Tìm tòi - mở rộng - Mục đích: phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tiễn, năng lực tự học, năng lực nghiên cứu, sáng tạo, tăng cường tính thực tiễn ch[r]
Trang 1Ngày soạn: 12/11/2020 Tiết 41
TRẢ BÀI THI GIỮA KÌ I
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức- Giúp HS hiểu được ưu, nhược điểm bài kiểm tra tổng hợp giữa kì I,
nhận biết được những nội dung cơ bản của ba phân môn đã học trong chương trình Ngữ văn từ đầu năm
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra tổng hợp giữa kì I, kĩ năng nhận lỗi, sửa lỗi,
có phương hướng sửa chữa ở bài kiểm tra sau
- Kĩ năng lắng nghe/ phản hồi
3 Thái độ- Giáo dục HS ý thức cẩn thận trong quá trình làm bài thi.
II Chuẩn bị
- GV: chấm, chữa bài, bảng phụ ghi lỗi, soạn giáo án, bài viết của HS đã chấm
- HS : ôn tập
III Phương pháp/ KT
- Phương pháp thuyết trình, sửa lỗi
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’) GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới (36’)
I Đề bài ; Như tiết 33 - 34
II Đáp án và biểu điểm: tiết 33 - 34
III Nhận xét
1 Ưu điểm
- Đa số HS hiểu và xác định tương đối tốt yêu cầu đề bài
+ Xác định được tên văn bản, PTBĐ, nội dung chính của đoạn văn khá tốt + Lí giải tương đối tốtnghĩa của từ “tráng sĩ”
+Viết ddiwowcj đoạn văn về hoạt động thể dục giữa giờ ở trường em trong
đó có sử dụng từ láy
+ Kể được truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” , xác định được bố cục ba phần, tách được các ý ở phần TB
+ Trình bày rõ ràng, sạch đẹp
+ Một số bài kể có sự sáng tạo
2 Nhược điểm
- Còn nhầm lẫn chua xác định chính xác nội dung đoạn văn
- Diễn đạt hành văn ở một số bài viết chưa lưu loát
- Bài viết Tập làm văn sắp xếp các ý chưa hợp lí, sai lỗi chính tả, chưa tách
ý phần TB; diễn đạt câu văn dài dòng Sử dụng đại từ để kể chưa phù hợp
3 Chữa các lỗi cụ thể- GV treo bảng phụ ghi sẵn lỗi – HS sửa
Trang 2Các lỗi Sửa
- xôi nổi, xính nễ, sinh đẹp
- Danh từ riêng chưa viết hoa ( hung vương, mị
ngương, Sơn tinh, thuỷ Tinh)
- Hùng Vương thứ 7
- Lỗi chính tả
- Sai kiến thức
- Lặp từ
- Diễn đạt, dùng từ
IV GV đọc một số bài viết hay
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
………
………
4 Củng cố
- Kĩ năng xác định đề, kĩ năng làm bài văn tự sự
5 Hướng dẫn về nhà
- Ôn tập chuẩn bị bài Luyện tập văn tự sự
Ngày soạn: 12/11/2020 Tiết 42 Tập làm văn
LUYỆN TẬP VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu cần đạt- giúp HS
1 Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm thể loại văn tự sự
- Xác định các thao tác làm bài văn tự sự
-Biết cách viết một văn bản tự sự
2 Kĩ năng
- Tuân thủ được các bước và bố cục một bài văn tự sự Từ đó có kĩ năng viết bài văn tự sự
3 Thái độ:
Ý thức tự giác, tích cực trong học tập; yêu mến ,tự hào về nền văn học dân gian
4 Phát triển năng lực: rèn HS
Trang 3- Năng lực tự học : Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo,
internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học
- Năng lực giải quyết vấn đề : phát hiện và phân tích được ngữ liệu.
- Năng lực sáng tạo : có hứng thú, chủ động nêu ý kiến.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ : khi nói, khi tạo lập đoạn văn
- Năng lực hợp tác : khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm
- Năng lực giao tiếp : trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động
trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
II Chuẩn bị.
- Giáo viên: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tham khảo
- Học sinh: đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạn bài; và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên
III Phương pháp- kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: Nêu – giải quyết vấn đề, luyện tập, thuyết trình, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật : Động não, chia nhóm, trình bày một phút
IV Tiến trình giờ dạy - giáo dục
1 Ổn định( 1')
2 Kiểm tra bài cũ
3 Cho HS làm bài tập trắc nghiệm
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
“ Viên quan nghe cậu bé hỏi lại như thế thì há hốc mồm sửng sốt, không biết đáp sao cho ổn Quan thầm nghĩ, nhất định nhân tài ở đây rồi, chả phải tìm đâu mất công Quan bèn hỏi tên họ, làng xã quê quán của hai cha con rồi phi
ngựa một mạch về tâu vua.”
1 Đoạn văn trên trích trong văn bản nào?
A Em bé thông minh C Thánh Gióng
B Sơn Tinh, Thủy Tinh D Thạch Sanh
2.Văn bản trên thuộc thể loại nào trong truyện dân gian?
A Truyền thuyết C Truyện cười
B Truyện cổ tích D Truyện ngụ ngôn
3 Nhân vật chính trong văn bản trên là ai?
Trang 4A Em bé C Thánh Gióng
B Sơn Tinh, Thủy Tinh D Thạch Sanh
4 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn ?
A Miêu tả
B Nghị luận
C Biểu cảm
D Tự sự
3 Bài mới
3.1 Khởi động:
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Phương pháp: Thuyết trình
- Kĩ thuật: động não
- Thời gian: 1p
GV vào bài mới: Chúng ta đã tìm hiểu tự sự là gì, cách viết bài văn tự sự như thế nào Để nắm rõ hơn các viết bài văn tự sự chúng ta sẽ cùng thực hành trong bài học ngày hôm nay.
3.2 Hình thành kiến thức:
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh ôn tập lại lý thuyết và luyện tập về văn tự sự
- Phương pháp: phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái quát.
- Kĩ thuật: động não, đặt câu hỏi và trả lời
- Thời gian: 17 phút
Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Kiểm tra phần chuẩn bị
của HS
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết
trình
- Kĩ thuật: động não, trình bày 1p
- Thời gian: 7p
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà
của học sinh
? Thế nào là ngôi kể ?
HS: trả lời
GV: Nhận xét và chốt lại
? Nêu đặc điểm của ngôi kể thứ 3 ?
HS: trả lời, bổ sung
I Ôn tập lý thuyết
1 Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự
- Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng để kể chuyện
2 Các ngôi kể thường gặp trong văn tự sự a) Ngôi kể thứ 3
- Khi gọi nhân vật bằng tên gọi của chúng ,
Trang 5GV: Nhận xét và chốt lại
? Cho ví dụ?
HS tự lấy ví dụ
? Nêu đặc điểm của ngôi kể thứ 1 ?
HS: trả lời
GV: Nhận xét và chốt lại
? Cho ví dụ?
HS tự lấy ví dụ
? Em hiểu gì về lời kể trong văn tự
sự ?
HS: trả lời
GV: Nhận xét và chốt lại
Điều chỉnh, bổ sung
Hoạt động 2
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS thực
hành các bước làm bài văn tự sự.
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết
trình
- Kĩ thuật: động não, trình bày 1p
- Thời gian: 10p
người kể tự dấu mình đi, tức là kể theo ngôi thứ 3; như thế mà người kể có thể kể linh hoạt kể tự do, kể những gì diễn ra với nhân vật
- Các truyện cổ dân gian, truyện văn xuôi trung đại trong SGK ngữ văn 6 đều được kể theo ngôi thứ 3
Ví dụ: Truyền truyết "Con Rồng, cháu Tiên" Được kể theo ngôi thứ ba
b) Ngôi kể thứ nhất.
