Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học Lựa chọn các nguồn tаi liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bаi ở nhа có chất lượng, năng lực giải quyết vấn đề phát [r]
Trang 1- Hiểu khái niệm tục ngữ.
- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ
II trọng tâm Kiến thức, kĩ năng
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tiếp nhận văn bản
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản
III Chuẩn bị
1- Chuẩn bị của giáo viên
- SGK, bài soạn, Soạn giáo án;
Thiết kế bài giảng(soạn giảng máy chiếu Pozector)
Đọc và hướng dẫn học sinh đọc các tài liệu tham khảo
1 Tục ngữ Việt Nam (Chu Xuân Diên, Lương Văn Đang)
Trang 2- Soạn bài sưu tầm các câu tục ngữ cùng đề tài
IV Tiến trình dạy học và giáo dục
1 Ổn định.( 1')
2 Kiểm tra bài cũ.(5p)
? Đọc thuộc lòng và nêu ND của các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản
- Mục tiêu: HD học sinh tìm hiểu giá trị của tục ngữ
về con người và xã hội
- Phương pháp: Phân tích, vấn đáp, thuyết trình,
bình giảng, đọc sáng tạo, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật : Động não, hỏi và trả lời, chia nhóm,
2 Bố cục
- 3 nhóm nôi dung
Trang 3?) Xét về nội dung có thể chia văn bản thành mấy
- GV giao 3 nhóm học tập Giao mỗi nhóm chuẩn bị
một nội dung -> Cử đại diện trình bày
* Nhóm 1
?) Kinh nghiệm đúc rút được ở câu 1 là gì? Nghệ
thuật tiêu biểu
- Đề cao giá trị của con người so với của cải
- Nghệ thuật: So sánh: 1 mặt người – 10 mặt của
? Đây là kiểu so sánh gì? Tác dụng?
- So sánh ngang bằng, kết hợp với số từ 1 – 10
=> Khẳng định, đề cao giá trị của con người, con
người là thứ của cải quý nhất
? Qua câu tục ngữ ông cha ta muốn khuyên nhủ điều
gì? Tìm những câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự?
- Người sống đống vàng
- Người làm ra của chứ của không làm ra người
?Cây tục ngữ thứ 2 nói đến “răng” và “tóc” Theo
em đó là những phương diện sức khỏe hay đó là
những vẻ đẹp của con người?
- Răng, tóc là những bộ rất nhỏ ở cơ thể con người
lại là yếu tố quan trọng tạo nên vẻ đẹp của con người
? Bài học rút ra từ câu tục ngữ này?
- Biểu hiện ở con người đều phản ánh vẻ đẹp, tính
cách của con người => Nhắc nhở con người về cách
đánh giá, nhận xét
?Tìm những câu tục ngữ, ca dao có ý nghĩa tương
tự?
- Một yêu tóc bỏ
Hai yêu răng trắng như ngà dễ thươngđuôi gà
=> Câu tục ngữ khuyên chúng ta hãy biết hoàn thiện
mình từ những điều nhỏ nhặt nhất
? Em có nhận xét gì về hình thức của câu tục ngữ 3?
Tác dụng?
- Đối lập ý trong mỗi vế: Đói – sạch; Rách – thơm
?) Em hiểu nghĩa câu tục ngữ này như thế nào?
- Nghĩa đen: Dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ
Dù rách vẫn phải ăn mặc sạch sẽ,
thơm tho
- Nghĩa bóng: Dù vật chất thiếu thốn, khó khăn vẫn
phải giữ phẩm chất trong sạch đáng trọng Con
ng-3 Phân tích
a)
Kinh nghiệm và bàihọc về phẩm giá conngư
ời
Với cách nói giàu hìnhảnh, các câutục ngữkhẳng định con người
là giá trị nhất nên phảiyêu quý, bảo vệ và biếtnhận đánh giá mộtcách thấu đáo, đồngthời nhắn nhủ con ngư-
ời phải biết giữ gìnphẩm giá trong sạchcủa mình
b) Kinh nghiệm và
Trang 4ười phải có lòng tự trọng
? Tóm lại 3 câu tục ngữ trên muốn khuyên nhủ
chúng ta điều gì? Có gì đặc biệt trong cách diễn
? 3 câu 4, 5, 6 đúc kết những kinh nghiệm gì?
