- Lực ma sát phụ thuộc vào tính chất của mặt tiếp xúc , độ lớn của lực ma sát càng giảm khi mặt tiếp xúc càng giảm giữa hai vật càng nhãn 9:Hai ví dụ chứng tỏ vật có quán tính : Tuỳ theo[r]
Trang 1Tuần: 22’ Ngày soạn: 20/01/2017
BÀI 18 TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Ôn tập hệ thống hoá kiến thức cơ bản của phần cơ học để trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập tổng kết chương
2 Kĩ năng:
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài toán về chuyển động , áp suất ,lực đẩy ácsimet , công
và công suất của cơ học
3 Thái độ:
- Học tập nghiêm túc
II Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của GV:
- Câu hỏi và bài tập
2 Chuẩn bị của HS: Đọc trước nội dung bài mới.
III Tổ chức các hoạt động dạy và học.
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số và vệ sinh phòng học
8A1
8A2
8A3
8A4
8A5
2 Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra
3 Tiến trìn h :
Giáo viên tổ chức các
Kiến thức cần đạt được Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Chúng ta đã tìm hiểu
xong chương I: cơ học
Hôm nay chúng ta
cùng hệ thống lại tất
cả các kiến thức quan
trọng của chương
HS chú ý lắng nghe
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi chuẩn bị
-GV yêu
cầu hs đọc
và trả lời
lần lượt
các câu
hỏi
1;2;3;4;5;6
;7;8;9;10;1
1;12;13;14
;15;16;17
1 : Là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác 2:Hành khách ngồi trên tàu đang chạy là chuyển động so với cây bên bên
đường Nhưng lại đứng yên so với ô tô
3: cho biết tính chất nhanh hay chậm của chuyển động Công thức tính vận
tốc: v=s/t , đơn vị là :m/s , km / h
4:Chuyển động không đều là chuyển động có vận tốc độ lớn thay đổi theo
thời gian vtb =s/t
5:Lực tác dụng làm thay đổi vận tốc chuyển động của vật
Vd: Xe đạp đang CĐ giảm vận tốc khi gặp bãi cát của trái đất tác dụng lên
nó
Trang 2SGK
-Từng câu
hỏi yêu
cầu thảo
luận chung
thống nhất
nội dung
trả lời và
ghi vở
6 :Các yếu tố của lực :Điểm đặt của lực , phương và chiều của lực , độ lớn
của lực Cách biểu diễn lực bằng một véctơ (mũi tên) -Gốc là điểm đặt mà lực tác dụng lên vật -Phương và chiều là phương và chiều của lực tác dụng -Độ dài biểu diễn độ lớn của lực theo tỉ lệ xích tuỳ chọn
7: Hai lực cân bằng là hai lực tác dụng lên cùng một vật , có cùng phương ,
nhưng ngược chiều cùng độ lớn Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ :
a Đứng yên khi vật đang đứng yên
b Chuyển động thẳng đều khi vật đang chuyển động
8:Lực ma sát xuất hiện khi vật chuyển động trên mặt một vật khác
- Lực ma sát phụ thuộc vào tính chất của mặt tiếp xúc , độ lớn của lực ma sát càng giảm khi mặt tiếp xúc càng giảm giữa hai vật càng nhãn
9:Hai ví dụ chứng tỏ vật có quán tính : Tuỳ theo từng học :
- Khi xe đột ngột chuyển động hành khách ngã người về phía sau
-Người đang chạy vướng phải dây chắn thì bị ngã nhào về phía trước
10 :Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu tố : Độ lớn của lực tác dụng lên
vật và diện tích bề mặt tiếp xúc với vật -Công thức tính áp suất P=F/S ( F độ lớn của lực ; S diện tích mặt tiếp xúc ) -Đơn vị áp suất : 1 Pa = 1N/m2
