khác làm mốc
I - Làm thế nào để biết một vật đang chuyển động hay đứng yên,
HS: Khi vị trí của vật thay đổi với vật
mốc theo thời gian thì vật chuyển động
so với vật mốc
Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học
( gọi tắt là chuyển động)Câu C1 Vật không thay đổi vị trí so với vật mốc thì được coi là đứng yên so với vật mốc
HĐ3: Tìm hiểu tính tương đối của chuyển động: (15')
? Trên cơ sở đã học em trả lời câu hỏi
C2, C3
- GV Y/C Học sinh trả lời câu hỏi C4,
II - Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
- Học sinh trả lời câu hỏi C2, C3
Trang 2? Qua các câu trên em có kết luận gì ?
Trả lời câu hỏi C6
? Tìm ví dụ trong thực té khẳng định
chuyển động hay đứng yên có tính chất
tương đối?
GV Y/C HS Trả lời câu hỏi C8
- Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C4, C5
So với nhà ga thì hành khách chuyển động nhưng so với tàu thì hành khách lại đứng yên
HS: Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV:
HS: Một vật là chuyển động so với vật này nhưng lại là đứng yên so với vật khác
ta nói chuyển động và đứng yên có tính chất tương đối
HĐ4: Tìm hiểu các dạng chuyển động thường gặp (7’)
GV: Đưa hình vẽ 1.3 cho HS quan sát
chuyển động thẳng, chuyển động tròn,
chuyển động cong
? Em hãy nêu thêm ví dụ về chuyển động
thẳng, chuyển động cong, chuyển động
tròn thường gặp trong đời sống
III - Một số chuyển động thường gặp.
HS : hđ cá nhân nghiên cứu SGK tìm hiểu các dạng chuyển động
- Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
HS : Trả lời câu hỏi của GV
- Lấy VD
HĐ5: Vận dụng – Củng cố – Hướng dẫn về nhà:(11’)
* Vận dụng
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C10,
C11 SGK
GV: nhận xét kết quả và đưa ra đáp án
cuối cùng
* Củng cố bài: - GV: dùng hệ thống câu
hỏi củng cố bài
- Thế nào là chuyển động cơ học ?
- Tại sao nói chuyển động hay đứng
IV - Vận dụng.
HS : thảo luận nhóm hoàn thành C10, C11 SGK
Ô tô dứng yên so với người lái xe, chuyển động so với người đứng bên đường và cây cột điện
Người lái xe đứng yên so với ô tô, chuyển động so với người đứng bên đường và cây cột điện
Người đứng bên đường: Chuyển động so với ô tô và người lái xe, đứng yên so với cây cột điện, cây cột điện dứng yên so với người đứng bên đường, chuyển động
so với người lái xe và ô tô
Trang 3yên có tính tương đối ?
- Trong thực tế ta thường gặp các
dạng chuyển động nào ?
* Hướng dẫn về nhà: HS đọc thuộc
phần ghi nhớ
Làm bài tập: 1, 2, 3, 4, 5, 6 SBT trang 3,
4
D Rút kinh nghiệm:
Trang 4
TuầnII: Ngày soạn:24/ 08/ 2011
Ngày dạy : Chiều 01/ 09/ 2011.Tiết 3 tại lớp 8A ;Sỏng 05/ 09/ 2011 Tiết 3 tại lớp
8B Điều chỉnh :……….
Tiết 2:
Bài 2: VẬN TỐC.
A - Mục tiờu:
1 Kiến thức.
- Từ thớ dụ, so sỏnh quóng đường chuyển động trong một giõy của mỗi chuyển động để rỳt ra cỏch nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động ( gọi là vận tốc )
- Nắm vững cụng thức tớnh vận tốc v = và ý nghĩa của cỏc khỏi niệm vận tốc
t S
- Đơn vị hợp phỏp của vận tốc là m/s, km/h Cỏch đổi đơn vị vận tốc,
2 Kỹ năng: - Vận dụng cụng thức tớnh vận tốc để tớnh quóng đường, thời gian
chuyển động
3 Thỏi độ: - Cẩn thận , nghiờm tỳc và lũng yờu thớch mụn học
B - Chuẩn bị.
