Giới thiệu bài: - GV yêu cầu HS phân tích vần ôn - GV yêu cầu HS ghép vần ôn trong bộ học vần.. Đọc từ ngữ ứng dụng: - GV viết các tiếng ứng dụng lên bảng: ôn bài, khôn lớn, cơn mưa, mơn
Trang 1TUẦN 12 (Từ ngày 04/11 đến ngày 10/11/2013)
Thứ hai, ngày 03 tháng 11 năm 2014
Học vần Bài 46: ôn- ơn
I Mục tiêu:
- Đọc được ôn, ơn, con chồn, sơn ca; từ và câu ứng dụng.
- Viết được ôn, ơn, con chồn, sơn ca…
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Mai sau khôn lớn.
II Đồ dung dạy học:
Chào cờHọc vầnHọc vầnThể dụcĐạo đức
121011021212
Chào cờ đầu tuầnôn- ơn (Tiết 1)ôn- ơn (Tiết 2)Nghiêm trang trong khi chào cờ( T1)
Ba
04/11 12
34
Toán Học vầnHọc vầnHát nhạc
4510310412
Luyện tập chungen- ên (Tiết 1)en- ên (Tiết 2)
Tư
05/11 12
34
ToánHọc vầnHọc vầnTNXH
1246105106
Phép cộng trong phạm vi 6in- un (Tiết 1)
ToánHọc vầnHọc vần
Mĩ ThuậtThủ công
471071081212
Phép trừ trong phạm vi 6 iên- yên (Tiết 1)
iên- yên (Tiết 2)
Ôn tập, kiểm tra chương xé giấy
Sáu
07/11 12
345
ToánHọc vầnHọc vầnKNSSHL
121091101212
Luyện tập uôn- ươn (Tiết 1) uôn- ươn (Tiết 2)Bài 6: Bài vàng trong giao tiếp (Tiết 2)
Sh cuối tuần- HĐ ngoại khóa
Trang 2Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh
TIẾT 1
I Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS đọc lại bài cũ GV nhận xét, ghi điểm cho
HS
- Cho HS viết ân, ăn, cái cân, con trăn vào bảng con
- GV nhận xét, ghi điểm
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV yêu cầu HS phân tích vần ôn
- GV yêu cầu HS ghép vần ôn trong bộ học vần.
- GV phát âm mẫu và gọi HS phát âm vần ô – nờ - ôn –
ôn GV chú ý chỉnh sửa phát âm cho HS.
- GV cho HS phân tích tiếng chồnvà ghép tiếng
chồnbằng bộ học vần.
- GV nhận xét bài ghép của HS và viết bảng tiếng chồn.
- GV đánh vần mẫu chờ - ôn – chôn – huyền – chồn –
chồn Gọi HS đọc cá nhân, lớp.
- GV đưa tranh rút ra từ khóa con chồn, viết bảng, gọi
HS phân tích và đọc từ khóa: con chồn.
* Vần ơn: Tiến hành tương tự như dạy vần ôn.
- GV cho HS so sánh vần ôn và vần ơn:
c) Hướng dẫn viết vần ôn, ơn, con chồn, sơn ca:
- GV hướng dẫn HS viết ôn, ơn, con chồn, sơn ca vào
bảng con GV chú ý HS điểm đặt bút, điểm dừng bút,
khoảng cách giữa các âm
3 Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV viết các tiếng ứng dụng lên bảng: ôn bài, khôn lớn,
cơn mưa, mơn mởn.
- GV gọi HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, lớp
- 3 HS đọc bài
- HS viết ân, ăn, cái cân, con trăn theo yêu cầucủa GV vào bảng con
- HS quan sát
- HS phân tích vần ôn gồm 2 âm ghép lại với
nhau, âm ô đứng trước, âm n đứng sau
+ Giống: đều kết thúc bằng âm n
+ Khác: vần ôn bắt đầu bằng âm ô, vần ơn bắtđầu bằng âm ơ
- HS viết bảng con ôn, ơn, con chồn, sơn ca.
