1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Văn 7 tuần 7 (25-28)

27 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 66,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển năng lực: Rèn HS: năng lực tự học Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến th[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Thấy được vẻ xinh đẹp, bản lĩnh sắt son, thân phận chìm nổi của ngời phụ nữtrong bài “Bánh trôi nớc”

- Hiểu và cảm thông với cuộc đời, số phận của ngời phụ nữ trong xã hội phongkiến

2 Kĩ năng:

* Kĩ năng bài học

- Nhận biết thể loại của văn bản

- Đọc- hiểu, phân tích văn bản thơ Nôm Đường luật

- Rèn kĩ năng cảm thụ, phân tích thơ tứ tuyệt

* Kĩ năng sống:

- Tự nhận thức về vẻ đẹp, phẩm chất trong sáng và thân phận chìm nổi của

người phụ nữ trong xã hội xưa

- Lắng nghe tích cực, trình bày những suy nghĩ, ý tưởng cảm nhận, thể hiện sựcảm thông xót xa cho thân phận chìm nổi của người phụ nữ trong xã hội xưa

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Tình cảm yêu thương, trách nhiệm giữa những conngười Trân trọng vẻ đẹp và khát vọng tự do, hạnh phúc của con người

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, chuẩn bị kế hoạch dạy học, máy chiếu

+ Tài liệu về nữ thi sĩ Hồ Xuân Hương ( nguồn Internet)

+ Chùm thơ của Hồ Xuân Hương ( tủ sách của GV)

- Học sinh: đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạn bài; và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên

III Phương pháp – Kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: Phân tích, vấn đáp, thuyết trình, bình giảng, đọc sáng tạo, hỏichuyên gia, thảo luận nhóm

Trang 2

- Kĩ thuật : Động não, hỏi và trả lời, chia nhóm, trình bày một phút

IV Tiến trình dạy học và giáo dục

1 Ổn định.( 1')

2 Kiểm tra bài cũ.(5p)

? Đọc thuộc lòng và nêu ND bài “ Sau phút chia ly” ?

- HS đọc thuộc bài thơ

- Nêu nội dung bài thơ: Bài thơ thể hiện nỗi buồn chia phôi của người chinh phụsau phút chia li tiễn chồng ra trận Qua đó tố cáo chiến tranh phi nghĩa đẩy lứađôi hạnh phúc phải chia lìa Đồng thời là sự cảm thông sâu sắc của tác giả vớikhát khao hạnh phúc của người phụ nữ

Chúng ta đã học 1 số bài ca dao than thân được bắt đầu bằng cụm từ:

“Thân em”, và hiểu được 1 phần nào về những người phụ nữ trong xã hội xưa,HXH 1 nữ sĩ nổi tiếng ở nước ta đã có 1 bài thơ vịnh vật rất nổi tiếng, bài thơ:Bánh trôi nước Tìm hiểu bài thơ chúng ta cũng sẽ hiểu được số phận và vẻ đẹpcủa người phụ nữ trong xã hội xưa

? Nêu những nét cơ bản về tác giả?

- Gọi 2 HS trình bày cá nhân-> GV chốt

GV bổ sung :

- Sống nửa cuối thế kỷ 18, nửa đầu TK 19.

- Đây là giai đoạn lịch sử đầy biến động: chế

độ PK Việt Nam khủng hoảng trầm trọng,

phong trào nông dân khởi nghĩa nổi lên khắp

nơi, chiến tranh giữa các tập đoàn PK Lê,

Trịnh, Nguyễn kéo dài.

- Thông minh, giao thiệp rộng rãi, có cá tính

I Giới thiệu chung

1 Tác giả

- Hồ Xuân Hưowng sống ở TK XVIII

- Quê Quỳnh Lưu – Nghệ An

- Được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm

Trang 3

mạnh mẽ HXH gặp trắc trở trong tỡnh duyờn,

hai lần lấy chồng đều làm lẽ Bà luụn khao

khỏt cuộc sống lứa đụi hạnh phỳc.