*GV: - Bảng phụ,tranh vẽ hỡnh 2.2 SGK
*HS: - Đọc tỡm hiểu trước bài 2 Vận tốc
C - Cỏc hoạt động dạy học.
HĐ1 : Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề (8phỳt)
HS1: - Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yờn ? Tại sao núi chuyển động hay đứng yờn cú tớnh tương đối? Làm bài tập 1.2 SBT
HS2: - Nờu cỏc dạng chuyển động thường gặp ? Lấy vớ dụ
GV: - Đặt vấn đề như SGK
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ2 : Vận tốc là gỡ ? (10phỳt)
GV: Đưa bảng phụ kẻ sẵn hỡnh 2.1
GV : Yeu cầu HS trả lời cõu hỏi C1 , C2
GV: Quóng đường đi được trong một giõy
gọi là vận tốc
GV : Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3
HS : Quan sát bảng phụ HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
C1 , C2 HS: Trả lời câu hỏi C3
Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động Độ lớn của vận tốc cho biết quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian
Trang 5HĐ3 : Công thức tính vận tốc (4phút)
GV Đưa ra công thức tính vận tốc
v =
t s
v là vận tốc
s là quãng đường vật đi được
t là thời gian vật đi hết quãng đường đó
HS: Ghi công thức vận tốc vào vở
HĐ4: Đơn vị vận tốc.(12 phút)
GV: Giới thiệu như SGK
GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời
C4
Đơn vị vận tốc thường dùng là km/h, m/s
GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lởi
C5
Câu C6 t = 1,5 h
s = 81 km
v = ? km/h = ? m/s
HS : Hoạt động cá nhân làm C4 HS: Đọc và trả lời câu hỏi C5
C5: a) 1 giờ ô tô đi được 36 km
1 giờ xe đạp đi được 10,8 km
1 giây tà hoả đi được 10 m
3600
36000
10,8 km/h = 3m / s
3600
10800
Vậy ô tô và tầu hoả nhanh như nhau,
xe đạp chậm nhất
Câu C6: Vận tốc của tàu là: v =
s m h
3600
54000
/ 54 5 , 1
81
54 >15 Chú ý khi so sánh vận tốc ta phải chú ý cùng loại đơn vị, khi nói 54 > 15 không
có nghĩa là hai vận tốc khác nhau
HĐ5: Vận dụng - Củng cố (10 phút)
*Vận dụng : GV yêu cầu HS trả lời C7,
C8
Câu C7: t = 40 phút V = 12km/h s = ?
Câu C8: v = 4km/h, t= 30 phút, s = ?
Câu C7: 40 phút = h
3
2 60
40
Quãng đường đi được là: s = vt = 12
km
8 3
2
Câu C8: t= 30 phút = h
2
1 60
30
Trang 6*Củng cố: GV Củng cố lại toàn bộ kiến
thức bái học
Quãng đường từ nhà đến nơi làm việc là:
s = vt = 4 2km
2
1
1HS đọc to phần ghi nhớ cuối bài
HĐ6: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Làm bài tập trong SBT
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc tìm hiếu trước bài 3 Chuyển động đều - Chuyển động không đều
D Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Tuần III : Ngày soạn:03/ 09/ 2011
Ngày dạy : Chiều 08/ 09/ 2011.Tiết 3 tại lớp 8A ;Sáng 10/ 09/ 2011 Tiết 2 tại lớp
8B Điều chỉnh :……….
Tíêt 3 :
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU- CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG
ĐỀU.
A - Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều, chuyển động không đều
và nêu được những thí dụ về chuyển động đều thường gặp , chuyển động không đều
2 Kỹ năng: - Vận dụng tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường.
3 Thái độ: - Cẩn thận , nghiêm túc và lòng yêu thích môn học
B - Chuẩn bị.