11:Một vật nhúng chìm trong chất chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy
có : -Điểm đặt trên vật -Phương thẳng đứng , chiều từ dưới lên -Độ lớn bằng trọng lượng của khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ F=d.V
12 :Điều kiện để một vật nhúng trong chất lỏng bị :
-Chìm xuống khi trọng lược của vật lớn hơn lực đẩy Acsimét , hay trọng lượng riêng của vật lớn hơn trọng lượng riêng của chất lỏng P>FA hay d1 >
d2 với d1 là trọng lượng riêng của vật d2 là trọng lượng riêng của chất lỏng
- Cân bằng lơ lững khi trọng lượng riêng của vật bằng trọng lượng riêng của chất lỏng P=FA hay d1 = d2
-Nổi trên mặt chất lỏng khi trọng lượng riêng của chất lỏng lớn trọng lượng riêng của vật d1 <d2
13 Trong khoa học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng lên một vật
làm vật chuyển dời có hướng theo lực tác dụng
14 : Công thức tính công cơ học A= F s ; đơn vị công cơ học là 1J = 1N
1m
15 : Phát biểu định luật về công : không có máy cơ nào cho là lợi về công ,
được lợi bao nhiều lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
16:Công suất cho ta biết khả năng thực hiện công trong một đơn vị thời gian
: Công thức tính công suất P=A/ t hoặc P=F v
Hoạt động 3: Vận dụng bài tập định tính
Hãy khoanh tròn vào những
câu trả lời đúng nhất từ câu
1 đến câu 6 trong phần I
Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiêm theo yêu cầu của giáo viên 1.Câu D ; 2 CâuD ; 3 Câu B ;4 Câu A ;
5 Câu D ;6 Câu D
Hoạt động 4: Vận dụng bài tập định lượng
-Yêu cầu
đọc và giải
Bài1:
s1=100m; Vận tốc khi xuống dốc :v1 = s1:t1=100m : 25s = 4m/s
Trang 3từng bài
một
-Hướng
dẫn hs tóm
tắt và giải
bài :
-Gọi một
học lên
bảng làm
yêu cầu cả
lớp cùng
làm
-Kiểm tra
việc thực
hiện dưới
lớp của
học sinh
-Yêu cầu
cả lớp
nhận xét
bài làm
của học
sinh trên
bảng
– Thống
nhất ý kiến
và ghi vở
t2=20 s
s2=50m ;
t1=25s
vtb1=?
vtb2=?
vtb =?
Vận tốc trên quảng đườg nằm ngang :
v2 = s2 : t2 = 60m : 24s = 2,5 m/s Vận tốc trung bình trên cả hai quảng đường
Vtb12 = (s1+s2):(t1+t2) = (100m+50m):(25s+20s) = 3,33 m/s
Bài 2 :
m = 45 kg ;
s =150 cm2 = 0,15m2
P1= ? P2 =?
Khi đứng cả hai chân :
45.10
/ 1,5.10 2.150.10
P
Khi đúng một chân :P2=2 P1 =2.1,5 10 4 pa
Bài 3
Vì hai vật giống hệt nhau PM = PN Khi M, N nổi trên mặt chất lỏng 1 và 2 tác dụng lên vật M có trọng lực là PM lực đẩy ácsimét là FAM ; tác dụng lên vật N có trọng lực là PN lực đẩy ácsimét là FAN , các cặp lực này cân bằng nên PM =FAM; PN =FAN => FAM =FAN Vì phần thể tích của M ngập trong chất lỏng 1 nhiều hơn phần thể tích của N ngập trong chất lỏng 2 nên V1M
>V2 N Lực đẩy Acsimét đặt lên mỗi vật M FAM =V1M.d1.Lực đẩy Acsimét đặt lên mỗi vật N FAN= V2N.d2 Do F1=F2 nên V1M.d1=V2N.d2=> d1< d2 Vậy chất lỏng 1 có trọng lượng riêng nhỏ hơn trọng lượng của chất lỏng 2
Bài 5 : m= 125 kg ; h=70 cm ; t= 3s P= ?
.10 125.10.0,7
2916,7
t
IV Củng cố:
- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài.
V Hướng dẫn về nhà:
- Chuẩn bị bài mới cho tiết học tiếp theo
VI Rút kinh nghiệm: