Hoạt động 1 : Giáo viên tổ chức cho học - Học sinh tự nêu yêu cầu của bài : Viết các sinh tự làm bài rồi chữa bài.. soá: * Baøi 1: Vieát caùc soá: Học sinh viết các số của từng dòng.[r]
Trang 1TUẦN 33
Cách ngôn : Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
Thứ Môn Tên bài dạy
2
HĐTT Tập đọc Tập đọc Toán Đạo đức
Chào cờ Cây bàng ( BVMT ) Cây bàng
Ôn tập các số đến 10 Giáo dục bảo vệ môi trường
3 Tập viết
Chính tả Toán Thủ công
Tô chữ U, Ư, V Cây bàng
Ôn tập các số đến 10 Cắt dán trang trí hình ngôi nhà
4 Thể dục Mĩ thuật
Tập đọc Tập đọc Toán
Đội hình đội ngũ TC vận động
Vẽ tranh : Bé và hoa
Đi học ( BVMT )
Đi học
Ôn tập các số đến 10
5 TN-XHChính tả
Kể chuyện Toán
Trời nóng , trời rét ( BVMT ; KNS )
Đi học
Cô chủ không biết quý tình bạn ( BVMT; KNS )
Ôn tập các số đến 100
6 Âm nhạc
Tập đọc Tập đọc HĐTT
Ôn tập 2 bài hát : Đi tới trường , Đường và chân Nghe hát HĐNG: Thi tìm hiểu thời niên thiếu của Bác Hồ
Nói dối hại thân ( KNS )
Kỷ niệm ngày thành lập Đội và kỉ niệm ngày sinh nhật Bác
Trang 2GV: Bùi Thị Hồng Tuyết NH: 2010 - 2011
Thứ hai ngày 2 tháng 5 năm 2011
HĐTT : Chào cờ
………
Tập đọc: CÂY BÀNG
A Mục tiêu:
- Học sinh đọc trơn cả bài Cây bàng Luyện đọc các từ ngữ : sừng sững, khẳng khiu, trụi lá, chi chít Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài: Cây bàng thân thiết với các trường học Cây bàng mỗi mùa có đặc điểm riêng Trả lời câu hỏi 1 SGK
* BVMT : - HS trả lời câu hỏi trên hiểu bài ( theo em, cây bàng đẹp nhất vào mùa nào ? ) / GV nêu câu hỏi
liên tưởng về BVMT : Để cĩ cây bàng đẹp vào mùa thu, nĩ phải được nuơi dưỡng và bảo vệ ở những mùa
nào ? …
- HS luyện nĩi ( Kể tên những cây được trồng ở sân trường em)
GV tiếp tục liên hệ về ý thức BVM giúp HS thêm yêu quý trường lớp
B Đồ dùng: Phóng to tranh minh hoạ bài đọc Cây bàng và phần luyện nói
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh đọc bài Sau cơn mưa và trả lời câu hỏi
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Giáo viên giới thiệu và ghi bảng : Cây bàng
2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
a) Giáo viên đọc cả bài: Cây bàng Giọng đọc rõ,
to, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
b) Học sinh luyện đọc:
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ:
+ Luyện đọc các từ ngữ : sừng sững, khẳng khiu,
trụi lá, chi chít…
- Luyện đọc câu:
+ Luyện đọc từng câu theo hình thức đọc nối tiếp
+ Cá nhân thi đọc từng câu
- Luyện đọc đoạn , bài:
+ Thi đọc đoạn 2 giữa các tổ trong lớp
GV đọc bài tập đọc
3 Ôn các vần oang, oac:
a- Tìm tiếng trong bài có vần oang
Gv ghi bảng và cho hs đọc
b- Tìm tiếng ngoài bài có vần oang, vần oac
- 2 học sinh đọc lại đầu bài Cây bàng
- HS đọc từ khó ( cá nhân – đồng thanh )
- Học sinh ghép các từ ngữ : sừng sững, khẳng khiu
- Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh theo nhóm, tổ, cả lớp
+ 3 học sinh đọc đoạn 1; 2 học sinh đọc đoạn 2
+ 2 học sinh đọc cả bài
Học sinh đọc cá nhân Cả lớp đồng thanh
- Học sinh thi nhau tìm tiếng trong bài có vần oang : khoảng sân
- Học sinh thi tìm tiếng ngoài bài có vần oang, vần oac
Trang 3- GV nhận xét bổ sung cho hoàn chỉnh
c- Nói câu chứa tiếng có vần oang, vần oac:
* Nói câu mẫu:
+ Bé ngồi trong khoang thuyền
+ Chú bộ đội khoác ba lô trên vai
Tiết 2
4 Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a) Luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài:
+ Vào mùa đông, cây bàng thay đổi như thế nào ?
