1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an vat ly 8 day du chuan nhat 20162017

39 409 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 420 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 1 Tiết 1 Ngày soạn: 21 8 2016 CHƯƠNG I: CƠ HỌC. CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC I MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải: 1. Kiến thức: Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày. Nêu được ví dụ tính tương đối giữa chuyển động và đứng yên, biết xác định trạng thái của vật đối với vật làm mốc. Nêu dược ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát tư duy vận dụng kiến thức lấy ví dụ. 3. Thái độ: Thái độ hợp tác, cẩn thận, kiên nhẫn. II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan, Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập. III CHUẨN BỊ: Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài Tranh vẽ hình H1.1, H1.2,H1.3.Bảng phụ ghi sẵn nội dung điền từ câu C6 Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. (1 Phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 Phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 3. Nội dung bài mới: a Đặt vấn đề. GV: Giới thiệu một số nội dung cơ bản của chương và đặt vấn đề như trong¬ SGK. b Triển khai bài. TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC 13 Phút 7 Phút 8 Phút 10 Phút Hoạt dộng 1: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên? Em hãy nêu ví dụ về vật chuyển động và ví dụ về vật đứng yên?. HS: Thảo luận theo bàn và nêu ví dụ. GV: Tại sao nói vật đó chuyển động? HS lập luận chứng tỏ vật trong ví dụ đang chuyển động hay đứng yên. GV: Kết luận: vị trí của vật đó so với gốc cây thay đổi chứng tỏ vật đó đang chuyển động, vị trí vật đó so với gốc cây không đổi chứng tỏ vật đó đứng yên. GV: Vậy, khi nào vật chuyển động, khi nào vật đứng yên? HS: Thảo luận nhóm và trả lời C1 GV: Gọi HS đọc kết luận SGK. HS: Tự trả lời câu C2. GV: Khi nào vật đ¬ược coi là đứng yên? HS: Trả lời câu C3 . Lấy VD . GV: Cho hs thảo luận câu trả lời và chốt lại câu trả lời đúng nhất. GV: Đưa ra tình huống của C11 để hs thảo luận, đưa ra nhận định của mình nhằm khắc sâu kiến thức về chuyển động cơ học. Hoạt động 2: Tính t¬ương đối của chuyển động và đứng yên: GV: Đề ra thông báo như¬ SGK. GV: Yêu cầu hs quan sát H1.2 SGK để trả lời C4, C5. L¬ưu ý hs nêu rõ vật mốc trong từng trường hợp. HS: Thảo luận câu hỏi của giáo viên yêu cầu và trả lời câu hỏi đó. HS: Dựa vào nhận xét trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật như¬ C4; C5 để trả lời C6. GV: Yêu cầu hs lấy ví dụ về một vật bất kỳ, xét nó chuyển động so với vật nào, đứng yên so với vật nào và rút ra nhận xét: Vật chuyển động hay đứng yên là phụ thuộc vào yếu tố nào? GV yêu cầu cầu hs trả lời C8. Hoạt dộng 3: Một số chuyển động th¬ường gặp: GV: Có thể cho hs thả bóng bàn xuống đất, xác định quĩ đạo. HS: Nhận xét và rút ra các dạng chuyển động thường gặp HS: Quan sát H1.3abc SGK để trả lời C9. Hoạt dộng 4: Vận dụng: GV: Cho học sinh quan sát H1.4 SGK và trả lời câu hỏi C10. HS: Hoạt động cá nhân vận dụng trả lời câu hỏi. GV: Yêu cầu HS liên hệ với kiến thức đã thảo luận phần 1 để hoàn thành C11. I. Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên? C1: So sánh vị trí của ô tô, thuyền, đám mây,... với 1 vật nào đó đứng yên bên đường, bên bờ sông. Kết luận: Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc. Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học. C2: Ô tô chuyển động so với hàng cây bên đường… C3: Vật không thay đổi vị trí đối với vật mốc thì đ¬ược coi là đứng yên. VD: Ng¬ười ngồi trên thuyền đang trôi theo dòng n¬ước , vì vị trí của ng¬ười ở trên thuyền không đổi nên so với thuyền thì ng¬ười ở trạng thái đứng yên. II. Tính t¬ương đối của chuyển động và đứng yên: C4: Hành khách chuyển động so với nhà ga. Vì vị trí của hành khách so với nhà ga là thay đổi . C5: So với toa tàu, hành khách đứng yên vì vị trí của hành khách so với toa tàu là không đổi . C6: Một vật có thể chuyển động so với vật này, như¬ng lại đứng yên đối với vật kia. C7: Vậy: chuyển động hay đứng yên có tính t¬ương đối . C8: Nếu coi một điểm gắn với trái đất là mốc thì vị trí của mặt trời thay đổi từ đông sang tây . III. Một số chuyển động thường gặp: Chuyển động thẳng. Chuyển động cong. Chuyển động tròn. IV. Vận dụng: C10: Ô tô đứng yên so với người lái xe, chuyển động so với cột điện. C11: Có lúc sai. Ví dụ: Vật chuyển động tròn quanh vật mốc. 4. Củng cố: (4 Phút) Chuyển động cơ học là gì Chuyển động cơ học cơ đặc điểm gì Có mấy dạng chuyển động; làm bài tập 1; 2. 5. Dặn dò: (1 Phút) Đọc có thể em chưa biết Xem bài vận tốc Làm bài tập SBT, kẻ bảng 2.1 và 2.2 vào vở.