*GV: - Bảng phụ, tranh vẽ hình 3.1 SGK, bảng 3.1 SGK
*HS : - Đọc tìm hiểu trước bài 3 Chuyển động đều - Chuyển động không đều
C - Các hoạt động dạy học.
HĐ1 : Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề (8’)
*Kiểm tra bài cũ :
HS1 : Viết công thức tính vận tốc của chuyển động, giải thích các ký hiệu các đại
lượng có trong công thức Làm bài tập 2.1SBT
HS2 : Nêu tên các đơn vị vận tốc thường dùng
- Đổi 54 km/h ra m/s Làm bài tập 2.2 SBT
*Đặt vấn đề: GV đặt vấn đề như SGK.
HĐ 2: Định nghĩa (12’)
GV: Đưa thông báo định nghĩa :
Dưa bảng phụ vẽ các vị trí của xe lăn chuyển
động trên máng nghiêng và trên đường nằm
ngang
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1 C2.
Câu C2: Chuyển động a là đều, chuyển động
b,d,e là không đều
HS : Ghi định nghĩa vào vở
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có
độ lớn thay đổi theo thời gian
HS : Trả lời C1 Trên đoạn đường AB, BC, CD là chuyển động không đều
Trên đoạn đường DE, DF là
D C
B
A
F E
Trang 8chuyển động đều Cõu C2: Chuyển động a là đều, chuyển động b,d,e là khụng đều
HĐ3 : Vận tốc trung bỡnh của chuyển động khụng đều (12’)
GV: Trờn cỏc đoạn đường AB, BC,
CD trung bỡnh 1 giõy xe lăn được bao
nhiờu m ?
GV: Trờn quóng đường AD xe
chuyển động nhanh lờn hay chậm đi?
GV: Tớnh vận tốc trung bỡnh trờn cả
đoạn đường AD?
H: Muốn tớnh vận tốc trung bỡnh ta
làm thế nào?
GV: Đưa ra cụng thức tớnh vận tốc
trung bỡnh
HS : Hoạt động cỏ nhõn trả lời C3
HS : Tớnh …
HS : Trả lời…
HS : Ghi cụng thức vận tốc trung bỡnh vào vở
Vtb =
n
n
t t
t
s s
s
2 1
2 1
HĐ 4 : Vận dụng - Củng cố (12’)
*Vận dụng
GV : Y/C HS đọc và trả lời câu hỏi C4,
C5
GV : Y/C HS trả lời câu C6
*Củng cố: GV Củng cố lại toàn bộ kiến
thức bái học
HS : Đọc và trả lời câu hỏi C4, C5
C4: Chuyển động của ô tô từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều vì trong các khoảng thời gian như nhau thì quãng đường đi được khác nhau
Khi nói ô tô chạy với vận tốc 50km/h là nói tới vận tốc trung bình của ô tô trên cả đoạn
đường
C5: s1 = 120m , s2 = 60m , t1 = 30s,
t2 = 24s tính vtb
1
1
t
s
s
m /
4 30
120
t
s
/ 5 , 2 24
60
2
t t
S S
/ 3 , 3 54
180 24
30
60 120
1 2
2
C6: Quãng đường tàu đi là: s = vtb.t = 30.5
=150km
HĐ 5 : Hướng dẫn về nhà (1’)
T 1
S 1
S 2
T 2
Trang 9- Làm bài thực hành câu C7 Làm bài tập trong SBT.
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc tìm hiểu trước bài 4 Biểu diễn lực
D Rút kinh nghiệm:
Trang 10
Tuần IV : Ngày soạn: 06/ 09/ 2011
Ngày dạy :Sáng 12/ 09/ 2011.Tiết 3 lớp 8B ; Chiều 15/ 09/ 2011.Tiết 3 lớp 8A Điều chỉnh :……… Tíêt 4 :
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu được ví dụ cụ thể thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.