- HS đánh vần, đọc trơn các tiếng ứng dụng cá
Trang 3- GV đọc mẫu, giải thích nghĩa các từ ứng dụng.
- Gọi HS đọc toàn bài trên bảng
TIẾT 2
4 Luyện tập:
a) Luyện đọc:
- Luyện đọc lại các vần, tiếng, từ ứng dụng cá nhân, lớp
- GV cho HS quan sát tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- GV giới thiệu và viết bảng câu ứng dụng Chỉ và đọc
mẫu câu ứng dụng
Sau cơn mưa, cả nhà cá bơi đi bơi lại bận rộn.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cá nhân, lớp GV chỉnh sửa
phát âm cho HS
b) Luyện viết:
- HS luyện viết ôn, ơn, con chồn, sơn ca vào tập viết 1
c) Luyện nói:
- GV treo tranh minh họa và giới thiệu chủ đề luyện nói
Mai sau khôn lớn.
- GV đặt câu hỏi cho HS luyện nói: Tranh vẽ gì? Bạn
nhỏ trong tranh ước mơ lớn lên làm gì? Em ước mơ lớn
lên sẽ làm gì? GV chú ý chỉnh sửa cho HS nói thành
câu hoàn chỉnh
III Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS đọc lại toàn bộ bài học cả lớp
- Dặn HS về nhà ôn lại bài, xem trước bài 47
- Nhận xét tiết học
nhân, lớp
- HS lắng nghe
- HS đọc toàn bộ bài cá nhân, lớp
- HS luyện đọc lại bài cá nhân, lớp
- HS quan sát tranh và trả lời: Tranh vẽ cảnh cảnhà cá đang bơi lội
- HS lắng nghe
- HS đọc mẫu câu ứng dụng cá nhân, lớp
- HS luyện viết vào tập viết 1
- HS quan sát, lắng nghe
- HS trả lời câu hỏi thành câu
- HS đọc lại toàn bộ bài cả lớp
- HS lắng nghe
ĐẠO ĐỨC (Tiết 1) Bài 5: NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ
I MỤC TIÊU:
- Biết được tên nước, nhận biết được Quốc kì, Quốc ca của Tổ quốc Việt Nam
- Nêu được: Khi chào cờ cần phải bỏ mũ nón, đứng nghiêm, mắt nhìn Quốc kì
- Biết: Nghiêm trang khi chào cờ là thể hiện lòng tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc
Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Quốc kì, bài hát Quốc ca.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I Giới thiệu bài:
II Dạy bài mới:
Trang 41 Hoạt động 1:Quan sát tranh bài tập 1 và đàm
thoại:
* Mục tiêu: HS biết được ai cũng có một quốc tịch Biết
được quốc tịch của các em là Việt Nam.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (3 phút) quan sát
tranh bài tập 1 và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
+ Các bạn đó là người nước nào? Vì sao em biết?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày trước lớp
- GV kết luận: Các bạn nhỏ trong tranh đang giới
thiệu, làm quen với nhau Mỗi bạn mang một quốc
tịch riêng: Việt Nam, Lào, Trung Quốc, Nhật Bản.
Trẻ em có quyền có quốc tịch Quốc tịch của chúng ta
là Việt Nam.
- GV giải thích: quốc tịch có nghĩa là mình là người
nước nào Ví dụ: chúng ta là người Việt Nam nên chúng
ta có quốc tịch là Việt Nam
2 Hoạt động 2: Quan sát tranh bài tập 2 và đàm
thoại.
* Mục tiêu: HS biết được quốc kì của nước Việt Nam,
biết được những việc cần làm khi chào cờ.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan sát tranh bài tập 2
và trả lời câu hỏi:
+ Những người trong tranh đang làm gì?
+ Tư thế họ đứng chào cờ như thế nào? Vì sao họ lại
đứng nghiêm trang khi chào cờ trong ảnh 1 và ảnh 2?
