1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 9 Tu dong nghia

13 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 35,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* định hướng - không thể thay đổi, mỗi từ biểu thị ý nghĩa sắc thái riêng, nếu thay đổi vị trí thì giá trị ý nghĩa của văn cảnh bị giảm đi, không gây ấn tượng với người đọc... - Râu tôm [r]

Trang 1

Tiết :

TỪ ĐỒNG NGHĨA

Người soạn : Đinh Thị Quỳnh

Ngày soạn : 09/10/2016

Lớp dạy : 7

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Nhớ : Trình bày được thế nào là từ đồng nghĩa

- Hiểu và phân tích được tác dụng của từ đồng nghĩa trong văn bản

- Vận dụng : Áp dụng từ đồng nghĩa vào bài tập làm văn

2 Kỹ năng

- Nhận diện được từ đồng nghĩa và tác dụng của từ đồng nghĩa trong các văn bản đã học

- Kĩ năng vận dụng: Sử dụng kiến thức về từ đồng nghĩa trong tình huống giao tiếp cụ thể, trong viết văn bản

3 Thái độ:

- Học sinh nhận thức được vai trò của từ đồng nghĩa trong hoạt động giao tiếp Tiếng Việt

- Luôn có ý thức sử dụng từ đồng nghĩa trong giao tiếp

1 Giáo viên:

- Tài liệu tham khảo : SGK ngữ văn 7,Sách giáo viên ngữ văn 7, Thiết kế bài giảng ngữ văn 7, Dạy học ngữ văn theo hướng tích hợp ngữ văn 7 ( Lê Minh Thu - Nguyễn Thị Thúy - GT.TS Lê A (chủ biên)) , GT Từ vựng Tiếng Việt ( GS Đỗ Hữu Châu)

- Tổng hợp các kiến thức về từ vựng từ lớp 6,7

- Phương tiện, đồ dùng dạy học: bảng phụ, bảng nhóm, máy chiếu (đối với bài giảng áp dùng CNTT)

1 Học sinh:

- Chuẩn bị bài : đọc bài và trả lời yêu cầu trong sách giáo khoa trước ở nhà

- Sách giáo khoa, vở ghi chép và vở bài tập

Trang 2

III Tiến trình dạy học

Thời

gian

Nội dung bài học Phương tiện, hình thức tổ chức dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò 1

phút

Hoạt động 1 :

Ổn định trật tự lớp

học

GV : kiểm tra sĩ số lớp

HS : báo cáo sĩ số

4

phút

Hoạt đông 2:

Kiểm tra bài cũ:

GV đặt câu hỏi và bài tập:

1 Thế nào là quan hệ

từ ? đặt câu có chứa quan hệ từ

2 Kể tên những lỗi về quan hệ từ

Xác định lỗi trong câu sau và sửa lại cho hoàn chỉnh :

- Tôi Nam mượn quyển sách Nam nói tôi rằng: cảm ơn!

HS nhớ lại kiến thức về quan hệ

từ và chữa lỗi về quan hệ từ để trả lời câu hỏi và giải bài tập

1

phút

Hoạt động 3

Giới thiệu bài mới

Tiết :

TỪ ĐỒNG

NGHĨA

Ở tiểu học các em đã được làm quen về từ đồng nghĩa Một em hãy lấy ví dụ về từ đồng nghĩa

GV nhận xét ví dụ : Tiết học hôm nay các

em sẽ được tìm hiểu cụ thể hơn về khái niệm, các loại và tác dụng của từ đồng nghĩa

HS tìm ví dụ có

từ đồng nghĩa:

10

phút

Hoạt đông 4:

I-Thế nào là từ đồng

nghĩa ?

a ví dụ 1

- Rọi : soi ánh sáng

vào sự vật với cường

độ mạnh và tụ vào

một chỗ

Những từ cùng chỉ

mức độ ánh sáng :

chiếu, soi,

GV dẫn : Dưa vào hiểu biết về từ đông nghĩa ở tiểu học, các em hãy theo dõi ví

dụ trên bảng sau đây:

Ví dụ ( treo bảng phụ ) :

Nắng rọi hương lô khói tía bay,

Xa trông dòng thác trước sông này

HS : làm việc toàn lớp

Quan sát ví dụ trên bảng

Trang 3

- Trông : dùng mắt

để quan sát sự vật ở

mức độ nhận biết

Từ gần nghĩa với từ

trông là : nhìn, ngó,

liếc, xem, ngắm, coi,

dòm, quan sát, mong,

ngóng, đợi, hi

vọng ,

-> Mức độ nghĩa

biểu đạt của những

từ có nghĩa gần

giống với từ rọi và từ

trông là khác nhau

=> Từ đồng nghĩa là

những từ có nghĩa

giống nhau hoặc gần

giống nhau

Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước, Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây

( Xa ngắm thác núi

Lư - Tương Như dịch)

GV nêu yêu cầu :

- Xác định nghĩa của từ rọi, trông là gì ?