- Dựa vào đâu mà em tìm được những bài học đó?
+ Câu 4: Điệp từ “học” nhấn mạnh việc học tỉ mỉ,
toàn diện: Trong giao tiếp, cư xử, công việc
? Em hiểu như thế nào về “ học gói” và “học mở”
- Biết làm mọi việc cho khéo tay
?Tìm những câu tục ngữ khác có ý nghĩa tương tự
- ăn tùy nơi, chơi tùy chốn/ - ăn trông nồi, ngồi trông
? Câu tục ngữ khuyên nhủ điều gì?
- Không được quên công lao dạy dỗ của thầy
- Không, bổ sung để hoàn chỉnh quan niệm về việc
học của con người trong cuộc sống =?) Hãy tìm vài
cặp > Khẳng định: Vai trò của ngời thầy và quá trình
tự học của con người đều rất quan trọng
câu tục ngữ có nội dung tương tự ngược nhau nhưng
bổ sung cho nhau
- Máu chảy ruột mềm
- Bán anh em xa, mua láng giềng gần
? Qua 3 câu tục ngữ trên, em rút ra bài học gì về
việc học tập và tu dưỡng
bài học về việc học tập, tu dưỡng.
Nhân dân ta khuyênnhủ học tập phải toàndiện, tỉ mỉ học thầy,học bạn mới trở thànhngời lịch sự, có vănhóa
c) Kinh nghiệm và bài học về quan hệ ứng xử
Trang 5- 2 HS -> GV chốt
* Đại diện nhóm 3 trình bày
?) Các câu 7, 8, 9 cho ta bài học gì về quan hệ ứng
xử trong cuộc sống? Hãy phân tích từng câu?
+ Câu 7: So sánh: Thương người – thương thân
Tình thương đối Tình
th-ương dành
với người khác cho
mình
=> Là triết lí về cách sống đầy giá trị nhân văn
? Lời khuyên của câu tục ngữ?
- Hãy sống bằng lòng nhân ái, vị tha
- Không nên sống ích kỉ
=> GV: Tục ngữ không chỉ là kinh nghiệm về tri
thức, về cách ứng xử mà còn là bài học về tình cảm
+ Câu 8:
- ý nghĩa: Khi được hưởng thành quả, phải nhớ công
người gây dựng nên => Mọi thứ ta hưởng thụ đều do
công sức của con
- Con cháu - ông bà, cha mẹ
- Học sinh – Thầy cô giáo
- Nhân dân – Anh hùng, liệt sĩ
+ Câu 9: Câu này sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng?
- Nghệ thuật ẩn dụ, đối lập giữa hai vế -> Khẳng
định sức mạnh của đoàn kết, chia sẻ thất bại
? Bài học nào được rút ra từ câu tục ngữ 7, 8, 9?
- Phải có tinh thần tập thể trong lối sống và làm việc,
tránh lối sống cá nhân
Qua những hình ảnh
so sánh, ẩn dụ, các câutục ngữ khuyên conngười lòng nhân ái, vịtha, luôn ghi nhớ cônglao của những người đitrước
?Văn bản “Tục ngữ về con người ” giúp em hiểu
những quan điểm, thái độ sâu sắc nào của nhân
dân?
- Đòi hỏi cao về cách sống, cách làm người
- Mong muốn con người hoàn thiện
- Đề cao, tôn vinh giá trị làm người
Trang 6c Ghi nhớ
3.3 Luyện tập - Vận dụng
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh thực hành kiến thức đã học
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, hỏi chuyên gia.
- Kĩ thuật : Động não, hỏi và trả lời, trình bày một phút
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
* Đối với tiết học này:
- Học thuộc lòng, phân tích nội dung, nghệ thuật của các câu tục ngữ
- sưu tầm và phân tích ý nghĩa của môt số câu tuc ngữ khác có cùng chủ đề
* Đối với tiết học sau:
- Soạn, chuẩn bị bài: Rút gọn câu
+ Nghiên cứu kĩ ngữ liệu/SGK
+ Trả lời các câu hỏi
+ Câu tục ngữ đồng nghĩa: người sống hơn đống vàng
Trái nghĩa: Của trọng hơn người
+ Đồng nghĩa: Uống nước nhớ nguồn
ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Trang 71 Kiến thức:
- Khái niệm câu rút gọn
- Tác dụng của việc rút gọn câu
- Cách dùng câu rút gọn
2 Kĩ năng:
- KNBH: Nhận biết và phân tích câu rút gọn
- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- KNS: + Ra quyết định: Sử dụng câu rút gon phù hợp với hoàn cảnh giao tiếpcủa bản thân
+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách rút gọn câu
3 Thái độ:- Sử dụng câu rút gọn phù hợp.
- Giáo dục các giá trị sống: tôn trọng, hợp tác, trách nhiệm, giản dị
- Giáo dục đạo đức: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách sử dụng câutrên cơ sở sự tôn trọng lẫn nhau Có trách nhiệm trong việc giữ gìn sự trong sángcủa tiếng Việt
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tаi liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bаi ở nhа có chất lượng),
năng lực giải quyết vấn đề (phát hiên và phân tích được giá trị của câu rút gọn
trong 1 VB NT ), năng lực sáng tạo , năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ
động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học;
- KT: Sơ đồ tư duy, Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bàihọc thiết thực về giữ gìn sự trong sáng trong sử dụng câu Tiếng Việt; đặt câuhỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
Trang 8Câu hoàn chỉnh là câu có đầy đủ 2 bộ phận (C – V) là nòng cốt câu.Nhưng khi nói hoặc viết ta thấy hiện tượng thiếu một bộ phận hoặc thiếu cả 2 bộphận chính của câu Đó chính là dạng câu rút gọn mà chúng ta sẽ tìm hiểu
GV: Câu tục ngữ ở VD a nằm trong văn bản
“Tục ngữ về con người và xã hội” Nội dung
câu tục ngữ này là gì?
- Điệp từ “học” nhắc lại nhiều lần nhấn mạnh
việc học tỉ mỉ, toàn diện: Trong giao tiếp, cư
xử, công việc
? Hai câu (a, b) có những từ ngữ nào khác
nhau?
- Câu b: Có thêm từ “chúng ta”
? Vậy trong câu (b) từ “chúng ta” đóng vai
trong câu (a)
- Chúng ta, em, chúng em
- Vì đây là câu tục ngữ đưa ra lời khuyên
hoặc lời nhận xét chung cho tất cả người VN
ta
* GV yêu cầu HS quan sát VD 4 (a, b) SGK
15 trên máy chiếu
I Thế nào là rút gọn câu ?
a Khảo sát, phân tích ngữ liệu/skg/14;15
(a) lược bỏ CN vì hànhđộng được nói trong câu làcủa chung mọi người
(b) có CN
VD4 :
Trang 9a) Hai ba người đuổi theo nó Rồi 3, 4 người,
6, 7 người
b) Bao giờ cậu đi Hà Nội?
- Ngày mai
? Trong các câu được gạch chân, thành phần
nào của câu được lược bỏ? Vì sao?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm -> Gọi đại diện
trình bày
- Câu a: bỏ Vị ngữ
- Câu b: bỏ Chủ ngữ lẫn Vị ngữ
? Trước tiên hãy thêm những từ ngữ thích
hợp vào các câu đó để chúng đầy đủ nghĩa?
a) Rồi 3, 4 người, 6, 7 người đuổi theo nó
b) Ngày mai mình đi Hà Nội
? Vậy chúng ta vừa thêm thành phần gì cho
(b) - Bao giờ cậu đi Hà Nội ?
- Ngày mai tớ đi Hà Nội
? Vì sao các thành phần của 2 câu trên bị
lược bỏ ?