+ Vì sao họ lại sung sướng cùng nhau nâng lá cờ Tổ
quốc lên trong ảnh 3?
- Gọi đại diện một vài nhóm HS trình bày trước lớp GV
nhận xét, bổ sung (nếu cần)
- GV kết luận:
Quốc kì tượng trưng cho một nước Quốc kì Việt
Nam màu đở, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh (GV
đính Quốc kì lên bảng, vừa chỉ vừa giới thiệu)
Quốc ca là bài hát chính thức của một nước dùng khi
chào cờ (GV bật bài hát Quốc ca (nếu có) cho HS
nghe)
Khi chào cờ cần phải:
+ Bỏ mũ, nón.
+ Sửa sang lại đầu tóc, quần áo cho ngay ngắn,
- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời:
+ Các bạn nhỏ đang giới thiệu về nước củamình
+ Các bạn là người Nhật Bản, Việt Nam, Lào,Trung Quốc Vì các bạn nói nơi mình đến
- Đại diện các nhóm HS trình bày trước lớp
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và hiểu nghĩa từ quốc tịch
- HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi:
+ Trang 1 và 2 họ đang chào cờ
+ Đứng nghiêm khi chào cờ như thế mới tỏlòng tôn kính Quốc kì, tình yêu với Tổ quốc.+ Vì đã làm rạng danh đất nước với các nướckhác
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
- HS lắng nghe
Trang 5chỉnh tề.
+ Đứng nghiêm.
+ Mắt hướng nhìn Quốc kì.
Phải nghiêm trang khi chào cờ để bày tỏ lòng tôn
kính Quốc kì, thể hiện tình yêu đối với Tổ quốc Việt
Nam.
- GV gọi HS nhắc lại một số việc nên làm khi chào cờ
3 Hoạt động 3: HS làm bài tập 3:
* Mục tiêu: củng cố lại các việc làm đúng khi chào cờ.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết bạn nào chưa
nghiêm trang khi chào cờ?
- Gọi HS trả lời cá nhân
- GV kết luận: Khi chào cờ phải đứng nghiêm trang,
không quay ngang, quay ngửa, nói chuyện riêng.
- GV đính Quốc kì lên bảng và làm mẫu đứng chào cờ:
đứng nghiêm, mắt nhìn thẳng về hướng Quốc kì
- Gọi HS lên tập chào cờ trên bảng Cả lớp theo dõi
nhận xét GV chỉnh sửa tư thế cho HS
- Cả lớp tập đứng chào cờ theo hiệu lệnh của GV
2 Hoạt động 2: Thi chào cờ giữa các tổ.
* Mục tiêu: giúp HS thực hành đứng nghiêm trang khi
chào cờ.
- GV phổ biến yêu cầu cuộc thi: Tổ nào xếp hàng nhanh,
trật tự khi chào cờ, làm đúng theo hiệu lệnh thì thắng
+ 2 tổ thua cuộc vòng 1 thi với nhau Tổ thắng cuộc
(xếp hạng 3) đạt 2 điểm A Tổ thua cuộc (xếp hạng 4)
- Vài HS nêu lại các việc cần làm khi chào cờ
- HS quan sát
- Từng tổ lần lượt lên thực hành theo hiệu lệnhcủa GV: Nghỉ, nghiêm, chào cờ
- Cả lớp thực hành
- HS lắng nghe GV phổ biến cuộc thi
- Lần lượt các tổ thi với nhau
Trang 6đạt 1 điểm A.
- Từng tổ thi đứng chào cờ theo hiệu lệnh của GV
- Cả lớp nhận xét và bình chọn tổ thắng cuộc
3 Hoạt động 3: Vẽ và tô màu Quốc kì (bài tập4).
* Mục tiêu: giúp HS biết vẽ và tô màu đúng Quốc kì
Việt Nam.