- Khi xưng “tôi ” là kể theo ngôi thứ nhất người kể có thể trực tiếp những gì mình nghe, mình thấy, mình trải qua, có thể trực tiếp nói lên suy nghĩ, tình cảm của mình
- Ví dụ :"Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng
dế thanh niên cường tráng ( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
Đoạn văn trên được kể theo ngôi kể thứ nhất Căn cứ vào từ "tôi" đại từ xưng hô
3 Lời kể trong văn tự sự
- Ngôi kể thể hiện diễn biến cốt truyện
Ngôi ngữ tả : tả nhân vật, tả khung cảnh -làm nền, -làm phông cho câu chuyện
- Ngôn ngữ nhân vật: lời đối thoại, độc thoại
- Lời văn giới thiệu nhân vật: giới thiệu tên,
họ, lai lịch, tinh tình, tài năng,hình dạng, quan hệ, ý nghĩa của nhân vật
- Khi kể việc thì kể các hành động, việc làm, kết quả và sự thay đổi do các hành động ấy đem lại
II Đề bài và hướng dẫn:
Đề bài: Kể lại một kỉ niệm tuổi thơ mà em
Trang 6GV chép đề lên bảng, HS đọc và
phân tích
? Đề trên thuộc dạng đề nào?
- Đề kể việc
? Đề bài trên gồm những yêu cầu
gì?
+Nội dung: kỉ niệm tuổi thơ em nhớ
mãi
? Với phần mở bài của đề văn này
em sẽ viết gì?
HS: suy nghĩ và trả lời
?)Phần thân bài em kể những sự
việc gì? Sự việc nào trước, sự việc
nào sau?
HS: suy nghĩ và trả lời
GV: nhận xét, chốt ý
? Phần kết bài em cần thể hiện điều
gì?
HS: Suy nghĩ của em về những kỷ
niệm đáng nhớ
GV: nhận xét, chốt ý
Điều chỉnh, bổ sung:
nhớ mãi.
Lập dàn ý
a) Mở bài
HS biết cách giới thiệu về kỉ niệm hay/ tạo
ấn tượng/ có sự sáng tạo ( theo hai cách: kể
xuôi hay kể ngược) b) Thân bài: kể trình tự của kỉ niệm:
- Những đối tượng nào gắn bó với kỷ niệm của em ?
- Sự việc diễn ra từ bao giờ ?
- Xảy ra ở đâu ?
- Xảy ra như thế nào ?
- Kết quả ra sao ?
- Kỷ niệm của em có phải là hồi ức đẹp không ? Em rút ra bài học gì từ kỉ ni m đó ?ê
c) Kết bài
Em có suy nghĩ gì về những kỷ niệm đáng nhớ đó
3.3 Luyện tập - Vận dụng
- Mục tiêu: hướng dẫn HS thực hành kiến thức đã học
- Phương pháp: luyện tập, thuyết trình, thảo luận nhóm
- Thời gian: 7p
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Trang 7?Viết phần mở bài cho đề văn trên?
HS: viết bài
GV: nhận xét
Điều chỉnh, bổ sung giáo án…
………
…
………
…
3.4 Tìm tòi - mở rộng
- Mục đích: phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống
thực tiễn, năng lực tự học, năng lực nghiên cứu, sáng tạo, tăng cường tính thực tiễn cho bài học
- Phương pháp: tự học, thuyết trình, làm việc theo nhóm
- Thời gian: ở nhà
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: giao bài tập
Tìm hiểu các cách viết mở bài và kết bài cho đề
văn trên.
HS: thực hiện theo nhóm và nộp lại sản phẩm
Điều chỉnh, bổ sung giáo án…
………
…
………
…
3.5 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Học bài: học ghi nhớ, hoàn thiện các BT
- Chuẩn bị bài: Luyện tập văn tự sự (tiết 2)
+ Chuẩn bị cho bài viết trên lớp.