+ Vào mùa xuân, cây bàng thay đổi như thế nào ?
+ Vào mùa hè, cây bàng có những đặc điểm
gì ?
+ Vào mùa thu, cây bàng có những đặc điểm gì ?
b) Luyện nói:
Đề tài: Kể tên những cây trồng ở sân trường em
+ Học sinh cả lớp, dựa theo các bức tranh, ảnh
giáo viên sưu tầm được, kể tên các cây thường
được trồng ở sân trường
+ oang: khoang thuyền, mở toang, + oac: khoác lác, khoác vai, rách toạc, …
- Cá nhân thi nói câu chứa tiếng có vần oang, vần oac:
* Nói câu tự nghĩ, các hs khác nhận xét
- 2 học sinh đọc đoạn 1
- Vài học sinh đọc đoạn 2 Trả lời các câu hỏi:
+ Vào mùa đông cây bàng khẳng khiu, trụi lá
+ Vào mùa xuân, cây bàng cành trên, cành dưới chi chít những lộc non
+ Vào mùa hè, cây bàng có những đặc điểm: Tán lá xanh um, che mát 1 khoảng sân
+ Vào mùa thu, cây bàng có những đặc điểm : Từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá
+ Từng nhóm 2 học sinh cùng trao đổi, kể tên các cây trồng ở sân trường mình
+ Đại diện nhóm lên trình bày trước lớp
III Hoạt động nối tiếp : 3 học sinh kể tên những cây trồng ở sân trường em
Hs đọc lại bài Cá nhân – cả lớp
Dặn hs về nhà đọc lại bài
Chuẩn bị bài Đi học
Toán: ÔN TẬP : CÁC SỐ ĐẾN 10 ( tiếp )
A Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về:
- Biết cộng các số trong phạm vi 10
- Tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ dựa vào bảng cộng, bảng trừ
- Biết nối các điểm để có hình vuông, hình tam giác Làm bài tập 1,2,3,4
B.Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ: Khoanh vào số lớn nhất : 7, 3, 8, 9, 10 ( 1hs )
Khoanh vào số bé nhất : 6, 4, 9, 2 , 5 (1hs )
II Bài mới:
* Hoạt động 1: Giáo viên tổ chức cho học
sinh tự làm bài rồi chữa bài
* Bài 1: Tính:
2 + 1 = 3 + 1 = 4 + 1 =
2 + 2 = 3 + 2 = 4 + 2 =
5 + 3 = 6 + 3 = 7 + 3 =
7 + 2 = 8 + 2 = 9 + 1 =
û - Học sinh tự nêu yêu cầu của bài Nêu các kết quả của phép cộng
3 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm trong vở bài tập
Trang 4GV: Bùi Thị Hồng Tuyết NH: 2010 - 2011
* Bài 2: Tính:
a) 6 + 2 = 1 + 9 = 4 + 0 =
2 + 6 = 9 + 1 = 0 + 4 =
b) 7 + 2 + 1 = 8 + 1 + 1 = 9 + 1 + 0 =
3 + 2 + 2 = 4 + 4 + 0 = 4 + 0 + 5 =
- Giáo viên giúp học sinh nhận xét và nhận ra
6 + 2 cũng bằng 2 + 6 vì cũng có kết quả là 8
* Bài 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
3 + = 7 6 – = 1 + 8 = 8
+ 5 = 10 5 + = 9 5 – = 5
- Giáo viên gợi ý, chẳng hạn : với 3 + … = 7
Giáo viên có thể nêu : 3 cộng mấy bằng 7 ?