2 Kỹ năng: Nhận biết được lực là đại lượng vec tơ.
3 Thái độ: - Cẩn thận , nghiêm túc và lòng yêu thích môn học
B Chuẩn bị:
*GV: Xe lăn, giá, nam châm, quả bóng cao xu, tranh vvẽ hình 4.3 và 4.4 SGK, bảng phụ, thước thẳng
*HS: - Đọc tìm hiểu trước bài 4 Biểu diễn lực
C Các hoạt động dạy học.
HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề (10’)
*Kiểm tra bài cũ :
Hs1: Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều ? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều, nêu ký hiệu của các đại lượng có mặt trong công thức
1 Làm bài tập 3.6 SBT
*Đặt vấn đề: GV đặt vấn đề như SGK.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 2 : - Ôn lại khái niệm lực.(10’)
GV: Y/C HS đọc câu hỏi thắc mắc
phần mở bài
GV: Nhắc lại tác dụng của lực ở lớp 6
GV: Làm thí nghiệm hình 4.1 và 4.2
SGK
HS: Trả lời câu hỏi C1
? Lực tác dụng của nam châm vào xe
có phương và chiều như thế nào?
? Lực tác dụng của ngón tay vào quả
bóng có phương và chiều như thế nào?
HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài
Hoạt động 3: Biểu diễn lực (12’)
Trang 11GV: Thụng bỏo : Những đại lượng
vừa cú phương, chiều và độ lớn gọi là
đại lượng vộc tơ
GV: Đưa hỡnh vẽ 4.3 cho học sinh
phõn tớch cỏc yếu tố về điểm đặt,
phương, chiều và độ lớn của cỏc lực
1- Lực là đại lượng vec tơ.
Lực là đại lượng vừa cú phương, chiều và
độ lớn lực là đại lượng vộc tơ
2 - Cỏc cỏch biểu diễn lực.
a Biểu diễn lực bằng mũi tờn cú:
- Gốc là điểm đặt lực
- Phương và chiều của mũi tờn là phương và chiều của lực
- Độ bài mũi tờn biểu diễn cường độ của lực theo tỷ xớch cho trước
b Ký hiệu vec tơ lực: F
Hoạt động 4 : Vận dụng - Củng cố (12’)
*Vận dụng
GV: Đưa tranh vẽ hình 4.4 trả lời câu
hỏi C3
GV:Y/C HS câu C2 Học sinh tự lên
bảng làm
*Củng cố: GV Củng cố lại toàn bộ
kiến thức bái học
HS: Hoạt động cá nhân trả lời Câu C3:
Ha: Lực tác dụng vào điểm A có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên và có độ lớn F1 = 20N
Hb: Lực tác dụng vào điểm B có phương nằm ngang, chiều từ trái sang và
có độ lớn F2 = 30N
Hc: Lực tác dụng vào điểm C có phương xiên góc 300 so với phương nằm ngang, chiều hướng lên và có độ lớn F3 = 30N
Học sinh tự lên bảng làm câu C2
Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà (1’)
- Làm bài tập trong SBT
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc tỡm hiểu trước bài5 Sự cõn bằng lực - Quỏn tớnh
D Rỳt kinh nghiệm:
Trang 12
Tuần V : Ngày soạn: 12/ 09/ 2011
Ngày dạy : Sáng19/ 09/ 2011.Tiết 3 lớp 8B ;Chiều 22/ 09/ 2011.Tiết 1 lớp 8A Điều chỉnh :……… Tíêt 5 :
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nêu được một số thí dụ về hai lực cân bằng, nhận biết được đặc
điểm của hai lực cân bằng và biểu thị hai lực cân bằng bằng vec tơ lực
- Từ dự đoán về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định: " Vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vẫn chuyển động thẳng đều"
- Nêu được một số ví dụ về quán tính, giải thích được hiện tượng quán tính
2 Kỹ năng: - Biết suy đoán.
- Kỹ năng tiến hành thí nghiệm phải có thao tác nhẹ nhàng
3 Thái độ: - Cẩn thận , nghiêm túc và hợp tác khi làm thí nghiệm
B Chuẩn bị:
*GV : Xe lăn, búp bê, bảng phụ
*HS: - Đọc tìm hiểu trước bài ở nhà
C Các hoạt động dạy học.
HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề (8phút)
*Kiểm tra bài cũ :
HS1: Biểu diễn bằng vec tơ các lực tác dụng lên quyển sách đặt trên mặt bàn nằm ngang có trọng lượng 3N tỷ xích 1cm ứng với 1N,
- Biểu diễn các lực tác dụng lên quả cầu có trọng lượng 5N treo trên sợi chỉ
tơ tỷ xích 1cm ứng với 1N
HS2 : Biểu diễn bằng vec tơ các lực tác dụng vào quả bóng nằm yên trên mặt bàn nằm ngang có trọng lượng 5N, theo tỷ xích tuỳ chọn
- Tại sao nói lực là đại lượng vec tơ? Mô tả cách biểu diễn lực bằng vec tơ lực?
*Đặt vấn đề: GV đặt vấn đề như SGK
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 2 : Lực cân bằng (14phút)
GV: Từ các câu hỏi bài cũ cho học
sinh nhận xét độ lớn, phương, chiều
của hai lực cân bằng,
1- Hai lực cân bằng là gì ?
HS: Hai lực cân bằng là hai lực có cùng độ lớn, phương cùng nằm trên
Trang 13GV: Cho học sinh nhắc lại tác dụng
của hai lực cân bằng lên vật đang
đứng yên
GV: Vậy thế nào là hai lực cân bằng?
Dưới tác dụng của hai lực cân bằng
lên một vật đang đứng yên thì sẽ thế
nào?
GV: Dự đoán tác dụng của hai lực cân
bằng lên vật đang chuyển động?
GV: Giới thiệu thí nghiệm, HD cho
học sinh trả lời lần lượt các câu hỏi
C2,C3,C4
GV: Cho s1=15cm, s2=15cm, s3=15cm
Y/C HS hoạt động nhóm nhỏ hoàn
thành “Bảng 5.1 SGK”
GV: Qua Bảng kết quả thí nghiệm em
rút ra kết luận gì? Dưới tác dụng của
hai lực cân bằng lên vật đang chuyển
động vât như thế nào?
một đường thẳng, chiều ngược nhau HS: Dưới tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang đứng yên thì nó sẽ tiếp tục đứng yên
* Kêt luận: - Hai lực cân bằng là hai
lực có cùng độ lớn, phương cùng nằm trên một đường thẳng, chiều ngược nhau
- Dưới tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang đứng yên thì nó sẽ tiếp tục đứng yên
2- Tác dụng của hai lực cân bằng lên
vật đang chuyển động.
a Dự đoán.
HS: Dự đoán…
HS: Hoạt động nhóm nhỏ hoàn thành bảng kết quả thí nghiệm “Bảng 5.1 SGK”
b Kết luận: Dưới tác dụng hai lực cân
bằng lên vật đang chuyển động vẫn cứ tiếp tục chuyển động thẳng đều của
HĐ 3 : Quán tính (17phút)
GV : Y/C HS đọc SGK
GV: Trả lời câu C6 làm thí nghiệm
chứng minh
GV: Trả lời câu C7 làm thí nghiệm
chứng minh
GV : Y/C HS đọc và trả lời câu C8
HS : Đọc SGK rút ra nhận xét
1- Nhận xét: Mọi vật đều không thay đổi
vận tốc một cách đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính
2-Vận dụng:
HS : Tự làm câu C6 ,C7 Câu C6: Búp bê ngã về phía sau vì chân búp bê chuyển động theo xe nhưng thân chưa kịp chuyển động theo nên ngã về phía sau
Câu C7: Búp bê ngã về phía trướcd vì chân búp bê không chuyển động theo xe nhưng thân vẫn chuyển động theo nên ngã về phía sau
HS đọc và trả lời câu C8