Tuần 1 Tiết 1 Ngày soạn: 21 8 2016 CHƯƠNG I: CƠ HỌC. CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC I MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải: 1. Kiến thức: Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày. Nêu được ví dụ tính tương đối giữa chuyển động và đứng yên, biết xác định trạng thái của vật đối với vật làm mốc. Nêu dược ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát tư duy vận dụng kiến thức lấy ví dụ. 3. Thái độ: Thái độ hợp tác, cẩn thận, kiên nhẫn. II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan, Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập. III CHUẨN BỊ: Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài Tranh vẽ hình H1.1, H1.2,H1.3.Bảng phụ ghi sẵn nội dung điền từ câu C6 Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. (1 Phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 Phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 3. Nội dung bài mới: a Đặt vấn đề. GV: Giới thiệu một số nội dung cơ bản của chương và đặt vấn đề như trong¬ SGK. b Triển khai bài. TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC 13 Phút 7 Phút 8 Phút 10 Phút Hoạt dộng 1: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên? Em hãy nêu ví dụ về vật chuyển động và ví dụ về vật đứng yên?. HS: Thảo luận theo bàn và nêu ví dụ. GV: Tại sao nói vật đó chuyển động? HS lập luận chứng tỏ vật trong ví dụ đang chuyển động hay đứng yên. GV: Kết luận: vị trí của vật đó so với gốc cây thay đổi chứng tỏ vật đó đang chuyển động, vị trí vật đó so với gốc cây không đổi chứng tỏ vật đó đứng yên. GV: Vậy, khi nào vật chuyển động, khi nào vật đứng yên? HS: Thảo luận nhóm và trả lời C1 GV: Gọi HS đọc kết luận SGK. HS: Tự trả lời câu C2. GV: Khi nào vật đ¬ược coi là đứng yên? HS: Trả lời câu C3 . Lấy VD . GV: Cho hs thảo luận câu trả lời và chốt lại câu trả lời đúng nhất. GV: Đưa ra tình huống của C11 để hs thảo luận, đưa ra nhận định của mình nhằm khắc sâu kiến thức về chuyển động cơ học. Hoạt động 2: Tính t¬ương đối của chuyển động và đứng yên: GV: Đề ra thông báo như¬ SGK. GV: Yêu cầu hs quan sát H1.2 SGK để trả lời C4, C5. L¬ưu ý hs nêu rõ vật mốc trong từng trường hợp. HS: Thảo luận câu hỏi của giáo viên yêu cầu và trả lời câu hỏi đó. HS: Dựa vào nhận xét trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật như¬ C4; C5 để trả lời C6. GV: Yêu cầu hs lấy ví dụ về một vật bất kỳ, xét nó chuyển động so với vật nào, đứng yên so với vật nào và rút ra nhận xét: Vật chuyển động hay đứng yên là phụ thuộc vào yếu tố nào? GV yêu cầu cầu hs trả lời C8. Hoạt dộng 3: Một số chuyển động th¬ường gặp: GV: Có thể cho hs thả bóng bàn xuống đất, xác định quĩ đạo. HS: Nhận xét và rút ra các dạng chuyển động thường gặp HS: Quan sát H1.3abc SGK để trả lời C9. Hoạt dộng 4: Vận dụng: GV: Cho học sinh quan sát H1.4 SGK và trả lời câu hỏi C10. HS: Hoạt động cá nhân vận dụng trả lời câu hỏi. GV: Yêu cầu HS liên hệ với kiến thức đã thảo luận phần 1 để hoàn thành C11. I. Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên? C1: So sánh vị trí của ô tô, thuyền, đám mây,... với 1 vật nào đó đứng yên bên đường, bên bờ sông. Kết luận: Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc. Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học. C2: Ô tô chuyển động so với hàng cây bên đường… C3: Vật không thay đổi vị trí đối với vật mốc thì đ¬ược coi là đứng yên. VD: Ng¬ười ngồi trên thuyền đang trôi theo dòng n¬ước , vì vị trí của ng¬ười ở trên thuyền không đổi nên so với thuyền thì ng¬ười ở trạng thái đứng yên. II. Tính t¬ương đối của chuyển động và đứng yên: C4: Hành khách chuyển động so với nhà ga. Vì vị trí của hành khách so với nhà ga là thay đổi . C5: So với toa tàu, hành khách đứng yên vì vị trí của hành khách so với toa tàu là không đổi . C6: Một vật có thể chuyển động so với vật này, như¬ng lại đứng yên đối với vật kia. C7: Vậy: chuyển động hay đứng yên có tính t¬ương đối . C8: Nếu coi một điểm gắn với trái đất là mốc thì vị trí của mặt trời thay đổi từ đông sang tây . III. Một số chuyển động thường gặp: Chuyển động thẳng. Chuyển động cong. Chuyển động tròn. IV. Vận dụng: C10: Ô tô đứng yên so với người lái xe, chuyển động so với cột điện. C11: Có lúc sai. Ví dụ: Vật chuyển động tròn quanh vật mốc. 4. Củng cố: (4 Phút) Chuyển động cơ học là gì Chuyển động cơ học cơ đặc điểm gì Có mấy dạng chuyển động; làm bài tập 1; 2. 5. Dặn dò: (1 Phút) Đọc có thể em chưa biết Xem bài vận tốc Làm bài tập SBT, kẻ bảng 2.1 và 2.2 vào vở.