*định hướng Rọi : cường độ phản chiếu của ánh sáng vào

sự vật là rất manh, hộ

tụ vào một tâm điểm

Trông : Dùng mắt để quan sát hiện tượng ở mức độ nhận biết

GV hỏi:

- Hãy tìm những từ ngữ

có nghĩa giống hoặc gần giống với 2 từ trên ?

* định hướng Rọi : Chiếu, soi, tỏa, phủ

Trông : ngó, nhòm, liêc, xem, nhìn,

GV hỏi :

- So sánh nghĩa của từ vừa tìm được với từ đã cho ban đầu ?

* định hướng : Soi : mức độ ánh sáng chiếu vào sự vật là bình thường, lượng ánh sáng tụ vào một khu

Chiếu : Mức độ anh

HS trả lời các yêu cầu của GV

Trang 4

sáng chiếu vào sự vật

là ở mức hơi mạnh, lượng ánh sáng tụ vào một khu

Tỏa : mức độ ánh áng phủ trên diện rộng, ở mức bình thường Phủ : lượng ánh sáng bao trùm cả không gian rộng lớn

Nghĩa ban đầu của các

từ trên là : Soi

Nhìn : dùng mắt quan sát sự vật ở mức độ bình thường

Liếc : quan sát bằng nửa con mắt, mặt giữ nguyên vị trí thẳng với

cơ thể, mức độ khinh

bỉ, coi thường

Nhòm : dùng mắt quat sát qua một khe nhỏ chỉ để vừa mắt để nhìn, biểu thị thái độ đang rình mò

Ngó : người quan sát đang ở vị trí quan sát qua một ô hở nào đó ,

đủ chỗ để thò đầu ra để quan sát

Dụa trên cơ sở nghĩa gốc ba đầu là nhìn

Như vậy nghĩa của những từ vừa tìm được tuy giống với từ đã cho nhưng mức độ biểu thị

ý nghĩa có phần khác nhau

GV hỏi :

Trang 5

b Ví dụ 2

( vẽ sơ đồ lên bảng )

dòm

giữ gìn liếc

coi sóc ngó

Trông

chờ

Mong Hi vọng

ngóng

-> Một từ nhiều

nghĩa có thể thuộc

nhiều nhóm từ đồng

nghĩa khác nhau

- Hãy lấy ví dụ về những từ đồng nghĩa trong câu ca dao, tục ngữ hay trong một bài thơ đã học hoặc kể một câu chuyện về từ đồng nghĩa

* định hướng :

- GV kể chuyện cười cho HS nghe :

GV hỏi : Qua ví dụ phân tích ,

em hiêu thế nào là từ đồng nghĩa ?

* định hướng:

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

b Ví dụ 2:

Trông có nghĩa là :

“nhìn để nhận biết”:

ngoài ra còn có những nghĩa sau :

a, Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn

b, Mong

GV hỏi :

- giải thích nghĩa của những nghĩa củai từ trông ở trên ?

* định hướng : Coi sóc : thể hiện thai

độ quan tâm hay trông nom trông chừng đối tượng hay sự vật

Giữa gìn cho yên ổn : Thái độ lo lắng, có

HS suy nghĩ trả lời:

Trang 6

* Ghi nhớ 1(SGK )

tránh nhiệm, ý thức Mong : thể hiện sự nhìn nhận bằng suy nghĩ bằng tâm trạng

GV hỏi :

- Tìm các từ đông nghĩa với những nghĩa trên ?

* định hướng:

a, những từ đồng nghĩa

là : trông coi, dòm, ngó, liếc

b, những từ đồng nghĩa

là : mong, hi vọng, trông mong trông chờ, mong đợi

Chờ : đang dò tìm đối tượng thể hiện qua tâm trạng

Hi vọng : đặt niềm tin trông chờ vào một đối tượng hay một điều gì

đó

GV hỏi :

- Một từ có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa không ? vì sao

* định hướng :

- một từ có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau, do hiện tượng nhiều nghĩa

và chuyển nghĩa của từ

GV tổng hợp kiết thức 1:

Qua hai ví dụ vừa phân tích, hãy rút ra khái

HS vận dụng kiến thức về nghĩa của từ để giải thích và kiến thcws từ nhiều nghĩa để tìm từ đồng nghĩa

HS kết luận về từ đông nghĩa theo

ý hiểu

Trang 7

niệm thế nào là từ đông nghĩa ?