- Hồ Xuõn Hương nổi tiếng với những sỏng

tỏc bằng chữ Nụm Thơ HXH độc đỏo khỏc

thường mà rất VN, sắc sảo mà tỡnh tứ, nghịch

ngợm mà sõu sắc Bà luụn ca ngợi, bờnh vực

phụ nữ chống lại quan niệm "trọng nam

khinh nữ" của chế độ phong kiến Bà để lại

cho đời trờn dưới 50 bài thơ đường luật chữ

Hỏn và chữ Nụm Trong đú nổi tiếng là cỏc

bài chữ Nụm - những sỏng tỏc đặc sắc cú 1

khụng 2 => được mệnh danh là "Bà chỳa thơ

Nụm - Giải thớch từ "bà chỳa thơ Nụm" ->

người đứng đầu

? Em hóy nờu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

HS:

GV giới thiệu hoàn cảnh ra đời của bài thơ

trong xhpk: -> tiếng nói đòi quyền bình đẳng

- Phương phỏp: Phõn tớch, vấn đỏp, thuyết

trỡnh, bỡnh giảng, đọc sỏng tạo, thảo luận

- Giọng vừa dịu, vừa mạnh, vừa ngậm ngựi

dứt khoỏt, thoỏng ngầm kiờu hónh tự hào, thể

hiện được sự đồng cảm với người phụ nữ

- Ngắt nhịp 2/2/3.

GV đọc mẫu.

- Gọi 2 HS đọc bài thơ

GV: hướng dẫn HS tỡm hiểu một số chỳ thớch

? Bài thơ thuộc thể loại thơ nào? Vỡ sao?

- Thể thơ thất ngụn tứ tuyệt Đường luật (Bốn

cõu; mỗi cõu 7 chữ), gieo vần ở cỏc tiếng cuối

cựng của cỏc cõu 1;2;4.

? Đề tài được núi tới trong bài là “bỏnh trụi

nước”, em cú nhận xột gỡ về đề tài này?

- Đề tài dõn dó, bỡnh dị, gần gũi với mọi

người.

GV: Đú là đề tài thường gặp trong thơ HXH:

quả mớt, cỏi quạt, con ốc nhồi, miếng trầu,

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Đọc, tỡm hiểu chỳ thớch:

2 Kết cấu – bố cục:

- Thể thơ: thất ngụn tứ tuyệt

Trang 4

- Gọi tắt là bánh trôi, một thứ bánh làm từ bột

nếp, được nhào nặn và viên tròn, có nhân

đ-ường phên, được luộc chín

? Bài thơ có mấy lớp nghĩa, đó là những lớp

nghĩa nào?

- 2 lớp nghĩa:

+ Miêu tả bánh trôi nước

+ Thân phận, phẩm chất của người phụ nữ.

? Vậy em hiểu thế nào là tính đa nghĩa trong

thơ?

- Thơ có nhiều lớp nghĩa; Đa nghĩa là một

thuộc tính của ngôn ngữ văn chương thi ca

nói chung…

? Vậy bài thơ được viết theo phương thức

biểu đạt nào? Vì sao?

- Đây là bài thơ được viết theo phương thức

biểu cảm- biểu cảm gián tiếp, vì mượn hình

ảnh bánh trôi nước để bộ lộ cảm xúc về

người phụ nữ trong xã hội cũ.

GV chuyển ý:

? Với nghĩa thứ nhất (Nghĩa đen - Tả thực)

bánh trôi nước được miêu tả như thế nào?

- Màu sắc: trắng

- Hình dáng: tròn

- Cách nặn : nếu nhào bột nhiều nước quá thì

bánh sẽ nhão (nát), ít nước quá thì bánh sẽ

rắn (cứng) Nhân bánh (đường phên) màu đỏ

(lòng son).

- Khi luộc: đun nước sôi cho bánh vào, bánh

chín sẽ nổi lên, chưa chín thì chìm xuống.

- Ngày 3/3 âm lịch, nước ta có tục cúng bánh

GV chuyển ý: Với nghĩa thứ 2 (nghĩa bóng)

hình ảnh người phụ nữ hiện lên như thế nào

chúng ta cùng tìm hiểu tiếp.