Trang 1- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.
- Nêu được ví dụ tính tương đối giữa chuyển động và đứng yên, biết xác
định trạng thái của vật đối với vật làm mốc
- Nêu dược ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát tư duy vận dụng kiến thức lấy ví dụ.
3 Thái độ:
- Thái độ hợp tác, cẩn thận, kiên nhẫn.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Tranh vẽ hình H1.1, H1.2,H1.3.Bảng phụ ghi sẵn nội dung điền từ câu C6
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
GV: Giới thiệu một số nội dung cơ bản của chương và đặt vấn đề như trong SGK
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HS: Thảo luận theo bàn và nêu ví dụ
GV: Tại sao nói vật đó chuyển động?
HS lập luận chứng tỏ vật trong ví dụ
I Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?
C1: So sánh vị trí của ô tô, thuyền, đám mây, với 1 vật nào đó đứng yên bên đường, bên
bờ sông
Kết luận: Khi vị trí của vật so
với vật mốc thay đổi theo thời
Trang 27
Phút
8
Phút
đang chuyển động hay đứng yên
GV: Kết luận: vị trí của vật đó so với
gốc cây thay đổi chứng tỏ vật đó
đang chuyển động, vị trí vật đó so với
gốc cây không đổi chứng tỏ vật đó
đứng yên
GV: Vậy, khi nào vật chuyển động,
khi nào vật đứng yên?
HS: Thảo luận nhóm và trả lời C1
GV: Gọi HS đọc kết luận SGK
HS: Tự trả lời câu C2
GV: Khi nào vật được coi là đứng
yên?
HS: Trả lời câu C3 Lấy VD
GV: Cho h/s thảo luận câu trả lời và
chốt lại câu trả lời đúng nhất
GV: Đưa ra tình huống của C11 để h/s
thảo luận, đưa ra nhận định của mình
nhằm khắc sâu kiến thức về chuyển
động cơ học
Hoạt động 2:
Tính tương đối của chuyển động và
đứng yên:
GV: Đề ra thông báo như SGK
GV: Yêu cầu h/s quan sát H1.2 SGK
để trả lời C4, C5 Lưu ý h/s nêu rõ vật
mốc trong từng trường hợp
HS: Thảo luận câu hỏi của giáo viên
yêu cầu và trả lời câu hỏi đó
HS: Dựa vào nhận xét trạng thái đứng
yên hay chuyển động của một vật
yên là phụ thuộc vào yếu tố nào?
GV yêu cầu cầu h/s trả lời C8
VD: Người ngồi trên thuyền đang trôi theo dòng nước , vì vị trí của người ở trên thuyền không đổi nên so với thuyền thì người ở trạng thái đứng yên
II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên:
C4: Hành khách chuyển động so với nhà ga Vì vị trí của hành khách so với nhà ga là thay đổi C5: So với toa tàu, hành khách đứng yên vì vị trí của hành khách so với toa tàu là không đổi
III Một số chuyển động thường gặp:
- Chuyển động thẳng.
