Bài mới Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ Mục tiêu: Học sinh nắm rõ hơn định nghĩa 2 tam giác bằng nhau, biết viết kí hiệu về sự bằng nhau của 2 tam giác theo qui ước viết tên các đỉnh tươn[r]
Trang 1Ngày soạn: 25/11/2020
ÔN TẬP VỀ HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Học sinh nắm rõ hơn định nghĩa 2 tam giác bằng nhau, biết viết kí hiệu về sự bằng
nhau của 2 tam giác theo qui ước viết tên các đỉnh tương ứng theo cùng một thứ tự
2 Kỹ năng
Biết sử dụng định nghĩa 2 tam giác bằng nhau, các góc bằng nhau Rèn luyện khả năng phán đoán, nhận xét
3 Tư duy
Rèn tư duy suy luận lôgic, tính toán chính xác
4 Thái độ
Nghiêm túc, cẩn thận
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính toán.
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
Giáo án, bảng phụ, thước thẳng
2 Chuẩn bị của học sinh
Thước thẳng, làm bài tập ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại, hoạt động hợp tác nhóm nhỏ
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ (không)
3 Bài mới
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ
Mục tiêu: Học sinh nắm rõ hơn định nghĩa 2 tam giác bằng nhau, biết viết kí hiệu về
sự bằng nhau của 2 tam giác theo qui ước viết tên các đỉnh tương ứng theo cùng một thứ tự.
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa cho từng đối tượng hs, nhóm hs.
Thời gian: 12 phút
Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ cho từng hs, nhóm hs
Phương pháp dạy học: Luyện tập – Thực hành, vấn đáp, giảng giải, hoạt động
nhóm.
Gv hỏi HS khái niệm về hai tam giác bằng
nhau?
HS trả lời
I Kiến thức cần nhớ.
Trang 2GV lưu ý:
-Hai tam giác bằng nhau là 2 tam giác có
các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc
tương ứng bằng nhau và ngược lại
-Khi viết kí hiệu 2 tam giác bằng nhau ta
cần phải chú ý các đỉnh của 2 tam giác phải
tương ứng với nhau
- Để kiểm tra xem 2 tam giác bằng nhau ta
phải kiểm tra 6 yếu tố: 3 yếu tố về cạnh
(bằng nhau), và 3 yếu tố về góc (bằng nhau)
ABC=A’B’C’ nếu:
AB = A’B’, BC = B’C’,
AC = A’C’
A=A’, B=B’, C=C’
Hoạt động 2: Một số dạng bài tập
Mục tiêu: Học sinh củng cố được kiến thức hai tam giác bằng nhau thông qua giải
bài tập
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa cho từng đối tượng hs, nhóm hs.
Thời gian: 25 phút
Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ cho từng hs, nhóm hs
Phương pháp dạy học: Luyện tập – Thực hành, vấn đáp, giảng giải, hoạt động
nhóm.
Bài 20 trang 139 sách bài tập
Cho ΔABC=ΔDEF Viết các cặp cạnh
bằng nhau, các góc bằng nhau
Bài 1: Cho tam giác ABC và tam giác
DEF bằng nhau Biết AB= 5cm;
AC = 7cm; EF = 8cm
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 13
- Cả lớp thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày
- Nhóm khác nhận xét
? Có nhận xét gì về chu vi của hai tam
giác bằng nhau
II Luyện tập.
Bài 20-SBT
Giải:
có ΔABC=ΔDEF Suy ra: AB = DE; AC=DF; BC=EF
∠A =C; ∠B =∠E; ∠C =∠F
Bài 1
Vì ABC = DEF
AB DE
AC DF
BC EF
ABC có:
AB = 5cm, BC = 7cm, AC = 8cm
DEF có : DE = 5cm, EF =8cm,
DF = 7cm Chu vi của ABC là
Trang 3- Học sinh: Nếu 2 tam giác bằng nhau
thì chu vi của chúng bằng nhau
* Bài tập 2:
Cho hai tam giác bằng nhau: Tam giác
ABC và một tam giác có ba đỉnh là D,
E, F Hãy viết kí hiệu sự bằng nhau của
hai tam giác đó, biết rằng:
a, = ; =
b, AB = ED, AC = FD
Bài 2.2 trang 140 sách bài tập Toán 7
Tập 1: Cho ΔABC = ΔDEH Biết
AB = 5cm, AC = 6cm, chu vi tam giác
DEH bằng 19cm Tính độ dài các cạnh
của mỗi tam giác DEH
AB + BC + AC = 5 + 7 + 8 = 20cm Chu vi của DEF là
DE + EF + DF = 5 + 7 + 8 = 20cm Bài 2
a, ABC = FED
b, ABC = DE
Bài 2.2 Đáp án
DE = 5cm, DH = 6cm, EH = 8cm
4.Củng cố (5ph)
GV yêu cầu HS nhắc lại các kiển thức cần nhớ
5 Hướng dẫn về nhà (2ph)
- Học bài theo SGK+ Vở ghi
- Làm bài tập trong SBT
A F B E