? Em nhận xét ntn về cách nói: thân em?

- Thân em: ca dao than thân, mô típ quen

thuộc này thường nói về thân phận, nỗi đau

khổ của người phụ nữ trong xã hội cũ.

? Hãy tìm một số câu ca dao bắt đầu bằng từ

"thân em"?

- Thân em như tấm lụa đào

- Thân em như giếng giữa đàng

- Thân em như trái bần trôi

- Thân em như hạt mưa sa

? Với cách giới thiệu ở câu 1, qua các từ:

- Bài thơ mang tính đa nghĩa.

Trang 5

vừa trắng lại vừa tròn, em nhận xét ntn về

nhan sắc của người con gái?

-> trắng trong, tinh khiết.

? Em nhận xét ntn về thái độ của người con

gái khi tự giới thiệu về nhan sắc của mình

tr-ước bàn dân thiên hạ?

- Thái độ: mạnh bạo, tự tin, đầy tự hào

? Em hãy chỉ ra biện pháp nghệ thuật và nêu

tác dụng của nó?

- Cụm từ “thân em”- nghệ thuật nhân hoá, ẩn

dụ -> hình ảnh chiếc bánh trôi nước là biểu

tượng về h/ảnh người phụ nữ xinh đẹp,

trong trắng.

GD lòng yêu thương, trân trọng vẻ đẹp con

người.

GV bình: Tác giả như hoá thân, nhập hồn vào

bánh trôi để cất tiếng tự miêu tả về mình, tự

giãi bày tâm sự của mình, tự mình trò

chuyện, giao tiếp với người đọc.

- Hai vế tiểu đối (Trắng - tròn) -> vẻ đẹp tạo

hoá đáng trân trọng, vẻ đẹp duyên dáng ->

làm nên cái nữ tính đáng yêu của người phụ

nữ -> vẻ đẹp thiên tạo ấy đáng được nâng niu

- Sử dụng cặp quan hệ từ: vừa - vừa: Câu thơ

ánh lên niềm tự hào muôn thủa của phái đẹp.

* GV: Phải chăng câu thơ không chỉ ca ngợi

nhan sắc bên ngoài mà còn trân trọng, tự hào

về vẻ đẹp tâm hồn,trắng trong, tinh khiết của

GV chuyển ý: Người phụ nữ trong XH cũ có

hình thức xinh đẹp, đáng yêu là thế nhưng

thân phận họ như thế nào?

HS đọc câu 2?

? Nghệ thuật nổi bật của câu 2 là gì? Tác

dụng?

- Phép đối: nổi - chìm, thành ngữ “bảy nổi ba

chìm” => thân phận chìm nổi bấp bênh, long

đong giữa cuộc đời của người phụ nữ.

GV: Thành ngữ dân gian có câu "3 chìm 7

nổi 9 lênh đênh" để gợi tả số phận người phụ

nữ Để hiểu rõ thành ngữ -> Tiết sau

GD Tình cảm yêu thương, trách nhiệm giữa

những con người

? Lẽ ra với sắc đẹp của mình người phụ nữ

phải có cuộc sống hạnh phúc, nhưng họ phải

sống bấp bênh, long đong, qua đây HXH

muốn nói điều gì?

- Muốn tố cáo xã hội phong kiến đầy bất

biến chiếc bánh trôi.

b Hình ảnh người phụ nữ

* Vẻ đẹp:

Trang 6

công với người phụ nữ.

GV: Quan hệ từ “với” đi kèm với từ “nước

non”: -> 1cuộc đời xả thân, vị tha vì mọi

người => đáng cảm phục và trân trọng

GV: Từ “nước non” ở đây có 2 nghĩa: 1 là

nước trong nồi luộc bánh; 2 là cuộc đời, là

hình bóng xa xôi của đất nước => tuy cuộc

đời còn nhiều bấp bênh nhưng người phụ nữ

vẫn luôn gắn bó với đất nước.