Ngày soạn: 12/111/2020 Tiết 43
Tập làm văn
LUYỆN TẬP VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu cần đạt- giúp HS
1 Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm thể loại văn tự sự
- Xác định các thao tác làm bài văn tự sự
-Biết cách viết một văn bản tự sự
2 Kĩ năng
Trang 8- Tuân thủ được các bước và bố cục một bài văn tự sự Từ đó có kĩ năng viết bài văn tự sự
3 Thái độ:
Ý thức tự giác, tích cực trong học tập; yêu mến ,tự hào về nền văn học dân gian
4 Phát triển năng lực: rèn HS
- Năng lực tự học : Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo,
internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học
- Năng lực giải quyết vấn đề : phát hiện và phân tích được ngữ liệu.
- Năng lực sáng tạo : có hứng thú, chủ động nêu ý kiến.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ : khi nói, khi tạo lập đoạn văn
- Năng lực hợp tác : khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm
- Năng lực giao tiếp : trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động
trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
II Chuẩn bị.
- Giáo viên: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tham khảo
- Học sinh: đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạn bài; và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên
III Phương pháp- kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: Nêu – giải quyết vấn đề, luyện tập, thuyết trình, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật : Động não, chia nhóm, trình bày một phút
IV Tiến trình giờ dạy - giáo dục
1 Ổn định.( 1')
2 Kiểm tra bài cũ(1p)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới
3.1 Khởi động:
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Phương pháp: Thuyết trình
- Kĩ thuật: động não
- Thời gian: 1p
Trang 9GV vào bài mới: Chúng ta đã xác định được dàn bài của đề văn: Kể lại một kỉ niệm tuổi thơ mà em nhớ mãi, hôm nay chúng ta sẽ cùng thực hành viết bài cho đề văn
trên
3.2 Hình thành kiến thức:
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh viết bài văn tự sự
- Phương pháp: phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái quát.
- Kĩ thuật: động não, đặt câu hỏi và trả lời
- Thời gian: 35 phút
Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS thực hành viết bài
văn tự sự
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật: động não, trình bày 1p
- Thời gian: 35p
GV: yêu cầu học sinh nhắc lại dàn bài
HS: nhắc lại theo yêu cầu và thực hiện việc
viết bài trên lớp
Hoạt động 2
- Mục tiêu: kiểm tra việc viết bài văn tự sự
của HS
- Phương pháp: thuyết trình
- Kĩ thuật: trình bày 1p
- Thời gian: 5p
III Thực hành
1 Viết bài theo dàn ý MB: Giới thiệu truyện kể, nhân
vật, sự việc
TB: Kể diễn biến theo trình tự
thời gian với chuỗi các sự việc
- Sự ra đời của Thánh Gióng
- Gióng đòi đi đánh giặc
- Gióng lớn nhanh như thổi
- Gióng cưỡi ngựa sắt đi đánh giặc
- Gióng bay về trời
- Vua nhớ công ơn phong là Phù Đổng Thiên Vương
- Các dấu tích còn lại của Gióng
KB: Suy nghĩ của em về ý
nghĩa của truyện Thánh Gióng
2 Luyện nói trước lớp
Trang 10GV: Gọi học sinh lên trình bày bài viết trước
lớp
HS: trình bày theo yêu cầu
GV: nhận xét
Điều chỉnh, bổ sung
3.3 Luyện tập - Vận dụng
- Mục tiêu: hướng dẫn HS thực hành kiến thức đã học
- Phương pháp: luyện tập, thuyết trình, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật:
- Thời gian: về nhà
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoàn thành bài văn
HS: thực hiện theo nhóm và nộp lại sản phẩm
Điều chỉnh, bổ sung giáo án…
………
…
………
…
3.4 Tìm tòi - mở rộng
- Mục đích: phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống
thực tiễn, năng lực tự học, năng lực nghiên cứu, sáng tạo, tăng cường tính thực tiễn cho bài học
- Phương pháp: tự học, thuyết trình, làm việc theo nhóm
- Thời gian: ở nhà
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: giao bài tập
Đọc thêm các bài tham khảo cho đề bài: Kể lại
một kỉ niệm tuổi thơ mà em nhớ mãi.