- Chuyển động cong.
Trang 3GV: Cho học sinh quan sát H1.4 SGK
và trả lời câu hỏi C10
HS: Hoạt động cá nhân vận dụng trả
lời câu hỏi
GV: Yêu cầu HS liên hệ với kiến thức
đã thảo luận phần 1 để hoàn thành
C11: Có lúc sai Ví dụ: Vật chuyển động tròn quanh vật mốc
4 Củng cố: (4 Phút)
- Chuyển động cơ học là gì
- Chuyển động cơ học cơ đặc điểm gì
- Có mấy dạng chuyển động; làm bài tập 1; 2.
Trang 4Tiết 2 Ngày soạn: 28/ 8/ 2016
VẬN TỐC
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Từ ví dụ, so sánh quãng đường chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển
động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (Gọi là vận tốc), nắm công thức
t
s
V = ý nghĩa k/n vận tốc, đơn vị vận tốc, vận dụng công thức tính vận tốc
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
HS: Lên bảng ghi kết quả -> Tính
điểm: 1 câu đúng 2 điểm
Hãy tính quãng đường chạy được
Trang 5trong 1 giây của bạn An.
HS: Lên bảng điền vào
Làm thế nào em tính được như vậy
GV: Quan sát cách tính của các
nhóm khác
Hãy tính cho các bạn còn lại
Vận tốc là gì
Nhìn vào bảng kết quả cho biết độ
lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào
của chuyển động
Điền từ vào câu C3
Hoạt động 2:
GV: Nếu gọi v là vận tốc; S là quãng
đường đi được; t là thời gian thì vận tốc
được tính như thế nào
GV: Cùng HS xây dựng và tìm hiểu
về công thức tính vận tốc dựa trên
nội dung đã có trong phần 1
GV: Lấy VD để chú ý cho hs về các
đại lượng trong công thức và tính
thống nhất trong việc áp dụng công
m h
km h
km
/ 8 , 2 3600
10000 /
10 5
1000
=Dụng cụ đo vận tốc là tốc kế
s
m
/103600
s
/8,2/105
,1
v
115
/15
=
Trang 7Tiết 5 Ngày soạn: 18/ 9/ 2016
SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Nêu được 1số ví dụ về 2 lực cân bằng, nhận biết đặc điểm của 2 lực cân bằng
- Từ kiến thức đã nắm được từ lớp 6, HS dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra
dự đoán để khẳng định được “ vật được tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không đổi vật xẽ đứng yên hoặc CĐ thẳng đều mãi mãi
- Nêu được 1 số ví dụ về quán tính, giải thích được hiện tượng quán tính
2 Kỹ năng:
- Biết suy đoán
- Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác
3 Thái độ:
- Thái độ cẩn thận, cần cù, trung thực.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Bảng phụ, Hình vẽ 5.3, Xe lăn, búp bê, Bộ thí nghiệm về quán tính, Máy
ATút
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Biểu diễn trọng lực vật có khối lượng 5kg tỉ xích 0,5cm = 10N
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
20
Phút
Hoạt động 1:
Hai lực cân bằng là gì?
GV: Đưa ra 2 thí dụ: Quan sát đặt trên
bàn, quả cầu treo ở dây
Trang 815
Phút
phương chiều của 2 lực tác dụng lên
quyển sách quả cầu
Tìm hiểu tác dụng của hai lực cân
bằng lên một vật đang chuyển động.
HS: Đọc phần dự đoán
GV: Chốt lại 1 số ý chính
GV: Làm TN với máy Atút hướng
dẫn HS quan sát trả lời câu hỏi
Trả lời câu C2?
Khi đặt thêm vật A' vì sao A và A'
chuyển động?
Khi A' bị giữ lại A có chuyển động
không và lúc này nó chịu tác dụng của
những lực nào?
Vậy một vật đang chuyển động chịu
tác dụng của 2 lực cân bằng sẽ chuyển
Tại sao khi có lực tác dụng mọi vật
đều không thể thay đổi vận tốc đột
ngột được?