đàn ông, hay lễ giáo XH phong kiến

=> Số phận, cuộc đời người phụ nữ lệ thuộc

vào xã hội phong kiến

- Không được làm chủ cuộc đời, phải phụ

thuộc vào người khác.

? Khi ví mình với bánh trôi, HXH đã nhận

thức được về thân phận người phụ nữ trong

XH PK Theo em, trong nhận thức đó chứa

đựng những tình cảm nào?

- Cảm xúc thương thân phận người phụ nữ

xinh đẹp nhưng số phận éo le, đau khổ, phải

sống phụ thuộc không có quyền quyết định

cuộc sống của mình Số phận của họ do

người khác định đoạt, bị vùi dập phũ phàng

"rắn nát nặn”

GV bình : Câu thơ thứ 2, thứ 3 là lời than vãn

về số phận hẩm hiu, cay cực, giọng thơ ngậm

ngùi, cam chịu H/ả người phụ nữ lúc này

hiện ra với dáng vẻ cúi đầu bước theo số

mệnh Nhưng câu thơ thứ 4 đã xoay chuyển

hẳn cả tứ thơ lẫn giọng thơ.

HS đọc câu thơ cuối

? Từ "son" ở được hiểu ntn? Em hiểu "tấm lòng

son" ở đây ntn?

- Tấm lòng son sắt, thuỷ chung, nhân hậu,

nghĩa tình Khẳng định thái độ dứt khoát,

mạnh mẽ, quyết tâm, không gì có thể thay

đổi.

? Cấu trúc của cặp quan hệ từ “mặc dầu –

mà” biểu thị quan hệ gì? Hãy chỉ rõ quan hệ

ấy?

- Cặp từ quan hệ từ : mặc dầu - mà -> tạo sự

tương phản đối lập.

GV: Kết cấu tương phản , đối lập được tác

giả khai thác triệt để

- Cặp quan hệ từ mặc dầu - mà tạo sự liền

mạch giữa câu thơ thứ 3 và thứ 4 - làm cho 2

câu thơ như 1 câu ghép.

- Người phụ nữ có vẻ đẹp xinh xắn, phúc hậu, duyên dáng, trắng trong, tinh khiết Một

vẻ đẹp rất đáng tự hào.

* Thân phận người phụ nữ:

Trang 7

- Kết cấu >< ở đây được khai thác triệt để: + Đối lập giữa thái độ của người phụ nữ ở C3

và C4 , thái độ cam chịu và thái độ quả quyết

bảo vệ phần trong sáng của tâm hồn con người

+ Đó là sự >< trong giọng thơ: ngậm ngùi và dứt khoát mạnh mẽ, sóng gió cuộc đời dù có phũ phàng, vùi dập, thân phận người phụ nữ

có "7 nổi 3 chìm" nhưng vẻ đẹp tâm hồn thì mãi sắt son.

GD sự trân trọng, yêu thương

? Câu thơ cuối đã khẳng định điều gì?

HS:

GV bình: Vượt lên trên những bi kịch của số phận; hình ảnh "tấm lòng son" ở cuối bài thơ ánh lên vẻ đẹp của bản lĩnh làm người, thắm

đỏ tình người và sáng mãi trong tâm hồn người đọc Vẻ đẹp của câu thơ cuối -> nêu cao giá trị của bài thơ ra đời trong hoàn cảnh xhpk, người phụ nữ luôn chịu cuộc sống bấp bênh

GV: Như vậy bài thơ có hai lớp nghĩa, đó là: + Miêu tả bánh trôi nước -> tả thực

+ Qua đó là nổi bật vẻ đẹp và thân phận người phụ nữ trong XH cũ.

? Chúng ta đã tìm hiểu 2 lớp nghĩa của bài thơ Theo em hai lớp nghĩa ấy, nghĩa nào là chính, quyết định giá trị của bài thơ? Vì sao?