Trang 1

- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.

- Nêu được ví dụ tính tương đối giữa chuyển động và đứng yên, biết xác

định trạng thái của vật đối với vật làm mốc

- Nêu dược ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát tư duy vận dụng kiến thức lấy ví dụ.

3 Thái độ:

- Thái độ hợp tác, cẩn thận, kiên nhẫn.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Tranh vẽ hình H1.1, H1.2,H1.3.Bảng phụ ghi sẵn nội dung điền từ câu C6

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

GV: Giới thiệu một số nội dung cơ bản của chương và đặt vấn đề như trong SGK

b/ Triển khai bài.

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

HS: Thảo luận theo bàn và nêu ví dụ

GV: Tại sao nói vật đó chuyển động?

HS lập luận chứng tỏ vật trong ví dụ

I Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?

C1: So sánh vị trí của ô tô, thuyền, đám mây, với 1 vật nào đó đứng yên bên đường, bên

bờ sông

Kết luận: Khi vị trí của vật so

với vật mốc thay đổi theo thời

Trang 2

7

Phút

8

Phút

đang chuyển động hay đứng yên

GV: Kết luận: vị trí của vật đó so với

gốc cây thay đổi chứng tỏ vật đó

đang chuyển động, vị trí vật đó so với

gốc cây không đổi chứng tỏ vật đó

đứng yên

GV: Vậy, khi nào vật chuyển động,

khi nào vật đứng yên?

HS: Thảo luận nhóm và trả lời C1

GV: Gọi HS đọc kết luận SGK

HS: Tự trả lời câu C2

GV: Khi nào vật được coi là đứng

yên?

HS: Trả lời câu C3 Lấy VD

GV: Cho h/s thảo luận câu trả lời và

chốt lại câu trả lời đúng nhất

GV: Đưa ra tình huống của C11 để h/s

thảo luận, đưa ra nhận định của mình

nhằm khắc sâu kiến thức về chuyển

động cơ học

Hoạt động 2:

Tính tương đối của chuyển động và

đứng yên:

GV: Đề ra thông báo như SGK

GV: Yêu cầu h/s quan sát H1.2 SGK

để trả lời C4, C5 Lưu ý h/s nêu rõ vật

mốc trong từng trường hợp

HS: Thảo luận câu hỏi của giáo viên

yêu cầu và trả lời câu hỏi đó

HS: Dựa vào nhận xét trạng thái đứng

yên hay chuyển động của một vật

yên là phụ thuộc vào yếu tố nào?

GV yêu cầu cầu h/s trả lời C8

VD: Người ngồi trên thuyền đang trôi theo dòng nước , vì vị trí của người ở trên thuyền không đổi nên so với thuyền thì người ở trạng thái đứng yên

II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên:

C4: Hành khách chuyển động so với nhà ga Vì vị trí của hành khách so với nhà ga là thay đổi C5: So với toa tàu, hành khách đứng yên vì vị trí của hành khách so với toa tàu là không đổi

III Một số chuyển động thường gặp:

- Chuyển động thẳng.