* Bài 4: Nối các điểm để có :
a) Một hình vuông
b) Một hình vuông và một hình tam giác
- Học sinh tự làm bài rồi chữa bài Học sinh đọc phép tính và kết quả tính
Học sinh thi đua đọc nhanh kết quả của phép cộng để ghi nhớ bảng cộng
- Học sinh nêu nhiệm vụ bài làm: Nêu kết quả tính
6 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
Học sinh nêu nhận xét, chẳng hạn : Khi đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết quả của phép cộng không thay đổi …
6 + 2 = 8 1 + 9 = 10 4 + 0 = 4
2 + 6 = 8 9 + 1 = 10 0 + 4 = 4
- Học sinh tự nêu yêu cầu của bài : Điền số thích hợp vào chỗ chấm
3 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Học sinh dựa vào bảng cộng để trả lời : 3 cộng 4 bằng 7, ta viết 4 vào chỗ chấm …
- Học sinh tự nêu nhiệm vụ làm bài : Dùng thước và bút nối các điểm để có hình vuông, hình tam giác …
Học sinh thực hành nối các điểm để có:
a) Một hình vuông
b) Một hình vuông và một hình tam giác
III Hoạt động nối tiếp : Học sinh làm bảng con : 7 + 2 + 1 = 8 + 1 + 1 = 9 + 1 + 0 =
- Dặn học sinh học và chuẩn bị bài : Ôn các số trong phạm vi 10 ( Tiếp theo)
- Nhận xét tiết học
Đạo đức :
GIÁO DỤC BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG
A Muc tiêu yêu cầu : Giúp hs hiểu
- Vì sao cần giữ vệ sinh mơi trường
- HS cĩ thái độ tơn trọng những qui định về vệ sinh mơi trường
B.Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập
C Phương pháp: Thảo luận, đĩng vai, trị chơi
D Các hoạt động dạy - học :
1ph
3ph
I/Ổn định
II/KTBC: Để giữ vệ sinh mơi trường chúng ta phải làm gì ?
-Nhận xét , đánh giá
- Thường xuyên quét dọn, khơng vứt rác bừa bãi, đi tiểu, đi tiêu đúng nơi qui định
Trang 51ph
15ph
12ph
3ph
III/Bài mới :
HĐ1: Giới thiệu bài : Vệ sinh mơi trường (tt)
HĐ2: Đĩng vai , xử lý tình huống
GV nêu tình huống và giao cho mỗi nhĩm thhực hiện việc
đĩng vai xử lý tình huống
a/ Tình huống 1:
Cĩ một bác nơng dân đem đổ rác bên cạnh nhà em Em thấy
và đã làm gì với bác ấy
b/ Tình huống2:
- Một cậu bé đem con gà chết vứt ra bái cát gần nhà em Em
thấy và sẽ nĩi gì với bạn ấy?