- Nghĩa chính là nghĩa thứ 2 vì:

+ Nghĩa 1: là phương tiện chuyển tải

+ Nghĩa 2: là điều tác giả muốn gửi tới người đọc -> thể hiện tâm tư, tình cảm của tác giả -> tạo nên giá trị tư tưởng của bài thơ

GV: Tính đa nghĩa là đặc điểm của thơ trữ tình nói chung và thơ HXH nói riêng Đọc thơ trữ tình, chúng ta không chỉ dừng lại ở nghĩa thực mà phải tập tưởng tượng, phân tích suy ngẫm sâu rộng để hiểu biết, hiểu đúng ý nghĩa, tinh thần và cảm xúc tác giả.

? Vậy qua phân tích trên đây, em có cảm nhận gì về số phận người phụ nữ trong chế

ng-? Hãy đánh giá những thành công về nội

Trang 8

dung của bài thơ?

- ND: Bộc lộ niềm cảm thương, tự hào về

thân phận và phẩm chất của ngời phụ nữ VN

-> có giá trị nhân bản sâu sắc - Ca ngợi người

phụ nữ đẹp trong trắng, son sắt, thuỷ chung

muốn vượt lên số phận

? Hãy đánh giá những thành công về nghệ

thuật của bài thơ?

+ Ngôn ngữ thơ bình dị, hầu hết là từ Hán

Việt

+ Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt đã được việt hoá

+ Thơ hàm súc đa nghĩa, giàu bản sắc

- GV hướng dẫn H tìm hiểu ghi nhớ/95.

Điều chỉnh, bổ sung:

- Bằng NT ẩn dụ, phép tương phản, HXH đã phản ánh chân thực số phận người phụ nữ trong XHPK bị lệ thuộc, bị chà đạp, không

có quyền làm chủ cuộc đời mình Đồng thời khẳng định phẩm chất cao đẹp, tấm lòng thủy chung son sắt của người p.nữ.

4 Tổng kết

a Nội dung, ý nghĩa:

- Cngợi vẻ đẹp, phẩm chất trong trắng, sắt son của người phụ nữ VN xưa.

- Cảm thương sâu sắc cho thân phận chìm nổi của họ

- Sáng tạo trong xây dựng hình ảnh nhiều tầng ý nghĩa.

Trang 9

c Ghi nhớ: sgk(95)

3.3 Luyện tập - Vận dụng

- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh thực hành kiến thức đã học

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, hỏi chuyên gia.

- Kĩ thuật : Động não, hỏi và trả lời, trình bày một phút

- Thời gian: 8p

? Trong 2 tầng nghĩa của bài thơ, nghĩa nào là nghĩa chính? Vì sao?

- Nghĩa 2 là nghĩa chính vì nghĩa trước chỉ là phương tiện để chuyển tải nghĩasau Có nghĩa thứ hai bài thơ có giá trị tư tưởng lớn

- HS làm

- GV nhận xét, bổ sung

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Tình cảm yêu thương, trách nhiệm giữa những conngười Trân trọng vẻ đẹp và khát vọng tự do, hạnh phúc của con người

- Nêu những cảm xúc của em sau khi học xong bài thơ ?

- GV cho HS chơi trò chơi: Hỏi chuyên gia

Y/c: 1 hs lên bảng làm chuyên gia; hs dưới lớp đặt câu hỏi

3.4 Tìm tòi - mở rộng

- Mục tiêu:

+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Đối với tiết học này:

- Học thuộc lòng bài thơ Phân tích nội dung, nghệ thuật của bài thơ chú ý các chi tiết Việt hóa: dùng từ, thành ngữ, mô típ

- Tìm thêm một số bài thơ khác của HXH

- Tái hiện nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy

* Đối với tiết học sau:

- Soạn, chuẩn bị bài: Quan hệ từ

+ Nghiên cứu kĩ ngữ liệu/SGK

+ Trả lời các câu hỏi

Trang 10

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Giúp HS:

- Hiểu được thế nào là quan hệ từ

- Biết sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kĩ năng: * Kỹ năng bài học:

- Nhận biết quan hệ từ trong câu

- Phân tích được tác dụng của quan hệ từ

- Nâng cao kỹ năng sử dụng quan hệ từ khi đặt câu

- Tập viết đoạn văn có quan hệ từ

* Kỹ năng sống:

+ Lựa chọn cách sd quan hệ từ phù hợp với tình huống giao tiếp

+ Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cánhân về sd quan hệ từ

3.Thái độ: Có ý thức khi dùng quan hệ từ.