- Chuyển động cong.

Trang 3

GV: Cho học sinh quan sát H1.4 SGK

và trả lời câu hỏi C10

HS: Hoạt động cá nhân vận dụng trả

lời câu hỏi

GV: Yêu cầu HS liên hệ với kiến thức

đã thảo luận phần 1 để hoàn thành

C11: Có lúc sai Ví dụ: Vật chuyển động tròn quanh vật mốc

4 Củng cố: (4 Phút)

- Chuyển động cơ học là gì

- Chuyển động cơ học cơ đặc điểm gì

- Có mấy dạng chuyển động; làm bài tập 1; 2.

Trang 4

Tiết 2 Ngày soạn: 28/ 8/ 2016

VẬN TỐC

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Từ ví dụ, so sánh quãng đường chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển

động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (Gọi là vận tốc), nắm công thức

t

s

V = ý nghĩa k/n vận tốc, đơn vị vận tốc, vận dụng công thức tính vận tốc

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ

HS: Lên bảng ghi kết quả -> Tính

điểm: 1 câu đúng 2 điểm

Hãy tính quãng đường chạy được

Trang 5

trong 1 giây của bạn An.

HS: Lên bảng điền vào

Làm thế nào em tính được như vậy

GV: Quan sát cách tính của các

nhóm khác

Hãy tính cho các bạn còn lại

Vận tốc là gì

Nhìn vào bảng kết quả cho biết độ

lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào

của chuyển động

Điền từ vào câu C3

Hoạt động 2:

GV: Nếu gọi v là vận tốc; S là quãng

đường đi được; t là thời gian thì vận tốc

được tính như thế nào

GV: Cùng HS xây dựng và tìm hiểu

về công thức tính vận tốc dựa trên

nội dung đã có trong phần 1

GV: Lấy VD để chú ý cho hs về các

đại lượng trong công thức và tính

thống nhất trong việc áp dụng công

m h

km h

km

/ 8 , 2 3600

10000 /

10 5

1000

=Dụng cụ đo vận tốc là tốc kế

s

m

/103600

s

/8,2/105

,1

v

115

/15

=

Trang 7

Tiết 5 Ngày soạn: 18/ 9/ 2016

SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Nêu được 1số ví dụ về 2 lực cân bằng, nhận biết đặc điểm của 2 lực cân bằng

- Từ kiến thức đã nắm được từ lớp 6, HS dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra

dự đoán để khẳng định được “ vật được tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không đổi vật xẽ đứng yên hoặc CĐ thẳng đều mãi mãi

- Nêu được 1 số ví dụ về quán tính, giải thích được hiện tượng quán tính

2 Kỹ năng:

- Biết suy đoán

- Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác

3 Thái độ:

- Thái độ cẩn thận, cần cù, trung thực.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

- Bảng phụ, Hình vẽ 5.3, Xe lăn, búp bê, Bộ thí nghiệm về quán tính, Máy

ATút

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Biểu diễn trọng lực vật có khối lượng 5kg tỉ xích 0,5cm = 10N

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

20

Phút

Hoạt động 1:

Hai lực cân bằng là gì?

GV: Đưa ra 2 thí dụ: Quan sát đặt trên

bàn, quả cầu treo ở dây

Trang 8

15

Phút

phương chiều của 2 lực tác dụng lên

quyển sách quả cầu

Tìm hiểu tác dụng của hai lực cân

bằng lên một vật đang chuyển động.

HS: Đọc phần dự đoán

GV: Chốt lại 1 số ý chính

GV: Làm TN với máy Atút hướng

dẫn HS quan sát trả lời câu hỏi

Trả lời câu C2?

Khi đặt thêm vật A' vì sao A và A'

chuyển động?

Khi A' bị giữ lại A có chuyển động

không và lúc này nó chịu tác dụng của

những lực nào?

Vậy một vật đang chuyển động chịu

tác dụng của 2 lực cân bằng sẽ chuyển

Tại sao khi có lực tác dụng mọi vật

đều không thể thay đổi vận tốc đột

ngột được?