HS : Phát biểu như bảng chính sau khi đã
quan sát và so sánh 2 VD đã lược bỏ với 2
VD đã khôi phục hoàn chỉnh
* Gv Kết luận : những câu trong VD1(a) ;
VD4 (a) , (b) gọi là câu rút gọn
? Thế nào là câu rút gọn ? Mục đích của việc
lược bỏ 1 số thành phần câu ?
HS : - Phát biểu như ghi nhớ 1 / SGK / 15
- Đọc nội dung ghi nhớ 1 / 15
* Gv : Yêu cầu HS làm bài tập 1 - trên bảng
phụ : tìm câu rút gọn ? Xác định thành phần
bị rút gọn và mục đích rút gọn ?
b) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây rút gọn CN
c) Nuôi lợn ăn đứng rút gọn CN. 2
câu tục ngữ trên đều nêu quy tắc ứng xử
chung cho mọi người rút gọn CN làm câu
gọn hơn
(a) thành phần VN bị lượcbỏ
(b) CN- VN bị lược bỏ
* Câu rút gọn: Lược bỏ một sốthành phần của câu
* Tác dụng: câu gọn, thông tinnhanh, tránh lặp từ…
Trang 10d) Tấc đất, tấc vàng rút gọn nòng cốt
câu làm câu gọn hơn, thông tin vẫn đầy đủ
mà nhanh hơn
? Tìm 1 vài câu rút gọn trong bài tục ngữ về
con người và xã hội vừa học ?
HS : Tự do tìm - trả lời - khôi phục câu
Gv : Chữa đúng
(?) Đặt câu rút gọn ?
HS : Tự bộc lộ qua những câu đối thoại
? Tại sao có thể lược bỏ VN ở câu (a) và cả
CN, VN ở câu (b)?
- Câu gọn hơn nhưng vẫn đảm bảo lượng
thông tin cần truyền đạt nhanh hơn
? Người ta lược bớt các thành phần trong
câu để nhằm những mục đích nào ?
- Đảm bảo lượng thông tin cần truyền đạt
nhanh hơn, tránh lặp những từ ngữ đã xuất
hiện ở những câu đứng trước
- Ngụ ý: đặc điểm nói trong câu là của chung
mọi người
* GV: Những câu bị lược bớt thành phần như
trên gọi là câu rút gọn
? Em hiểu như thế nào về câu rút gọn?
vào những câu in đậm ; những từ ngữ thêm
vào ấy đóng vai trò gì trong câu?
HS : Phát biểu ( bảng chính )
? Có nên rút gọn như vậy không ? Vì sao ?
II Cách dùng câu rút gọn
a Khảo sát, phân tích ngữ liệu/skg/15;16
VD1 : Các câu in đậm bị lược
bỏ CN không nên rút gọn
gây khó hiểu , khó khôiphục chủ ngữ
Trang 11HS: Trao đổi nhóm bàn(2’)
Đại diện HS trả lời
HS nhận xét
GV đánh giá và chốt:
- Không nên rút gọn như vậy vì : làm câu khó
hiểu, và văn cảnh không cho phép khôi phục
CN 1 cách dễ dàng
? Ở VD2 : người tham gia đối thoại là ai ?
( Mẹ - con) cách trả lời của con đối với mẹ
như vậy có được không ? Vì sao ?
HS : Cách trả lời của con đối với mẹ là không
được vì: thiếu lễ độ , cộc lốc
? Cần thêm từ ngữ nào vào câu trả lời của
con để thể hiện sự lễ phép ?
HS : - Bài kiểm tra toán ạ !
- Bài kiểm tra toán của con được 10 mẹ
? Vì sao cậu bé và người khách lại hiểu
nhầm nhau ? Qua đó em rút ra được bài học
gì về cách nói năng ?