Điều chỉnh, bổ sung giáo án…
………
…
………
…
3.5 Hướng dẫn về nhà(3’)
- Học bài: học ghi nhớ,hoàn thiện các BT
+ Soạn bài theo các câu hỏi trong SGK theo nội dung phiếu học tập
Trang 11GV phát phiếu học tập cho HS.
PHIẾU HỌC TẬP
GV hướng dẫn HS tìm hiểu
* Ngữ liệu (1)/ SGK
?) Những từ được gạch chân bổ sung ý nghĩa cho những từ nào? ( Hoặc xác định
các DT trong câu -> tìm các từ bổ nghĩa)
?) Các từ được bổ sung nghĩa thuộc từ loại nào?
*GV: Các DT trên là phần trung tâm và các từ còn lại bổ nghĩa cho DT là phần
phụ ngữ sẽ học ở phần sau Các tổ hợp từ trên là cụm danh từ
* Ngữ liệu(2)/ SGK
a) Túp lều -> 1 danh từ
b) 1 túp lều -> 1 cụm danh từ
c) 1 túp lều nát -> 1 cụm danh từ phức tạp
d)1 túp lều nát trên bờ biển->1cụm DT phức tạp hơn
?) Em hãy so sánh về nghĩa của trường hợp trên?
?) Tìm 1 DT rồi phát triển thành cụm DT sau đó đặt câu?
VD: Các bạn HS 6Ađang học Ngữ pháp
?) So sánh chức vụ ngữ pháp của DT và cụm DT trong câu trên?
?) Từ các VD trên, em hiểu như thế nào là cụm DT? Hoạt động của cụm DT trong
câu?
?) Xác định cấu tạo của cụm DT ?
?) Tìm các cụm DT trong VD 1 và phân tích cấu tạo của chúng?
- TN phụ thuộc đứng trước (PT):
- DT chính (TT):
- TN phụ thuộc đứng sau (PS):
?) Hãy sắp xếp phần PT và PS thành loại?
- PT: 2 loại cả: chỉ số lượng ước chừng, tổng thể
3, 9: chỉ số lượng chính xác
- PS : 2 loại ấy : chỉ vị trí để phân biệt
Nếp, đực, sau: chỉ đặc điểm
?) Nhận xét về PT và PS?
- Phần trước:
- Phần sau:
Ngày soạn: 12/11/2020 Tiết 44
TIẾNG VIỆT: CỤM DANH TỪ
I Mục tiêu cần đạt
Trang 121 Kiến thức: HS hiểu được
- Nghĩa của cụm danh từ
- Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ
- Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ
- ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm danh từ
2 Kĩ năng
- Đặt câu có sử dụng cụm danh từ
- Kĩ năng sống : nhận thức, giao tiếp
3 Thái độ : có ý thức sử dụng đúng trong tạo lập văn bản và giao tiếp,
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức
đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động
trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
GD đạo đức: Biết yêu quí và trân trọng tiếng Việt rèn phẩm chất tự lập, tự tin, có
trách nhiệm với bản thân, có tinh thần vượt khó => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC
II Chuẩn bị
- GV: nghiên cứu SGK, chuẩn kiến thức,, SGV, giáo án, TLTK, bảng phụ
- HS: Soạn mục I, II theo hướng dẫn của GV
III Phương pháp/ KT
- Phương pháp phân tích ngữ liệu, đàm thoại, nhóm, thực hành có hướng dẫn, nhóm
- KT: đặt câu hỏi và trả lời, động não, giao nhiệm vụ, viết tích cực
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
CÂU HỎI
? Thế nào là danh từ chung? Danh từ riêng? Nêu qui tắc viết danh từ riêng? Mỗi
loại Danh từ cho 3 ví dụ?
GỢI Ý TRẢ LỜI
* Danh từ chung
- Là tên gọi một loại sự vật
* Danh từ riêng
- Là tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương
- Viết hoa các chữ cái đầu của các tiếng
*Qui tắc viết hoa/ SGK
- HS tự lấy ví dụ
3 Bài mới
3.1 Khởi động