KL:
- Để giữ sạch mơi trường, chúng ta nên vứt rác đúng nơi qui
định, xác chết của động vật chúng ta cần nên chơn hay lấp
kín
HĐ3: Trị chơi : Tìm đơi
- GV phổ biến luật chơi : 10 hs tham gia chơi, các em sẽ bĩc
ngẫu nhiên mỗi em một phiếu, mỗi phiếu là một câu hỏi của
một câu trả lời về chủ đề bài học Sau khi bĩc phiếu mỗi hs
đọc nội dung câu hỏi và phải đi tìm bạn cĩ câu trả lời tương
ứng với câu hỏi mình để làm thành một đơi.Đơi nào tìm
được bạn đúng và nhanh đơi đĩ sẽ thắng
KLC:
- Giữ vệ sinh mơi trường là quyền và bổn phận của hs, để
các em được sinh hoạt, học tập trong mơi trường rong lành
HĐ4: Củng cố và dặn dị :
- Hệ thống bài học
- Nhận xét chung giờ học
- T/d và nhắc nhở vài em
- Thực hiện tốt việc giữ sạch vs mơi trường xug quanh nhà
ở,…
- HS nhắc lại
- HS thảo luận nhĩm
- Đĩng vai, xử lý tình huống
- Nghe phổ biến trị chơi
- Thực hiện trị chơi Tìm đơi
Thứ ba ngày3 tháng 5 năm 2011
Tập viết: Tiết 324 TƠ CHỮ HOA U, Ư, V
I Mục tiêu:
- HS tập tơ chữ hoa U, Ư, V
- Viết đúng các vần: oang, oac, ăn, ăng; các từ : khoảng trời, áo khốc, khăn đỏ, măng non ,kiểu chữ thường, cỡ chữ theo vở tập viết 1, tập hai ( Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần )
* HS khá giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở tập viết 1 tập hai
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ hoa: U, Ư, V; bảng phụ
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 Kiểm tra: gọi hs lên B viết: nườm nượp, con yểng
kiểm tra vở viết phần B 5 em
2 Dạy- học bài mới:
1.Giới thiệu: Nêu và ghi đề bài
2.Hướng dẫn hs viết bảng con:
* Đính chữ hoa U
- 1 HS nhắc lại
- Quan sát, nhận xét
Trang 6GV: Bùi Thị Hồng Tuyết NH: 2010 - 2011
4.Hoạt động nối tiếp
- Chấm bài một số em
- Nhận xét, chọn HS viết đẹp nhất cho cả lớp xem
- Dặn HS viết phần B, xem bài “ Tơ chữ hoa X, Y ”
- Nhận xét chung tiết học
- -Chính tả: CÂY BÀNG
A Mục tiêu:
- Nhìn sách hoặc bảngChép lại chính xác đoạn cuối bài Cây bàng từ “ Xuân sang” đến hết bài 36 chữ trong khoảng 15 – 17 phút
- Điền đúng vần oang hoặc oac, chữ g hoặc gh vào chỗ trống
* Bài tập 2, 3 SGK ( HS khá giỏi làm tất cả bài tập )
B Phương pháp: Trực quan, thực hành – luyện tập.
C Đồ dùng: Bảng phụ chép phần cuối bài Cây bàng từ “ Xuân sang” đến hết bài và 2 bài tập.
D Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ: Học sinh viết bảng con các từ ngữ : trưa, tiếng chim, bóng râm.
II Bài mới:
1 Hướng dẫn học sinh tập chép:
- Giáo viên treo bảng phụ chép phần cuối bài
Cây bàng từ “ Xuân sang” đến hết bài.
- Học sinh tìm chữ khó viết dễ viết sai : xuân
sang, trên, dưới, chi chít, mơn mởn, tán lá, xanh
um, che mát, khoản sân , kẽ lá.
- Giáo viên chữa lỗi sai cho học sinh
- Học sinh nhìn bảng phụ đọc đoạn sẽ chép.
- Học sinh viết bảng con : xuân sang, trên, dưới, chi chít, mơn mởn, tán lá, xanh um, che mát, khoảng sân , kẽ lá.
- Học sinh chép bài chính tả vào vở.
- Hỏi:+ chữ U hoa gồm mấy nét? ( 2 nét)
- GV vừa nêu qui trình viết vừa viết mẫu.
- Nhận xét, sửa sai
* Đính chữ Ư Hỏi chữ Ưgồm mất nét? ( 3 nét )
- Yêu cầu hs so sánh chữ hoa U với Ư
- GV viết mẫu, nêu qui trình viết
* Đính chữ hoa V và dạy tương tự
*Treo bảng phụ cĩ viết ghi sẵn hai bài tập viết
- Yêu cầu học phân tích cách viết một số từ khĩ viết sau đĩ viết
bảng con như: khoảng trời, áo khốc, khăn đỏ
- Nhận xét sửa sai
3.Hướng dẫn viết vào vở:
- Yêu cầu hs nhắc lại khoảng cách viết giữa từ với từ
- Nhắc lại tư thế ngồi viết
- Hướng dẫn hs viết từng bài vào vở ( bỏ 1 hàng chữ U, 1 hàng
chữ V )
- Theo dõi, uốn nắn sửa sai
- 1 HS, lớp nhận xét -Theo dõi
-HS viết bảng con-1em lên bảng viết.