HS : - Do cậu bé dùng câu rút gọn khi trả lời
khách khiến người khách hiểu sai nội dung ý
nghĩa của câu :
- Ông khách hỏi về người cha đứa bé
- Đứa bé thì trả lời tờ giấy bố đưa
Bài học : phải cẩn thận khi dùng câu rút
gọn vì dùng không đúng dễ gây hiểu lầm và
không nên dùng câu rút gọn đối với người có
vai xã hội lớn hơn mình
GV : Khẳng định lại 2 đơn vị kiến thức vừa
học
? Em lấy một vài ví dụ về câu rút gọn?
- HS lấy VD -> GV nhận xét sửa
* Lưu ý: Căn cứ vào ngữ cảnh bao giờ cũng
có thể nhận biết và khôi phục lại được thành
phần bị rút gọn
- Rút gọn câu khác với câu què, câu cụt (viết
sai quy tắc)
? Qua 2 VD trên, theo em khi rút gọn câu cần
VD2 : Câu trả lời của ngườicon là thiếu lễ phép Thêm
từ “ ạ ” ; “ mẹ ạ ”
Rút gọn câu : + Không làm người đọc (nghe)hiểu sai, không đầy đủ nộidung
+ Không làm câu cộc lốc
Trang 12chú ý những điểm gì?
- 2 HS trả lời - Cần giúp: Người đọc, người
nghe hiểu đúng nội dung câu- Tùy thuộc vào
văn cảnh
-> GV chốt bằng ghi nhớ 2
? Bài học có mấy đơn vị KTCB?
- 2 đơn vị Được chốt ở 2 phần ghi nhớ 1, 2
* Lưu ý: Căn cứ vào ngữ cảnh bao giờ cũng
có thể nhận biết và khôi phục lại được thành
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS thực hành kiến thức vừa học
- Phương pháp: thuyết trình, phân tích, thực hành có hướng dẫn, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: động não, giao nhiệm vụ, chia nhóm
- Yêu cầu thảo luận nhóm bàn(3’)
- Yêu cầu HS trình bày vào phiếu học tập
- GV gọi đại diện nhóm trình bày.
- Câu b: Rút gọn CN -> Chúng ta ăn quả phải
- Câu c: rút gọn CN; Câu d: rút gọn CN b) Mục đích: câu ngắn gọn, dễ nhớ Ngụ ý: đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người.
Bài 2 (16) a) Câu bị rút gọn – khôi phục
- C1: CN
- C2 : CN C5: CN, C7: CN
=> Ta, tôi b) C1: CN -> người ta (hoặc người)
- C3: CN -> Vua
- C5: CN -> Quan tướng C6, 8: CN -> Quan tướng c) Trong thơ, ca dao thường có nhiều câu rút gọn vì số chữ trong dòng hạn chế, diễn đạt phải xúc tích.
Bài 3 (17,18)
- Cậu bé và người khách hiểu lầm vì cậu bé
đã dùng 3 cậu rút gọn làm cho người khách
Trang 13HS nhận xét.
GV đánh giá
? Chi tiết nào trong truyện có tác dụng gây
cười, phê phán ?
hiểu lầm: mất rồi, chưa, tối hôm qua, cháy ạ.
- Đối tượng cậu bé nói là “tờ giấy”
- Đối tượng người khách hiểu là “bố cậu bé”
=> Bài học: Thận trọng khi dùng câu rút gọn
vì dễ gây hiểu lầm Bài 4 (118)
- Những hành động tham ăn, nên cố tình nói rút gọn câu-> mất lịch sự, vô học.
Bài thêm: Viết một đoạn văn hội thoại chủ đề học tập trong đó có dùng câu rút gọn.
d Tìm tòi - mở rộng
- Mục tiêu:
+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
* Đối với tiết học này:
- Tìm hiểu và lấy thê các ví dụ về các VB có sử dụng câu rút gọn
* Đối với tiết học sau:
+ Đặc điểm của văn bản nghị luận
- Nắm được đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố, luận điểm, luận cứ
và lập luận gắn bó mật thiết với nhau
- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận
- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ vàlập luận cho một đề bài cụ thể
2 Kĩ năng:
- KNS: + Suy nghĩ: phê phán sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cánhân về đặ điểm, bài văn nghị luận