4 Định hướng phát triển năng lực:

Rèn HS năng lực tự học ( hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống , phát hiện và nêu được các tình huống có liên quan, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các BT trong tiết học),năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự

tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

* Tích hợp giáo dục đạo đức: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách sửdụng câu trên cơ sở sự tôn trọng lẫn nhau; có trách nhiệm trong việc giữ gìn sựtrong sáng của tiếng Việt

III Phương pháp – Kĩ thuật:

- Phương pháp : Vấn đáp, thuyết trình, so sánh, phân tích, thảo luận nhóm

- Kỹ thuật : Động não, Trình bày 1p, chia nhóm

IV Tiến trình dạy học và giáo dục

1 Ổn định.( 1')

2 Kiểm tra bài cũ.(5p)

? Hãy cho biết cách sử dụng từ Hán Việt? Ví dụ minh hoạ?

- Dùng từ Hán Việt để:

Trang 11

+ tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính, tao nhã ko thô tục.

+ Tạo sắc thái cổ

+ Ko nên quá lạm dụng từ Hán Việt làm cho lời ăn tiếng nói thiếu trong sáng,

ko phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

? Dựa vào kiến thức đã học ở Tiểu học em hãy

xác định quan hệ từ trong những câu trên?

a) của c) Bởi, và, nên

b) Như d) mà, của, nhưng

? Các quan hệ đó liên kết những từ ngữ hay câu

nào với nhau? ý nghĩa của các quan hệ từ trong

từng trường hợp?

a) Liên kết : Đồ chơi - của - chúng tôi: quan hệ

sở hữu

b) Liên kết : Đẹp như hoa : quan hệ so sánh

c) Liên kết : - ăn uống điều độ và làm việc có

chừng mực => quan hệ đẳng lập, song hành

- Bởi nên => quan hệ nhân - quả

d) Liên kết : Từ nhưng ở đầu câu 2 có tác dụng

liên kết với câu 1

=> Nhưng: Biểu thị quan hệ đối lập tương phản

I Thế nào là quan hệ từ?

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu

a của (liên kết: đồ chơi chúng tôi) => quan hệ sởhữu

-b như (liên kết: đẹp- hoa)

=> quan hệ so sánh

c bởi nên (liên kết 2 vếcủa câu ghép) => quan hệnhân- quả

và (liên kết: ăn uống điềuđộ- làm việc có chừng mực)

=>quan hệ đẳng lập, songhành

d mà, của, nhưng (liên kết:

Trang 12

giữa câu - câu.

GD ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV

? Qua các ngữ liệu trên em hiểu quan hệ từ là

những từ có tác dụng ntn ?

- Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan

hệ nh sở hữu, so sánh, nhân quả, giữa các bộ

phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn

sánh, phân tích, thảo luận nhóm.

- Kỹ thuật : Động não, Trình bày 1p, chia

+ Bắt buộc: b, d, g, h => phải dùng quan hệ từ

thì mới rõ nghĩa, nếu không dùng quan hệ từ có

thể hiểu sai nghĩa

+ Không bắt buộc: a, c ,e, i

VD: Làm việc ở nhà - Làm việc nhà ->có thể

hiểu được nghĩa

GD ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV

? Qua phân tích trên em có nhận xét ntn ?