- Lớp nhận xét
- Quan sát, nhận xét
- ! hs nêu, lớp nhận xét
- Viết bảng con, Lớp nhận xét
- 1 hs đọc, lớp nhận xét
- 3 HS đọc phân tích
- Lớp nhận xét
- Viết bảng con, 3 HS lên bảng -Lớp nhận xét
- 2 hs nhắc lại -1 hs
- Viết bài vào vở
Trang 7- Giáo viên uốn nắn cách ngồi viết, cách cầm bút
, đặc biệt cách trình bày bài chính tả.
- Giáo viên đọc lại bài tập chép, dừng lại đánh
vần ở các chữ khó viết.
- Giáo viên chấm tại lớp 1 số vở.
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả:
a) Điền vần : oang hay oac ?
Lời giải :
Cửa sổ mở toang Bố mặc áo khoác.
b) Điền chữ : g hay gh ?
Lời giải : gõ trống, chơi đàn ghi ta.
- Học sinh chữa bài : Học sinh đổi vở cho nhau.
- Học sinh theo dõi trong vở, đánh dấu chữ viết sai bằng bút chì Cuối cùng thống kê số lỗi, ghi vào lề vở.
Học sinh nhận lại vở của mình và chữa các lỗi sai ở ngoài lề.
- 2 học sinh lên bảng làm bài tập, cả lớp làm bài vào vở.
Học sinh cả lớp chữa bài theo lời giải đúng.
- 2 học sinh lên bảng làm bài tập, cả lớp làm bài vào vở.
Học sinh cả lớp chữa bài theo lời giải đúng.
III Củng cố: Giáo viên khen ngợi các em ít lỗi chính tả, viết đẹp.
IV. Hoạt động nối tiếp : Dặn các em viết lại những chữ viết sai.
-Toán: ÔN TẬP : CÁC SỐ ĐẾN 10 ( tiếp )
A Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về:
- Biết cấu tạo các số trong phạm vi 10; cộng, trừ các số trong phạm vi 10.
- Biết vẽ đoạn thẳng, giải bài toán có lời văn Làm bài tập 1,2,3,4 .
A Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh lên bảng, cả lớp làm bảng con : 5 + 3 + 0 = ; 7 – 3 – 2 =
II Bài mới:
Giáo viên tổ chức cho học sinh tự làm bài rồi
chữa bài.
* Bài 1: Tính:
2 + 1 = 3 + 1 = 4 + 1 =
2 + 2 = 3 + 2 = 4 + 2 =
5 + 3 = 6 + 3 = 7 + 3 =
7 + 2 = 8 + 2 = 9 + 1 =
* Bài 2: Tính:
a) 6 + 2 = 1 + 9 = 4 + 0 =
2 + 6 = 9 + 1 = 0 + 4 =
b) 7 + 2 + 1 = 8 + 1 + 1 = 9 + 1 + 0 =
3 + 2 + 2 = 4 + 4 + 0 = 4 + 0 + 5 =
quả - Học sinh tự nêu yêu cầu của bài Nêu các kết quả của phép cộng.
3 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm trong vở bài tập.
Học sinh tự làm bài rồi chữa bài Học sinh đọc phép tính và kết quả tính.
Học sinh thi đua đọc nhanh kết của phép cộng để ghi nhớ bảng cộng.
- Học sinh nêu nhiệm vụ bài làm: Nêu kết quả
Trang 8GV: Bùi Thị Hồng Tuyết NH: 2010 - 2011
- Giáo viên giúp học sinh nhận xét và nhận ra 6 +
2 cũng bằng 2 + 6 vì cũng có kết quả là 8.
* Bài 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
3 + = 7 6 – = 1 + 8 = 8
+ 5 = 10 5 + = 9 5 – = 5
Giáo viên gợi ý, chẳng hạn : với 3 + … = 7.
Giáo viên có thể nêu : 3 cộng mấy bằng 7 ?
* Bài 4: Nối các điểm để có :
a) Một hình vuông.
b) Một hình vuông và một hình tam giác
tính.