- GV yêu cầu HS vẽ và tô màu Quốc kì
- Gọi HS giới thiệu bài vẽ của mình
- Cả lớp và GV nhận xét bài vẽ của các bạn
- Hướng dẫn HS đọc câu thơ cuối bài:
Nghiêm trang chào lá Quốc kì,
Tình yêu đất nước em ghi vào lòng.
III Củng cố - Dặn dò:
- GV gọi vài HS nêu tư thế đúng khi đứng chào cờ
- Dặn HS thực hành tư thế đúng khi chào cờ vào ngày
thứ hai hàng tuần
- Nhận xét tiết học
- HS tự vẽ và tô màu Quốc kì trong SGK
- HS vừa lắng nghe vừa đọc theo GV
- HS lắng nghe
Thứ ba, ngày 04 tháng 11 năm 2014
TOÁN Bài: LUYỆN TẬP CHUNG (tr.64)
- Sách giáo khoa, que tính
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Giới thiệu bài mới: GV giới thiệu và ghi tựa bài lên
- HS làm bài
Lời giải:
3+1+1=5 5 – 2 – 2 =1
- HS làm bài
Trang 7và cho HS làm bài vào tập.
* GV sửa và chấm bài cho HS
* Bài 4:
(a).GV yêu cầu HS tự làm bài vào SGK
- GV gọi HS nêu bài toán
- GV nhận xét, cho cả lớp nêu lại bài toán
- GV cho HS đọc kết quả, GV ghi kết quả lên bảng
- Cả lớp nêu bài toán
Học vần Bài 47: en-ên
I MỤC TIÊU:
- Đọc được en, ên, lá sen, con nhện; từ và câu ứng dụng.
- Viết được en, ên, lá sen, con nhện.
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Bên phải, bên trái, bên dưới, bên trên.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ ghép chữ Học vần.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS đọc lại bài cũ GV nhận xét, ghi điểm cho
HS
- Cho HS viết ôn, ơn, con chồn, sơn ca vào bảng con.
- Nhận xét, ghi điểm
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV yêu cầu HS phân tích vần en.
- GV yêu cầu HS ghép vần en trong bộ học vần.
- 3 HS đọc bài
- HS viết ôn, ơn, con chồn, sơn ca theo yêu cầucủa GV vào bảng con
- HS quan sát
- HS phân tích vần en gồm 2 âm ghép lại với
nhau, âm e đứng trước, âm n đứng sau
- HS ghép vần en trong bộ chữ học vần.
Trang 8GV phát âm mẫu và gọi HS phát âm vần e – nờ en
-en GV chú ý chỉnh sửa phát âm cho HS.
- GV cho HS phân tích tiếng sen và ghép tiếng sen bằng
bộ học vần
- GV nhận xét bài ghép của HS và viết bảng tiếng sen.
- GV đánh vần mẫu sờ - en – sen – sen Gọi HS đọc cá
nhân, lớp
- GV đưa tranh rút ra từ khóa lá sen, viết bảng, gọi HS
phân tích và đọc từ khóa: lá sen.
* Vần ên: Tiến hành tương tự như dạy vần en.
- GV cho HS so sánh vần en và vần ên:
c) Hướng dẫn viết vần en, ên, lá sen, con nhện:
- GV hướng dẫn HS viết en, ên, lá sen, con nhện vào
bảng con GV chú ý HS điểm đặt bút, điểm dừng bút,
khoảng cách giữa các âm
3 Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV viết các tiếng ứng dụng lên bảng: áo len, khen
ngợi, mũi tên, nền nhà.