Vận dụng:
- Chiều ngược nhau
- Quả cầu treo ở dây, quyển sách đặt trên bàn đứng yên vì chịu tác dụng của 2 lực cân bằng
2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.
a) Dự đoán:
- Khi các lực tác dụng lên vật cân bằng thì vận tốc của vật không thay đổi nghĩa là vật chuyển động thẳng đều
C4: Khi A' bị giữ lại A vẫn tiếp chuyển động và chịu tác dụng của 2 lực cân bằng PA = T -> chuyển động A lúc này là chuyển động thẳng đều
Kết luận: Dưới tác dụng của các lực cân bằng một vật đứng yên
sẽ tiếp tục đứng yên đang chuyển động sẽ trực tiếp chuyển động thẳng đều
II Quán tính:
1 Nhận xét:
Mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính
2 Vận dụng:
C6: V bbe = 0; F > 0 -> búp bê ngã
Trang 9HS: Làm theo nhóm trả lời các câu
GV: Dành cho hs vài phút làm việc cá
nhân C8 và từng hs trình bày câu trả
lời
HS: Vận dụng kiến thức làm bài
về phía sauGiải thích : Bbê không kịp thay đổi vận tốc xe thì không thay đổi vận tốc về phía trước Do đó bbê
- Nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng.
- Vật đang chuyển động nếu chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì chuyển động
của vật thay đổi như thế nào
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Làm câu C8, vận dụng kiến thức phần ghi nhớ để làm bài tập 5.1->5.2
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6,7,8,9 ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT LH: Maihoa131@gmail.com
Giáo án các bộ môn cấp THCS theo chuẩn KTKN, SKKN mới nhất theo yêu cầu, bài giảng Power Point, Video giảng mẫu các môn học, tài liệu ôn thi…
Tuần 10
Trang 10Tiết 10 Ngày soạn: 23/10 / 2016
ÔN TẬP
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Củng cố hệ thống hoá kiến thức từ bài 1 đến bài 9 Khắc sâu một số kiến thức
cơ bản về chuyển động cơ học (Tính tương đối, Vtb ) lực, quán tính và áp suất
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng giải bài tập.
3 Thái độ:
- Học sinh có thái độ nghiêm túc trong học tập.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Ôn tập theo câu hỏi đã ra
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Kiểm tra việc ôn tập ở nhà của học sinh
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hãy nêu cách biểu diễn lực?
Hai lực cân bằng là hai lực như thế
Trang 1125
Phút
nào?
Hãy nêu công thức tính áp suất chất
rắn, nói rõ các đại lương trong công
thức?
Nêu nguyên tắc của bình thông nhau
và công thức của máy nén dùng chất
lỏng?
Hoạt động 2:
Vận dụng làm bài tập
Bài 1
Người ngồi xe đang đi, ta thấy cây
bên đường chuyển động theo chiều
ngược lại Giải thích hiện tượng này?
Một người đi xe đạp 125m đầu hết
25s Sau đó người ấy đi tiếp 30m với
vận tốc10,8 km/h rồi dừng lại Tính
vận tốc trung bình của người đi xe:
a) Trên đoạn đường đầu
b) Trên cả quãng đường
GV: Yêu cầu HS phân tích bài toán
- Áp suất chất lỏng tác dụng theo mọi phương : p = h.d
- Nguyên tắc của bình thông nhau và công thức của máy nén dùng chất lỏng?
+ PA = PB + F/ f = S/ s
II Vận dụng làm bài tập
Bài 1
HS trả lời câu hỏi:
Do xe đang đi, đối với người ngồi trên xe thì vị trí cây bên đường thay đổi so với người và
xe nên ta thấy cây bên đường chuyển động tương đối so với người và xe theo chiều ngược lại
b) vtb=?
Bài làm:
Vận tốc trung bình trên đoạn
Trang 12bình được tính bằng công thức nào?
Quãng đường đầu dài bao nhiêu? thời
gian để đi hết quãng đường đầu là bao
nhiêu ? Y/c 1 HS áp dụng công thức
để tính HS khác nhận xét
Vận tốc trung bình trên cả đoạn
đường được tính bởi công thức nào?
(vtb=S/t)
S dài bao nhiêu? được tính như thế
nào? các đại lượng đã biết chưa?
t được tính như thế nào? Thời gian đi
trên đoạn nào đã biết, đoạn nào chưa
biết?