Vận dụng:

- Chiều ngược nhau

- Quả cầu treo ở dây, quyển sách đặt trên bàn đứng yên vì chịu tác dụng của 2 lực cân bằng

2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.

a) Dự đoán:

- Khi các lực tác dụng lên vật cân bằng thì vận tốc của vật không thay đổi nghĩa là vật chuyển động thẳng đều

C4: Khi A' bị giữ lại A vẫn tiếp chuyển động và chịu tác dụng của 2 lực cân bằng PA = T -> chuyển động A lúc này là chuyển động thẳng đều

Kết luận: Dưới tác dụng của các lực cân bằng một vật đứng yên

sẽ tiếp tục đứng yên đang chuyển động sẽ trực tiếp chuyển động thẳng đều

II Quán tính:

1 Nhận xét:

Mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính

2 Vận dụng:

C6: V bbe = 0; F > 0 -> búp bê ngã

Trang 9

HS: Làm theo nhóm trả lời các câu

GV: Dành cho hs vài phút làm việc cá

nhân C8 và từng hs trình bày câu trả

lời

HS: Vận dụng kiến thức làm bài

về phía sauGiải thích : Bbê không kịp thay đổi vận tốc xe thì không thay đổi vận tốc về phía trước Do đó bbê

- Nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng.

- Vật đang chuyển động nếu chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì chuyển động

của vật thay đổi như thế nào

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Làm câu C8, vận dụng kiến thức phần ghi nhớ để làm bài tập 5.1->5.2

GIÁO ÁN VẬT LÝ 6,7,8,9 ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT LH: Maihoa131@gmail.com

Giáo án các bộ môn cấp THCS theo chuẩn KTKN, SKKN mới nhất theo yêu cầu, bài giảng Power Point, Video giảng mẫu các môn học, tài liệu ôn thi…

Tuần 10

Trang 10

Tiết 10 Ngày soạn: 23/10 / 2016

ÔN TẬP

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Củng cố hệ thống hoá kiến thức từ bài 1 đến bài 9 Khắc sâu một số kiến thức

cơ bản về chuyển động cơ học (Tính tương đối, Vtb ) lực, quán tính và áp suất

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng giải bài tập.

3 Thái độ:

- Học sinh có thái độ nghiêm túc trong học tập.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

Ôn tập theo câu hỏi đã ra

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Kiểm tra việc ôn tập ở nhà của học sinh

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hãy nêu cách biểu diễn lực?

Hai lực cân bằng là hai lực như thế

Trang 11

25

Phút

nào?

Hãy nêu công thức tính áp suất chất

rắn, nói rõ các đại lương trong công

thức?

Nêu nguyên tắc của bình thông nhau

và công thức của máy nén dùng chất

lỏng?

Hoạt động 2:

Vận dụng làm bài tập

Bài 1

Người ngồi xe đang đi, ta thấy cây

bên đường chuyển động theo chiều

ngược lại Giải thích hiện tượng này?

Một người đi xe đạp 125m đầu hết

25s Sau đó người ấy đi tiếp 30m với

vận tốc10,8 km/h rồi dừng lại Tính

vận tốc trung bình của người đi xe:

a) Trên đoạn đường đầu

b) Trên cả quãng đường

GV: Yêu cầu HS phân tích bài toán

- Áp suất chất lỏng tác dụng theo mọi phương : p = h.d

- Nguyên tắc của bình thông nhau và công thức của máy nén dùng chất lỏng?

+ PA = PB + F/ f = S/ s

II Vận dụng làm bài tập

Bài 1

HS trả lời câu hỏi:

Do xe đang đi, đối với người ngồi trên xe thì vị trí cây bên đường thay đổi so với người và

xe nên ta thấy cây bên đường chuyển động tương đối so với người và xe theo chiều ngược lại

b) vtb=?

Bài làm:

Vận tốc trung bình trên đoạn

Trang 12

bình được tính bằng công thức nào?

Quãng đường đầu dài bao nhiêu? thời

gian để đi hết quãng đường đầu là bao

nhiêu ? Y/c 1 HS áp dụng công thức

để tính HS khác nhận xét

Vận tốc trung bình trên cả đoạn

đường được tính bởi công thức nào?

(vtb=S/t)

S dài bao nhiêu? được tính như thế

nào? các đại lượng đã biết chưa?

t được tính như thế nào? Thời gian đi

trên đoạn nào đã biết, đoạn nào chưa

biết?

Vậy, muốn xác định được t ta cần

tính được tg đi hết đoạn đường còn lại

t2 t2 được tính bởi công thức nào?

vtb=(vtb1+vtb2)/2 có được không?

Vì sao?

Bài 3:

Một học sinh nặng 45kg, diện tích

mỗi chân tiếp xúc với đất là 150 cm2

Tính áp suất của học sinh này tác

dụng lên mặt đất khi:

a Đứng bình thường

b Đứng co một chân

GV: Định hướng:

Công thức nào dùng để tính áp suất

của người nên mặt đất?

Khi đó đại lượng nào đóng vai trò là

áp lực? có độ lớn là bao nhiêu?

Diện tích bị ép lên mặt đất khi đứng

bình thừơng; đứng co một chân là bao

nhiêu?

đường đầu là:

vtb1= S1/t1= 125/25 = 5 (m/s)

b) Thời gian đi hết đoạn đường còn lại là:

vtb2= S2/t2 suy ra t2 = S2/vtb2= 30/3 = 10 (s)Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường là:

vtb=S/t = (S1+S2)/(t1+t2)

=(125+30)/(25+10)=4,4 (m/s)Đáp số: a) vtb1= 5 m/s b) vtb= 4,4 m/s

HS diễn tả bằng lời các yếu tố của lực ở hai hình:

Bài 3:

Tóm tắt

m = 45kg => P = 450NS’= 150 cm2 = 0,015m2Tìm: p; p’=?

Giải:

a Áp suất của người đó tác dụng lên mặt đất khi đứng cả 2 chân: (S = 2S’= 0,015m2 x 2= 0,03m2)

p = F/S

=450/0,03=15.000(N/m2)

b Áp suất của người đó tác dụng lên mặt đất khi co một chân:

p’ = F/S’

=450/0,15=30.000(N/m2)Đáp số: a) p= 15.000 N/m2 b) p’=30.000 N/m2

4 Củng cố: (4 Phút)

Trang 13

GV: Hãy nêu kiến thức cơ bản trong bài ôn tập.

- Hãy nêu các bước để làm bài tập về cơ học.

HS: Nêu kiến thức cơ bản trong bài

- Xây dựng các bước giải bài tập về cơ học nói chung.

Tiết 11 Ngày soạn: 30/ 10/ 2016

KIỂM TRA MỘT TIẾT

Trang 14

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Đánh giá trình độ tiếp thu kiến thức của từng học sinh, điều chỉnh phương

pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng tư duy một cách khoa học

- Rèn kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế

3 Thái độ:

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong khi làm bài

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Kiểm tra, đánh giá.

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm

Học Sinh: Nội dung ôn tập

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

- Đã nghiên cứu xong I chương đầu tiên

- Tiến hành kiểm tra 1 tiết để đánh giá kiến thức mình đã học.

2 Triển khai bài:

- Ôn lại các nội dung đã học

- Bài mới: Vật mẫu: Trai sông (GV: Hướng dẫn chuẩn bị)

Tính vận tốc trung bình của xe

2 điểm

Tỉ lệ: 50% 1.5điểm=100% 3.5điểm=10

Trang 15

6 điểm

điểm

2 ĐỀ KIỂM TRA

Câu 1 (1.5 điểm): Người ngồi xe đang đi, ta thấy cây bên đường chuyển động

theo chiều ngược lại Giải thích hiện tượng này?

Câu 2 (3.5 điểm): Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 100m hết 25s

Khi đi hết đoạn dốc, xe lăn tiếp một đoạn đường nằm ngang dài 50m hết 20s rồi đứng lại Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng đường dốc, quãng đường nằm ngang và trên cả hai quãng đường?

Câu 3 (2 điểm): Hành khách đang ngồi trên xe ô tô đang chuyển động Bỗng

nhiên người lái xe phanh đột ngột Hiện tượn gì xảy ra? Giải thích?