* định hướng Ghi nhớ sgk

10

phút

Hoạt động 5:

II- Các loại từ đồng

nghĩa

a Ví dụ 1

Trái = quả , có thể thay thế chỗ cho nhau -> cùng sắc thái biểu cảm, nghĩa không thay đổi khi thay vào văn cảnh khác nhau

=> đồng nghĩa hoàn toàn

GV dẫn : Vậy là các em đã hiểu được khái niệm từ đồng nghĩa, nhưng khi nào thì nghĩa của từ đồng nghĩa giống nhau

và khi nào thì chúng gần giống nhau ? Mời các em sang mục 2 để tìm hiểu

GV đưa ví dụ, đặt cau hỏi

( treo bảng phụ )

a ví dụ 1

- Rủ nhau xuống bể

mò cua

Đem về nấu quả mơ

chua trên rừng

( Trần Tuấn Khải)

- Chim xanh ăn trái

xoài xanh

Ăn no tắm mát đậu cành cây đa

( Ca dao)

Gv yêu cầu : hãy quan sát ví dụ trên bảng

GV hỏi :

- so sánh nghĩa của hai

từ in đậm trên ?

* định hướng : Nghĩa của hai từ đều chỉ sự vật tự nhiên, là

HS nghe

HS ghi đề mục

HS quan sát, tư duy

HS trả lời

Trang 8

b Ví dụ 2

- Hi sinh và bỏ mạng

sản phẩm do quá trình sinh trưởng của cây tạo

ra

Gv hỏi : Thử thay đổi chỗ của hai từ in đậm cho nhau và so sánh nghĩa của 2 văn cảnh xem có gì thay đổi không ?

* định hướng

- Nghĩa của hai câu không hề thay đỏi khi thay đổi chỗ của hai từ

in đậm

GV hỏi : Lấy ví dụ về

từ đông nghĩa tương tự

ví dụ trên ?

* Định hướng :

- Heo - lợn

- bắp - ngô

-

GV hỏi

- Qua phân tích ví dụ

từ đồng nghĩa trên, em cho rằng từ đông nghĩa

đo ứ thuộc loại từ đông nghĩa nào ?

* định hướng:

- Từ đông nghĩa hoàn toàn

GV treo bảng ví dụ, yêu cầu hs quan sát

b Ví dụ 2 -Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm thuyệt vời của quân

HS thay từ và so sánh đối chiếu

HS lấy ví dụ

HS rút ra tiểu luận theo ý hiểu

HS Quan sát đọc ví dụ

Trang 9

đều chỉ cái chết.

Khác nhau :

- Hi sinh : biểu thị

thái độ biết ơn trân

trọng, cái chết, chết

vì lí tưởng cao cả,

chết vì nghĩa vụ

- bỏ mạng : biểu thị

thái độ khinh bỉ,

ruồng rẫy, đây là cái

chết vô ích

- > cùng chỉ cái chết

nhưng ý nghĩa biểu

thị sắc thái ở mức độ

tôn trọng và khinh bị,

hai mức độ trái

ngược nhua

=> Từ đông nghĩa

không hoàn toàn

Tây Sơn, hàng vạn

quân Thanh đã bỏ

mạng.

- Công chúa Ha-ba-na

đã hi sinh anh dũng,

thanh kiếm vẫn cầm tay

(truyện cổ Cu-ba)

GV hỏi :

- Giải thích nghĩa của hai từ in đậm

( cùng chỉ cái chết, một cái chết vinh và một cái chết nhục )

GV hỏi :

- So sánh nghĩa của hai từ in đậm :

* định hướng : -hi sinh : sự kính trọng

- Bỏ mạng : sự khinh

bị, nhục nhã

GV hỏi :

- Thử trao đổi vị trí của các từ in đậm cho nhau và so sánh nghĩa của hai câu trước và sau khi thay đổi?

( chúng không thể thay thế cho nhau )

GV hỏi :

- Hãy lấy ví dụ về kiểu

từ đồng nghĩa như trên ?

* định hướng : chết : mất, đi, quy tiên,

từ trần, về trời

Ăn : nốc hốc, tọng, chén, xơi, dùng,

(GV bình giảng nghĩa các từ )

HS dựa vào kiến thức nghĩa của từ

đê giải thích

HS lấy ví dụ

HS rút ra kết luận theo ý hiểu

HS tổng kết kiến thức 2

Trang 10

* ghi nhớ (sgk)

- Từ đồng nghĩa hoàn

toàn là nhưng từ

không phân biệt nhau

về sắc thái nghĩa

- từ đồng nghĩa

không hoàn toàn là

những từ có sắc thái

nghĩa khác nhau

GV hỏi tổng kết tầng kiến thức 2 :

- Quan phân tích ví dụ, thoe em có mấy từ loại

từ đồng nghĩa , kể tên ?

- thế nào là đồng nghĩa hoàn toàn và thế nào là đồng nghĩa không hoàn toàn ?

* đinh hướng : ghi nhớ (sgk)

HS chép ghi nhớ vào vở

10

phút

Hoạt động 6:

III - Sử dụng từ

đồng nghĩa

Ví dụ :

Viếng - Thăm ->

đông nghĩa không

hoàn toàn => không

thay đổi được vị trí

cho nhau

Bầu bù, gật đầu

-gật gù -> đồng nghĩa

hoàn toàn => thay

đổi được vị trí cho

nhau

* ghi nhớ 3 (sgk)

- Không Phải bao

giờ các từ đông

nghĩa cũng thay thế

được cho nhau

_ `khi nói hoặc viết

GV dẫn : Khi nào thì dùng đến từ đồng nghĩa

và dùng thế nào để phát huy hiệu quả thì các em sáng phần Sử dụng từ đồng nghĩa

GV Treo bảng phụ có

ví dụ

Ví dụ :

- Viếng Lăng Bác

Con ở miền nam ra

thăm lăng Bác

ĐÃ thấy trong sương hàng tre bát ngát

( Viễn Phương)

- Anh đội viên nhìn

Bác

Càng nhìn lại càng thương

Người cha mái tóc bạc

Đốt kuawr cho anh năm

( Minh Huệ)

GV hỏi:

- Giải thích nghĩa của

HS lắng nghe:

HS ghi đề mục

HS quan sát ví dụ

Trang 11

cần cân nhắc để chọn

các từ đông nghĩa thể

hiện đúng thực tế

khách quan và sắc

thái biểu cảm

từ thăm và viếng, từ

Bác và Người cha có

gì giống và khác nhau ?

* định hương :

- thăm, viếng : cùng chỉ ý nghĩa đến để tưởng niệm người đã khuất

- Bác , Người cha mái tóc bạc cùng chỉ ý nghĩa nói đến Bác Hồ Khác :

- Thăm : thái độ thân mật như đến để trò chuyện , đi lại với một người bạn

_ Viêng : sự tôn thờ thương tiếc với người

đã khuất

- Bác là chỉ cách xưng

hô , gọi Bác Hồ là Bác

- Người cha : tỏ thái

độ thân mật, gần gũi như người ruột thịt trong gia đình

-> đồng nghĩa không hòan toàn

GV hỏi :

Có thể thay đổi vị trí các từ in đậm cho nhau được không ? vì sao ?

* định hướng

- không thể thay đổi, mỗi từ biểu thị ý nghĩa sắc thái riêng, nếu thay đổi vị trí thì giá trị ý nghĩa của văn cảnh bị giảm đi, không gây ấn tượng với người đọc

GV treo bảng ví dụ 2 :

Trang 12

- Râu tôm nấu với

ruột bầu

Chòng chan vợ húp gật

đầu khen ngon.

- Râu tôm nấu với ruột

Chồng chan vợ húp gật

gù khen ngon :

GV hỏi :

- So sánh nghĩa của các

từ in đậm ?

* định hướng:

- cả hai đều biểu thị sắc thái biểu cảm là thưởng thức mon ăn và tình cảm của đôi vợ chồng trong bữa cơm đạm bạc

- đây là từ ngữ địa phương nên xé theo sắc thái thì nghĩa cả hai ngang bằng nhau, vừa phù hợp với từ địa phương và phù hợp với

cả vần trong câu -> đông nghĩa hoàn toàn

GV hỏi : Nếu thay đổi

vị trí các từ in đậm cho nhau nghĩa của cau có

bị thay đổi không ?

* định hướng ::

- nghĩa của câu không

hề thay đổi

Gv hỏi :

Từ 2 ví dụ trên, hãy rút phương thức sử dụng từ đông nghĩ a?

* GV chốt kiến thưc ở

Trang 13

phần ghi nhớ 3 5

phút

Hoạt động 7:

IV - Luyện tập

bài 1

GV dẫn : Vẫn dụng kiến thức vừa tìm hiểu để các em làm bài tập trong sách giáo khoa

Gv tổ chức trò chơi : chia lớp thành 3 nhóm:

lên bảng làm bài tập 1 trong sách giáo khoa, các nhóm sẽ thi với nhau và viết các từ đông nghĩa với những

từ đã cho Nhóm nào nhiều hơn sẽ được thưởng

-HS : chữa bài tập

4

phút

Hoạt động 8:

Củng cố bài học

Bài tập về nhà

Gv nhắc lại kiến thức bài học:

GV hướng dẫn làm bài tập 2-3-4-5-6-7-8-9

GV dặn : chuẩn bị trươc bài từ trsi nghĩa

HS nhớ kiến thức

về nhà làm bài thập Chuẩn bị bài mới

Ngày đăng: 07/11/2021, 15:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w