Vậy, muốn xác định được t ta cần
tính được tg đi hết đoạn đường còn lại
t2 t2 được tính bởi công thức nào?
vtb=(vtb1+vtb2)/2 có được không?
Vì sao?
Bài 3:
Một học sinh nặng 45kg, diện tích
mỗi chân tiếp xúc với đất là 150 cm2
Tính áp suất của học sinh này tác
dụng lên mặt đất khi:
a Đứng bình thường
b Đứng co một chân
GV: Định hướng:
Công thức nào dùng để tính áp suất
của người nên mặt đất?
Khi đó đại lượng nào đóng vai trò là
áp lực? có độ lớn là bao nhiêu?
Diện tích bị ép lên mặt đất khi đứng
bình thừơng; đứng co một chân là bao
nhiêu?
đường đầu là:
vtb1= S1/t1= 125/25 = 5 (m/s)
b) Thời gian đi hết đoạn đường còn lại là:
vtb2= S2/t2 suy ra t2 = S2/vtb2= 30/3 = 10 (s)Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường là:
vtb=S/t = (S1+S2)/(t1+t2)
=(125+30)/(25+10)=4,4 (m/s)Đáp số: a) vtb1= 5 m/s b) vtb= 4,4 m/s
HS diễn tả bằng lời các yếu tố của lực ở hai hình:
Bài 3:
Tóm tắt
m = 45kg => P = 450NS’= 150 cm2 = 0,015m2Tìm: p; p’=?
Giải:
a Áp suất của người đó tác dụng lên mặt đất khi đứng cả 2 chân: (S = 2S’= 0,015m2 x 2= 0,03m2)
p = F/S
=450/0,03=15.000(N/m2)
b Áp suất của người đó tác dụng lên mặt đất khi co một chân:
p’ = F/S’
=450/0,15=30.000(N/m2)Đáp số: a) p= 15.000 N/m2 b) p’=30.000 N/m2
4 Củng cố: (4 Phút)
Trang 13GV: Hãy nêu kiến thức cơ bản trong bài ôn tập.
- Hãy nêu các bước để làm bài tập về cơ học.
HS: Nêu kiến thức cơ bản trong bài
- Xây dựng các bước giải bài tập về cơ học nói chung.
Tiết 11 Ngày soạn: 30/ 10/ 2016
KIỂM TRA MỘT TIẾT
Trang 14I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Đánh giá trình độ tiếp thu kiến thức của từng học sinh, điều chỉnh phương
pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tư duy một cách khoa học
- Rèn kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế
3 Thái độ:
- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong khi làm bài
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Kiểm tra, đánh giá.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm
Học Sinh: Nội dung ôn tập
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
- Đã nghiên cứu xong I chương đầu tiên
- Tiến hành kiểm tra 1 tiết để đánh giá kiến thức mình đã học.
2 Triển khai bài:
- Ôn lại các nội dung đã học
- Bài mới: Vật mẫu: Trai sông (GV: Hướng dẫn chuẩn bị)
Tính vận tốc trung bình của xe
2 điểm
Tỉ lệ: 50% 1.5điểm=100% 3.5điểm=10
Trang 156 điểm
điểm
2 ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1 (1.5 điểm): Người ngồi xe đang đi, ta thấy cây bên đường chuyển động
theo chiều ngược lại Giải thích hiện tượng này?
Câu 2 (3.5 điểm): Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 100m hết 25s
Khi đi hết đoạn dốc, xe lăn tiếp một đoạn đường nằm ngang dài 50m hết 20s rồi đứng lại Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng đường dốc, quãng đường nằm ngang và trên cả hai quãng đường?
Câu 3 (2 điểm): Hành khách đang ngồi trên xe ô tô đang chuyển động Bỗng
nhiên người lái xe phanh đột ngột Hiện tượn gì xảy ra? Giải thích?