Câu 4 (3 điểm): Đặt một hộp gỗ lên mặt bàn nằm ngang thì áp suất của hộp gỗ

tác dụng xuống mặt bàn là 450N/m2 Hỏi khối lượng của hộp gỗ là bao nhiêu biết diện tích tiếp xúc của hộp gỗ với mặt bàn là 0,6m2

3 ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM

Câu 1:

Do xe đang đi, đối với người ngồi trên xe thì vị trí cây bên đường

thay đổi so với người và xe nên ta thấy cây bên đường chuyển động

tương đối so với người và xe theo chiều ngược lại

100 1

50 2

2 = =

t t

S S

/ 33 , 3 20 25

50 100 2

Hiện tượng xảy ra là: hành khách bị chúi về phía trước

Giải thích: xe đang chuyển động thì hành khách và xe cùng chuyển

động với vận tốc như nhau Khi phanh đột ngột, xe dừng lại, thân

dưới của hành khách cũng bị dừng lại đột ngột theo xe, nhưng than

0.5 điểm 0.75 điểm

Trang 16

trên của hành khách không thể thay đổi vận tốc của mình ngay được

do quán tính, nên vẫn còn chuyển động với vận tốc cũ

Vì thế mà hành khách bị chúi về phía trước, 0.75 điểm

Câu 4

Tóm tắt đầy đủ

Từ công thức p = F/S => áp lực F = p.S = 450.0,6 = 270 (N)

Khi mặt bàn nằm ngang áp lực đúng bằng trọng lượng của vật

F = P = 270N => Khối lượng của hộp gỗ: m = P/10 = 27 (kg)

Trang 17

1 Kiến thức:

- Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng.

- Nêu được điều kiện nổi của vật.

2 Kỹ năng:

- Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống.

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc làm việc khoa học

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Cốc thuỷ tinh to đựng nước, một cái đinh Một miếng gỗ nhỏ, ống nghiệm nhỏ đựng cát

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

GV: Nêu vấn đề như phần mở bài trong SGK

HS: Nhận xét vấn đề cần tìm hiểu

b/ Triển khai bài.

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

GV: Yêu cầu hs đọc thông tin của câu

hỏi C1, C2 Thảo luận nhóm và trả lời

C1, C2

HS: Tìm hiểu nội dung các câu hỏi,

thảo luận và trả lời

C2

FA

P

Trang 18

12

Phút

10

Phút

HS: Vận dụng các kiến thức trong bài

biểu diễn lực để biểu diễn các lực trên

hình vẽ

GV: Theo dõi và giúp đỡ hs nếu cần

HS: Hoàn thành nội dung vào vở

Hoạt động 2:

Độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật

nổi trên mặt thoáng của chất lỏng:

GV: Làm thí nghiệm H12.2, yêu cầu

hs quan sát hiện tượng của thí nghiệm

và nhận xét về kết quả đó

HS: Quan sát hiện tượng, nhận xét,

thảo luận và trả lời các câu C3, C4,

GV: Yêu cầu hs tìm hiểu về nội dung

của câu hỏi C6, C7, C8, C9

II Độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng :

C3 Miếng gỗ nổi vì trọng lượng riêng của gỗ nhở hơn trọng lượng riêng của nước (dg< dn).C4 P=FA Vậy vật sẽ đứng yên.C5 B

III Vận dụng.

C6 Ta có: P = dv.V

FA=dl.VVật chìm khi P > FA ⇒ dv> dl.Vật lơ lửng khi P = FA ⇒ dv= d

l.Vật nổi khi P < FA ⇒ dv< dl.C7 Hòn bi làm băng thép có trọng lượng riêng lớn hơn trọng riêng của nước nên bị chìm Tàu làm bằng thép nhưng người ta

Trang 19

GV: Yêu cầu hs đọc và học thuộc

C8 Bi sắt nổi vì dt> dHg.C9 FA M= FA N; FA M < PM

FA N= PN; FM> PN Ghi nhớ: SGK

GIÁO ÁN VẬT LÝ 6,7,8,9 ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT LH: Maihoa131@gmail.com

Giáo án các bộ môn cấp THCS theo chuẩn KTKN, SKKN mới nhất theo yêu cầu, bài giảng Power Point, Video giảng mẫu các môn học, tài liệu ôn thi…

Tuần 18

Tiết 18 Ngày soạn: 18/ 12/ 2016

KIỂM TRA HỌC KỲ II/ MỤC TIÊU:

Ngày đăng: 21/12/2016, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ. - Giao an vat ly 8 day du chuan nhat  20162017
Hình v ẽ (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w