VD1: Các trường hợp phải

có quan hệ từ: b, d, g, h =>hiểu rõ nghĩa, tránh sainghĩa

* Nhận xét:

- Các trường hợp dùngQHT :

+ Bắt buộc+ Không bắt buộc

- Một số quan hệ từ đượcdùng thành cặp

Trang 13

- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh thực hành kiến thức đã học

- Phương pháp: Phân tích, vấn đáp, thuyết trình,

- Kĩ thuật : Động não, hỏi và trả lời, trình bày một phút

Bài 1 (T98)

GV chia lớp 4 nhóm, cung câp PHT có ngữ liệu là 2 đoạn văn

+ Đoạn 1: nhóm 1,2

+ Đoạn 2: nhóm 3,4

- Các nhóm thảo luận, chỉ ra quan hệ từ và gạch chân luôn vào bảng phụ

- Gv sử dụng bảng phụ chữa bài cho HS

* Đáp án:

+ Đoạn 1: Của, còn, như, của, và, như

+ Đoạn 2: mà, nhưng, như, của, nhưng, như, cho

Bài 2 (T98)

- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu

- Gv cho hs suy nghĩ 1p, GV gọi đứng tại chỗ điền

* Đáp án: với, và, với, với, nếu, thì, và

Bài 3 (T98)

- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu

- Gv cho hs suy nghĩ 1p, GV gọi đứng tại chỗ điền

- Các nhóm thảo luận, trình bày vào bảng phụ

- Gv sử dụng bảng phụ chữa bài cho HS

* Đáp án:

Bác Hồ là vị lãnh tụ, vừa là vị cha già dân tộc Bác luôn quan tâm đến mọingưòi Đối với thanh thiếu niên, Bác ân cần chỉ bảo dìu dắt với thái độ bao dung

Ngày đăng: 08/11/2021, 05:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.2. Hình thành kiên thúc: - Văn 7 tuần 7 (25-28)
3.2. Hình thành kiên thúc: (Trang 2)
dụ -&gt; hình ảnh chiếc bánh trôi nước là biểu - Văn 7 tuần 7 (25-28)
d ụ -&gt; hình ảnh chiếc bánh trôi nước là biểu (Trang 5)
phận; hình ảnh &#34;tâm lòng son&#34; ở cuối bài thơ ánh  lên  vẻ  đẹp  của  bản  lĩnh  làm  người,  thắm  đỏ  tình  người  và  sáng  mãi  trong  tâm  hồn  - Văn 7 tuần 7 (25-28)
ph ận; hình ảnh &#34;tâm lòng son&#34; ở cuối bài thơ ánh lên vẻ đẹp của bản lĩnh làm người, thắm đỏ tình người và sáng mãi trong tâm hồn (Trang 7)
- Sáng tạo trong xây dựng hình ảnh nhiều - Văn 7 tuần 7 (25-28)
ng tạo trong xây dựng hình ảnh nhiều (Trang 8)
- ŒV treo bảng phụ chép ngữ liệu a, b, c, d (96, 97)  - Văn 7 tuần 7 (25-28)
treo bảng phụ chép ngữ liệu a, b, c, d (96, 97) (Trang 11)
- GV treo bảng phụ ngữ liệu 1 (97) - Văn 7 tuần 7 (25-28)
treo bảng phụ ngữ liệu 1 (97) (Trang 12)
3.2. Hình thành kiến thứ c- luyện tập - Văn 7 tuần 7 (25-28)
3.2. Hình thành kiến thứ c- luyện tập (Trang 16)
+ Kết thành hình những con vật ngộ nghĩnh +  Hoa  Lan  ép  vào  trang  vở  cho  thơm.  - Văn 7 tuần 7 (25-28)
t thành hình những con vật ngộ nghĩnh + Hoa Lan ép vào trang vở cho thơm. (Trang 17)
Hoặc: ŒV frình chiếu hình ảnh về đèo Ngang - Văn 7 tuần 7 (25-28)
o ặc: ŒV frình chiếu hình ảnh về đèo Ngang (Trang 21)
GV: trình chiếu hình ảnh đèo Ngang xưa và nay. HS  quan  sát  bức  tranh  đèo  Ngang.. - Văn 7 tuần 7 (25-28)
tr ình chiếu hình ảnh đèo Ngang xưa và nay. HS quan sát bức tranh đèo Ngang (Trang 23)
- Chiều hôm nhớ nhà.( Bà HTQ ): “Trời chiều bảng - Văn 7 tuần 7 (25-28)
hi ều hôm nhớ nhà.( Bà HTQ ): “Trời chiều bảng (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w