6 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập.
Học sinh nêu nhận xét, chẳng hạn : Khi đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết quả của phép cộng không thay đổi …
6 + 2 = 8 1 + 9 = 10 4 + 0 = 4
2 + 6 = 8 9 + 1 = 10 0 + 4 = 4
- Học sinh tự nêu yêu cầu của bài : Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
3 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
Học sinh dựa vào bảng cộng để trả lời : 3 cộng 4 bằng 7, ta viết 4 vào chỗ chấm …
- Học sinh tự nêu nhiệm vụ làm bài : Dùng thước và bút nối các điểm để có hình vuông, hình tam giác …
Học sinh thực hành nối các điểm để có:
a) Một hình vuông.
b) Một hình vuông và một hình tam giác.
III Củng cố: Học sinh làm bảng con : 7 + 2 + 1 = 8 + 1 + 1 = 9 + 1 + 0 =
3 + 2 + 2 = 4 + 4 + 0 = 4 + 0 + 5 =
IV Hoạt động nối tiếp : Dặn học sinh học và chuẩn bị bài : Ôn các số trong phạm vi 10 ( Tiếp theo).
Thủ công: CẮT , DÁN VÀ TRANG TRÍ HÌNH NGÔI NHÀ ( Tiết 2 )
A Mục tiêu:
- Học sinh biết vận dụng các kiến thức để : Cắt , dán và trang trí ngôi nhà
- Cắt dán trang trí được ngôi nhà yêu thích Có thể dùng bút màu để vẽ trang trí ngôi nhà Đường cắt tương đối thẳng, hình dán tương đối phẳng
* HS khéo tay Cắt dán trang trí được ngôi nhà Đường cắt tương đối thẳng, hình dán tương đối phẳng Ngôi nhà cân đối, trang trí đẹp
B Phương pháp: Trực quan, thực hành – luyện tập.
C Đồ dùng:
* Giáo viên : Bài mẫu 1 ngôi nhà có trang trí 1 tờ giấy trắng làm nền Kéo, hồ dán, …
* Học sinh : Giấy thủ công, bút chì, thước kẻ, kéo 1 tờ giấy trắng làm nền Vở thủ công.
D Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
II Bài mới:
1 Kẻ, cắt hàng rào, hoa, lá, Mặt trời
- Học sinh tự vẽ lên mặt trái của tờ giấy màu những đường thẳng cách đều và cắt thành những
Trang 9- Giáo viên gợi ý cho học sinh tự vẽ và cắt hoặc
xé những bông hoa có lá, có cành Mặt trời, mây,
chim bằng nhiều màu giấy để trang trí thêm
cho đẹp.
2 Học sinh thực hành dán ngôi nhà và trang trí
trên tờ giấy nền:
* Giáo viên nêu trình tự dán, trang trí:
- Dán thân nhà trước, dán mái nhà sau (H7).
- Tiếp theo dán cửa ra vào, đến cửa sổ (H8).
- Dán hàng rào hai bên nhà.
- Trước nhà dán cây, hoa, lá nhiều màu.
- Trên cao dán ông Mặt Trời, mây, chim
- Xa xa dán những hình tam giác nhỏ liên tiếp
làm dãy núi cho bức tranh thêm sinh động (H9).
- Giáo viên gợi ý cho học sinh dán trang trí xung
quanh ngôi nhà.
- Hàng rào, cây, cỏ, hoa, lá, Mặt Trời, mây, chim,
núi … tuỳ theo ý thích của học sinh
nan giấy để làm hàng rào.
- Học sinh theo dõi từng thao tác của giáo viên
- Học sinh thực hành dán vào vở thủ công theo trình tự giáo viên đã hướng dẫn.
III Củng cố: Giáo viên nhận xét về tinh thần học tập, việc chuẩn bị đồ dùng học tập và kĩ năng kẻ, cắt, dán của học sinh
IV Hoạt động nối tiếp Dặn học sinh chuẩn bị kiểm tra cuối năm.