Câu 4 (3 điểm): Đặt một hộp gỗ lên mặt bàn nằm ngang thì áp suất của hộp gỗ
tác dụng xuống mặt bàn là 450N/m2 Hỏi khối lượng của hộp gỗ là bao nhiêu biết diện tích tiếp xúc của hộp gỗ với mặt bàn là 0,6m2
3 ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM
Câu 1:
Do xe đang đi, đối với người ngồi trên xe thì vị trí cây bên đường
thay đổi so với người và xe nên ta thấy cây bên đường chuyển động
tương đối so với người và xe theo chiều ngược lại
100 1
50 2
2 = =
t t
S S
/ 33 , 3 20 25
50 100 2
Hiện tượng xảy ra là: hành khách bị chúi về phía trước
Giải thích: xe đang chuyển động thì hành khách và xe cùng chuyển
động với vận tốc như nhau Khi phanh đột ngột, xe dừng lại, thân
dưới của hành khách cũng bị dừng lại đột ngột theo xe, nhưng than
0.5 điểm 0.75 điểm
Trang 16trên của hành khách không thể thay đổi vận tốc của mình ngay được
do quán tính, nên vẫn còn chuyển động với vận tốc cũ
Vì thế mà hành khách bị chúi về phía trước, 0.75 điểm
Câu 4
Tóm tắt đầy đủ
Từ công thức p = F/S => áp lực F = p.S = 450.0,6 = 270 (N)
Khi mặt bàn nằm ngang áp lực đúng bằng trọng lượng của vật
F = P = 270N => Khối lượng của hộp gỗ: m = P/10 = 27 (kg)
Trang 171 Kiến thức:
- Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng.
- Nêu được điều kiện nổi của vật.
2 Kỹ năng:
- Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống.
3 Thái độ:
- Có thái độ nghiêm túc làm việc khoa học
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Cốc thuỷ tinh to đựng nước, một cái đinh Một miếng gỗ nhỏ, ống nghiệm nhỏ đựng cát
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
GV: Nêu vấn đề như phần mở bài trong SGK
HS: Nhận xét vấn đề cần tìm hiểu
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Yêu cầu hs đọc thông tin của câu
hỏi C1, C2 Thảo luận nhóm và trả lời
C1, C2
HS: Tìm hiểu nội dung các câu hỏi,
thảo luận và trả lời
C2
FA
P
Trang 1812
Phút
10
Phút
HS: Vận dụng các kiến thức trong bài
biểu diễn lực để biểu diễn các lực trên
hình vẽ
GV: Theo dõi và giúp đỡ hs nếu cần
HS: Hoàn thành nội dung vào vở
Hoạt động 2:
Độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật
nổi trên mặt thoáng của chất lỏng:
GV: Làm thí nghiệm H12.2, yêu cầu
hs quan sát hiện tượng của thí nghiệm
và nhận xét về kết quả đó
HS: Quan sát hiện tượng, nhận xét,
thảo luận và trả lời các câu C3, C4,
GV: Yêu cầu hs tìm hiểu về nội dung
của câu hỏi C6, C7, C8, C9
II Độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng :
C3 Miếng gỗ nổi vì trọng lượng riêng của gỗ nhở hơn trọng lượng riêng của nước (dg< dn).C4 P=FA Vậy vật sẽ đứng yên.C5 B
III Vận dụng.
C6 Ta có: P = dv.V
FA=dl.VVật chìm khi P > FA ⇒ dv> dl.Vật lơ lửng khi P = FA ⇒ dv= d
l.Vật nổi khi P < FA ⇒ dv< dl.C7 Hòn bi làm băng thép có trọng lượng riêng lớn hơn trọng riêng của nước nên bị chìm Tàu làm bằng thép nhưng người ta
Trang 19GV: Yêu cầu hs đọc và học thuộc
C8 Bi sắt nổi vì dt> dHg.C9 FA M= FA N; FA M < PM
FA N= PN; FM> PN Ghi nhớ: SGK
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6,7,8,9 ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT LH: Maihoa131@gmail.com
Giáo án các bộ môn cấp THCS theo chuẩn KTKN, SKKN mới nhất theo yêu cầu, bài giảng Power Point, Video giảng mẫu các môn học, tài liệu ôn thi…
Tuần 18
Tiết 18 Ngày soạn: 18/ 12/ 2016
KIỂM TRA HỌC KỲ II/ MỤC TIÊU: