Ghi nhớ: Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào,… hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,… Khi viết, câu cầu khiến [r]
Trang 2Theo dõi hai ví dụ
1 Cậu hát cho tớ nghe được không?
2 Cậu hãy hát đi!
Hai câu trên có gì giống và khác nhau về hình thức và chức năng?
→ Giống nhau về chức năng cầu khiến
→ Khác nhau về kiểu câu:
+ Câu 1 là câu nghi vấn.
+ Câu 2 không phải là câu nghi vấn (Câu cầu khiến)
Trang 3I Đặc điểm hình thức
a Ví dụ 1:
b. Tôi khóc nấc lên Mẹ tôi từ ngoài đi vào Mẹ vuốt
tóc tôi và nhẹ nhàng dắt tay em Thuỷ:
- Đi thôi con.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu
có những từ cầu khiến như: hãy,
đừng, chớ,… đi, thôi, nào,
? Trong những đoạn trích trên câu nào là câu
cầu khiến?
? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu
cầu khiến?
? Qua tìm hiểu các câu trên, em thấy câu cầu
khiến có đặc điểm gì?
Đọc những đoạn trích sau và trả lời câu hỏi
a. Ông lão chào con cá và nói:
Mụ vợ tôi lại nổi cơn điên rồi Nó không muốn làm
bà nhất phẩm phu nhân nữa, nó muốn làm nữ hoàng Con cá trả lời:
- Thôi đừng lo lắng Cứ về đi Trời phù hộ lão Mụ già sẽ là nữ hoàng
Trang 4a Ví dụ 1:
b Ví dụ 2:
Đọc to những câu sau và trả lời câu hỏi
a. - Anh làm gì đấy?
- Mở cửa Hôm nay trời nóng quá.
b Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe tiếng ai đó vọng vào:
- Mở cửa!
Câu “Mở cửa!” trong (b) dùng để làm gì, khác với câu “Mở cửa.”
trong (a) ở chỗ nào?
Cách đọc câu “Mở cửa!” trong (b)
có khác cách đọc câu “Mở cửa.”
trong (a) không?
Hai câu “Mở cửa” được đọc với giọng
khác nhau Đó là do ngữ điệu khác nhau.
có ngữ điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có
những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,
… đi, thôi, nào,
Câu a dùng để trả lời câu hỏi (câu trần
thuật)
Câu b dùng để đề nghị, ra lệnh (câu cầu
khiến) nên giọng được nhấn mạnh hơn.
Trang 5a Ví dụ 1:
b Ví dụ 2:
- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu có
ngữ điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có
những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,
… đi, thôi, nào,
c Ví dụ 3:
Đọc các câu cầu khiến sau và nhận xét về dấu câu được sử dụng trong đó?
a Thôi đừng lo lắng.
b Mở cửa!
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu
khiến thường kết thúc bằng dấu
chấm than, nhưng khi ý cầu khiến
không được nhấn mạnh thì có thể
kết thúc bằng dấu chấm.
Trang 6- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu có
ngữ điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có
những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,
… đi, thôi, nào,
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu khiến
thường kết thúc bằng dấu chấm than,
nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn
mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
?
Theo em, các câu cầu khiến trên
dùng để làm gì?
Câu cầu khiến dùng để ra lệnh,
yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
II Chức năng:
- Thôi đừng lo lắng.
- Cứ về đi.
- Đi thôi con.
- Mở cửa! Đề nghị, ra lệnh.
Khuyên bảo.
Yêu cầu.
Yêu cầu.
Trang 7- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu có
ngữ điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có
những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,
… đi, thôi, nào,
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu khiến
thường kết thúc bằng dấu chấm than,
nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn
mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
Câu cầu khiến dùng để ra lệnh, yêu
cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
II Chức năng:
?
Đọc bài thơ “Chúc mừng năm mới, xuân
1968” của Bác Hồ, chỉ ra và cho biết chức
năng của câu cầu khiến được sử dụng trong bài thơ
Xuân này hơn hẳn mấy xuân qua, Thắng trận tin vui khắp nước nhà.
Nam, Bắc thi đua đánh giặc Mỹ, Tiến lên! Toàn thắng ắt về ta.
(Chúc mừng năm mới, Xuân 1968,
Hồ Chí Minh)
* Đáp án:
- Câu cầu khiến: Tiến lên!
- Chức năng: Bài thơ nhờ sử dụng câu cầu khiến nên vừa là lời chúc Tết của Bác Hồ, đồng thời là lời kêu gọi toàn dân tộc Việt Nam đứng lên kháng chiến chống giặc Mỹ xâm lược
Trang 8- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu có
ngữ điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có
những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,
… đi, thôi, nào,
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu khiến
thường kết thúc bằng dấu chấm than,
nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn
mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
Câu cầu khiến dùng để ra lệnh, yêu cầu,
đề nghị, khuyên bảo,…
II Chức năng:
Ghi nhớ:
Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào,… hay ngữ điệu cầu khiến ; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than , nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
Trang 9Đừng xả rác!
Hãy bỏ
Hãy bỏ
rác v ào
rác v ào
thùn g!
thùn g!
Trang 10Hãy dừng lại
ngay!
Cậu đừng
hái
hoa!
Trang 12Học sinh thảo luận 6 phút
Xét các câu sau và trả lời câu hỏi
a Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên
vương.
b Ông giáo hút trước đi.
c Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem
lão Miệng có sống được không
Đặc điểm hình thức nào cho biết những câu trên là câu cầu khiến?
- Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên Thử thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa của các câu trên thay đổi như thế nào?
Bài tập 1:
Trang 13Bài tập 1
hoặc ngữ điệu cầu khiến
Chủ ngữ
nữa, thử xem lão Miệng có
sống được không
nhất số nhiều) →các anh
Trang 14a. Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi Đào tổ nông thì cho chết!
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
b. Ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi:
Các em đừng khóc Trưa nay các em được về nhà cơ mà
Và ngày mai lại được nghỉ cả ngày nữa.
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)
c. Có anh chàng nọ tính tình rất keo kiệt Một hôm, đi đò qua sông, anh chàng khát nước bèn cúi xuống, lấy tay vục nước sông uống Chẳng may quá đà, anh ta lộn cổ xuống sông Một người ngồi cạnh thấy thế, vội giơ tay ra, hét lên:
- Đưa tay cho tôi mau!
Anh chàng sắp chìm nghỉm nhưng vẫn không chịu nắm tay người kia Bỗng một người có vẻ quen biết anh chàng chạy lại, nói:
- Cầm lấy tay tôi này!
Tức thì, anh ta cố ngoi lên, nắm chặt lấy tay người nọ và được cứu thoát (…)
(Theo Ngữ văn 6, tập một)
Thiếu CN
Bài tập 1:
Bài tập 2: Trong những đoạn trích sau, câu
nào là câu cầu khiến? Nhận xét sự khác
nhau về hình thức biểu hiện ý nghĩa cầu
khiến giữa những câu đó.
Trang 15Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
So sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu sau:
a Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột!
b Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót
ruột
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Đáp án:
- Hình thức:
+ Câu a vắng chủ ngữ và dấu chấm than
+ Câu b có chủ ngữ - ngôi thứ hai số ít và dấu chấm
- Ý nghĩa: Câu b nhờ có chủ ngữ nên ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn tình cảm của người nói đối với người nghe
Trang 16Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Bài tập 4:
Xét đoạn trích sau và trả lời câu hỏi
Dế Choắt nhìn tơi mà rằng:
-Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh, phịng khi tắt lửa tối đèn cĩ đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang …
(Tơ Hồi, Dế Mèn phiêu lưu kí)
? Dế Choắt nĩi với Dế Mèn câu trên nhằm mục
đích gì? Cho biết vì sao trong lời nĩi với Dế Mèn, Dế Choắt khơng dùng những câu như:
- Anh hãy đào giúp em một cái ngách sang bên nhà anh!
- Đào ngay giúp em một cái ngách!
Không dùng câu cầu khiến mà dùng câu nghi vấn, phù hợp với tính cách và vị thế của Dế Choắt so với Dế Mèn
Trang 17Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Bài tập 4:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi
Đêm nay mẹ khơng ngủ được Ngày mai là ngày khai trường, con vào lớp Một mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buơng tay mà nĩi:
“Đi đi con! Hãy can đảm lên! Thế giới này là của con Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ
mở ra.”.
(Theo Lí Lan, Cổng trường mở ra)
câu “Đi thơi con.” trong đoạn trích ở mục I.1.b (tr.30) cĩ thể thay thế cho nhau được khơng? Vì sao?
Không thay thế được vì ý nghĩa khác nhau.
i thôi con.
Bài tập 5:
Trang 18TỰ BẠCH
Em cầu khiến trong nhà,
Đề nghị, khuyên bảo luôn là niềm vui
Yêu cầu, vài lời, cầu khiến mọi người nghe xem!
Học trò muốn nhận ra em, Hãy, thôi, đừng, không quên từ nào
, nào giục giã làm sao!
Chấm than, góp vào thành câu
Mong học trò nhớ thật lâu!
Nếu không sẽ trở thành câu chuyện buồn!
.(1)
… (2)…
…(3)…
.(4)
.(5)
…(6)…
ra lệnh
Đi dấu chấm
Ngữ điệu
câu
chớ
Trò chơi:
Điền từ vào chổ trống trong bài thơ sau:
Trang 19TỰ BẠCH
Học trò muốn nhận ra em,
Mong học trò nhớ thật lâu!
Nếu không sẽ trở thành câu chuyện buồn!
Trang 20Hướng dẫn về nhà
2 Xem và soạn trước bài: “Câu cảm thán”
-Đọc đoạn trích sgk/43 tìm câu cảm thán
- Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cảm thán