………
Thứ tư ngày4 tháng 5 năm 2011
Thể dục: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI
A Mục tiêu:
- Biết cách tập hợp hàng dọc, dóng hàng, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái ( nhận biết đúng hướng và xoay người theo )
- Biết cách chuyền cầu theo nhóm 2 người ( số lần có thể còn hạn chế )
B Phương pháp: Trực quan, thực hành – luyện tập.
C Địa điểm, phương tiện:
Trên sân trường, dọn vệ sinh nơi tập Giáo viên chuẩn bị 1 còi và quả cầu đủ để cho học sinh tập luyện.
D Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
- Giáo viên nhận lớp , phổ biến nội dung, yêu cầu
bài học.
- Giáo viên cho học sinh khởi động.
2 Phần cơ bản:
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số; đứng
nghiêm, đứng nghỉ; quay phải, quay trái: 2 lần.
Lần 1 : do giáo viên điều khiển; lần 2 : do cán
sự điều khiển, giáo viên giúp đỡ xen kẽ giữa 2
- Lớp trưởng cho cả lớp tập hợp theo 4 hàng dọc.
- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
- Học sinh khởi động: xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, hông.
- Chạy nhẹ nhàng theo đội hình tự nhiên trên sân trường.
- Đi thường theo vòng tròn và hít thể sâu.
Trang 10GV: Bùi Thị Hồng Tuyết NH: 2010 - 2011 lần, giáo viên nhận xét, chỉ dẫn thêm.
- Chuyền cầu theo nhóm 2 người:
Giáo viên chia tổ, tổ trưởng điều khiển tập
luyện.
3 Phần kết thúc:
* Trò chơi hồi tĩnh:
Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi “ Mèo đuổi
chuột”.
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài.
- Giáo viên nhận xét giờ học và giao bài tập về
nhà.
- Học sinh ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số; đứng nghiêm, đứng nghỉ; quay phải, quay trái:
2 lần.
- Học sinh tập thi đấu giữa các tổ.
- Đi thường theo nhịp 2 – 4 hàng dọc và hát.
- Học sinh đi theo đội hình vòng tròn chơi trò chơi: Mèo đuổi chuột.
Mĩ thuật : VẼ TRANH : BÉ VÀ HOA
A.Mục tiêu : Giúp hs
1 Nhâïn biết nội dung đề tài Bé va hoa
2 Biết cách vẽ tranh đề tài có hình ảnh bé và hoa
3 Vẽ được bức tranh về đề tài Bé và hoa
* HS khá giỏi : Biết cách sắp xếp hình vẽ cân đối , vẽ màu phù hợp
B Đồ dùng dạy học ;
Gv : Sưu tầm 1 số tranh ảnh về đề tài bé và hoa
Tranh minh hoạ vở tập vẽ
C Các hoạt động dạy học :
I.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra dụng cụ học hs
II.Bài mới :
1.Giới thiệu bài : Ghi đề bài
2.Hoạt động 1: Giới thiệu đề tài
GV giới thiệu tranh ảnh để hs thấy Bé và hoa là bài vẽ
mà các em hứng thú , đề tài này gần gũi với sinh hoạt vui
chơi của các em Tranh chỉ vẽ 1 em bé và 1 bông hoa hay
nhiều cây hoa
3.Hoạt động 2 Hướng dẫn hs cách vẽ :
_ Gv gợi ý cho hs nhớ lại hình dáng trang phục của em bé
và đặc điểm màu sắc các loại hoa để vẽ
_Gv hướng dẫn hs có thể vẽ :
+Em bé và hình ảnh chính của tranh xung quanh là hoa
và cảnh vật khác
+ Vẽ bé trai hay bé gái tuỳ thích
+Vẽ màu theo ý thích
4.Hoạt động 3: Học sinh thực hành
Gv theo dõi , gợi ý hs vẽ hình và vẽ màu như hướng dẫn
-Hướng dẫn một số em vẽ còn yếu
5 Nhận xét , đánh giá :
Hướng dẫn hs trưng bày bài vẽ theo nhóm , gợi ý hs
- Hs quan sát và nhận xét
_ HS quan sát theo hướng dẫn của gv
_ HS thực hành vẽ vào vở tập vẽ