- GV gọi HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, lớp
- GV đọc mẫu, giải thích nghĩa các từ ứng dụng
TIẾT 2
4 Luyện tập:
a) Luyện đọc:
- Luyện đọc lại các vần, tiếng, từ ứng dụng cá nhân, lớp
- GV cho HS quan sát tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- GV giới thiệu và viết bảng câu ứng dụng Nhà Dế Mèn
ở gần bãi cỏ non Còn nhà Sên thì ở ngay trên tàu lá
chuối Chỉ và đọc mẫu câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cá nhân, lớp GV chỉnh sửa
phát âm cho HS
b) Luyện viết:
- HS luyện viết en, ên, lá sen, con nhện vào tập viết 1
c) Luyện nói:
- GV treo tranh minh họa và giới thiệu chủ đề luyện nói
Bên phải, bên trái, bên dưới, bên trên.
- HS lắng nghe GV phát âm mẫu, sau đó phát
+ Giống: đều kết thúc bằng âm n
+ Khác: vần en bắt đầu bằng âm e, vần ên bắtđầu bằng âm ê
- HS viết bảng con en, ên, lá sen, con nhện
- HS đánh vần, đọc trơn các tiếng ứng dụng cánhân, lớp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc lại bài cá nhân, lớp
- HS quan sát tranh và trả lời: Tranh vẽ cảnhnhà của Dế mèn và nhà của Ốc sên
- HS lắng nghe
- HS đọc mẫu câu ứng dụng cá nhân, lớp
- HS luyện viết vào tập viết 1
- HS quan sát, lắng nghe
Trang 9- GV đặt câu hỏi cho HS luyện nói: Tranh vẽ gì? Con
mèo ở đâu? Con chó ở đâu? Bạn ngồi bên trái em là
ai? GV chú ý chỉnh sửa cho HS nói thành câu hoàn
chỉnh
III Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS đọc lại toàn bộ bài học cả lớp
- Dặn HS về nhà ôn lại bài, xem trước bài 48
- Nhận xét tiết học
- HS trả lời câu hỏi thành câu
- HS đọc lại toàn bộ bài cả lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV yêu cầu HS tự xé dán một hình mà em thích
- GV đính hình một số mẫu xé dán chuẩn bị sẵn lên bảng
cho HS có thể xé theo
- HS thực hành xé dán hình theo sở thích
Trang 10- GV lưu ý giúp đỡ một số HS còn yếu trong kĩ thuật xé.
- Nhận xét một số bài xé của HS
Thứ tư, ngày 05 tháng 11 năm 2014
TOÁN Bài: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6
I MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng cộng và biết làm tính cộng trong phạm vi 6
- Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ
- Làm BT 1, BT2 (cột 1,2,3), BT3 (cột 1, 2), BT4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ học Toán, các mô hình phù hợp với nội dung bài học.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ
- GV lần lượt gọi 3 HS làm bảng lớp, cả lớp làm vào
bảng con
3 + = 5 4 - = 1
5 - = 4 2 + = 2
- GV nhận xét, ghi điểm cho HS
II Dạy bài mới:
1 Hướng dẫn HS thực hành và ghi nhớ bảng cộng
trong phạm vi 6:
a) Hướng dẫn HS thành lập phép cộng 5+1, 1+5:
- GV đưa mô hình, nêu bài toán: Có 5 tam giác trắng,
them 1 tam giác xanh Hỏi có tất cả mấy tam giác?
- GV gọi HS nêu lại bài toán cá nhân, lớp
- GV hỏi: Có tất cả mấy hình tam giác?
- HS nêu lại bài toán cá nhân, lớp
- HS trả lời: Có tất cả 6 hình tam giác
- HS lắng nghe
Trang 11- GV yêu cầu HS lấy 5 que tính, sau đó lấy them 1 que
tính, vừa làm vừa nói: 5 thêm 1 là 6
- GV hỏi: 5 thêm 1 là 6 Vậy ta có phép tính gì?
- GV nhận xét và ghi bảng 5 + 1 = 6 Gọi HS đọc cá
nhân, lớp
- GV hướng dẫn tương tự phép tính cộng 1 + 5
- GV hỏi: “ 5 + 1 và 1 + 5 có điểm gì giống nhau?”
- GV nói: 5 + 1 bằng 1 + 5 Gọi HS nhắc lại
b) Hướng dẫn HS học phép 4+2, 2+4, 3+3: Quy trình
tương tự như hướng dẫn 5+1, 1+5
c) Hướng dẫn HS bước đầu ghi nhớ bảng cộng trong
- GV ghi đề bài lên bảng và yêu cầu HS làm bài vào tập
3 HS lần lượt làm bài trên bảng lớp
- GV nhận xét, sửa bài cho HS
- HS trả lời: đều có kết quả là 6
- HS nhắc lại theo yêu cầu của GV
- HS vừa làm vừa nhắc lại toàn bộ bảng cộng
- HS trả lời:
+ 4+2 bằng 6 + 5 cộng 1 bằng 6.
- HS làm bài
Lời giải:
4+1+1=6 5+1+0=6 3+2+1=6 4+0+2=6
- HS làm bài vào SGK và đọc kết quả
- HS trả lời:
Trang 12I MỤC TIÊU:
- Đọc được in, un, đèn pin, con giun; từ và câu ứng dụng.
- Viết được in, un, đèn pin, con giun.
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Nói lời xin lỗi.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ ghép chữ Học vần.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS đọc lại bài cũ GV nhận xét, ghi điểm cho
HS
- Cho HS viết en, ên, lá sen, con nhện vào bảng con.
- GV nhận xét, ghi điểm
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV yêu cầu HS phân tích vần in.
- GV yêu cầu HS ghép vần in trong bộ học vần.
GV phát âm mẫu và gọi HS phát âm vần i – nờ in
-in GV chú ý chỉnh sửa phát âm cho HS.
- GV cho HS phân tích tiếng pinvà ghép tiếng pin bằng
bộ học vần
- GV nhận xét bài ghép của HS và viết bảng tiếng pin.
- GV đánh vần mẫu pờ - in – pin – pin Gọi HS đọc cá
- HS phân tích vần in gồm 2 âm ghép lại với
nhau, âm i đứng trước, âm n đứng sau
Trang 13phân tích và đọc từ khóa: đèn pin.
* Vần un: Tiến hành tương tự như dạy vần in.
- GV cho HS so sánh vần un và vần in:
c) Hướng dẫn viết vần in, un, đèn pin, con giun:
- GV hướng dẫn HS viết in, un, đèn pin, con giun vào
bảng con GV chú ý HS điểm đặt bút, điểm dừng bút,
khoảng cách giữa các âm
3 Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV viết các tiếng ứng dụng lên bảng: nhà in, xin lỗi,
mưa phùn, vun xới.
- GV gọi HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, lớp
- GV đọc mẫu, giải thích nghĩa các từ ứng dụng
TIẾT 2
4 Luyện tập:
a) Luyện đọc:
- Luyện đọc lại các vần, tiếng, từ ứng dụng cá nhân, lớp
- GV cho HS quan sát tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- GV giới thiệu và viết bảng câu ứng dụng Chỉ và đọc
mẫu câu ứng dụng
Ủn à ủn ỉn Chín chú lợn con
- GV treo tranh minh họa và giới thiệu chủ đề luyện nói
Nói lời xin lỗi.
- GV đặt câu hỏi cho HS luyện nói: Tranh vẽ gì? Em nên
nói lời xin lỗi khi nào? GV chú ý chỉnh sửa cho HS nói
- HS viết bảng con in, un, đèn pin, con giun.
- HS đánh vần, đọc trơn các tiếng ứng dụng cánhân, lớp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc lại bài cá nhân, lớp
- HS quan sát tranh và trả lời: Tranh vẽ cảnhchín chú lợn con đang nằm ngủ cạnh mẹ
- HS lắng nghe
- HS đọc mẫu câu ứng dụng cá nhân, lớp
- HS luyện viết vào tập viết 1
- HS quan sát, lắng nghe
- HS trả lời câu hỏi thành câu