1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

văn 7 tuần 20-21

35 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 318,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Trọng tâm kiến thức,kĩ năng: 1.Kiến thức -Hiểu được thế nào là tục ngữ -Hiểu nội dung một số hình thức nghệ thuậtkết cấu,nhịp điệu,cách lập luậnvà ýnghĩa của những câu tục ngữ trong

Trang 1

Tuần 20

Từ tiết 73-tiết 76 -Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất -Chương trình địa phương phần văn và Tập làm văn -Tìm hiểu chung về văn bản nghị luận

Ngày soạn :27/12/2011Ngày dạy: 38/1/ 2011

Tiết :73

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I.Mức độ cần đạt.

-Nắm được khái niệm tục ngữ

-Thấy được giá trị nội dung ,được điểm hình thức của tục ngữ về thiên nhiên và laođộng sản xuất

-Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tụcngữ

II.Trọng tâm kiến thức,kĩ năng:

1.Kiến thức

-Hiểu được thế nào là tục ngữ

-Hiểu nội dung một số hình thức nghệ thuật(kết cấu,nhịp điệu,cách lập luận)và ýnghĩa của những câu tục ngữ trong bài

2.Kĩ năng

-Đọc hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

-Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao độngsản xuất vào đời sống

2.Kiểm tra bài cũ :6p

Kiểm tra những kiến thức ở HKI:ca dao

dân ca

3.Bài mới :

Giới thiệu bài:1p.Giáo viên giới thiệu sơ

lược về tục ngữ và những giá trị mà tục

ngữ mang lại-dẫn vào bài

Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh tìm

-Dựa vào chú thíchtrình bày

-Học sinh tìm hiểumục chú thíchtừ:mau,ráng ,thì

I.Tìm hiểu chung:

Tục ngữ là những câunói dân gian ngắngọn,ổn định,có nhịpđiệu,hình ảnh ,đúc kếtnhững kinh nghiệm củanhân dân về:

+Quy luật tự nhiên.+Kinh nghiệm lao độngsản xuất

Trang 2

-Nghĩa đen là nghĩa như thế nào?nghĩa

bóng ?

Giáo viên chốt ý

Lưu ý không phải câu tục ngữ cũng có

hai nghĩa trên

Hoạt động 2:Hướng dẫn học sinh đọc

hiểu văn bản.21p

-Có thể chia những câu tục ngữ trong bài

thành mấy nhóm?mỗi nhóm gồm những

câu tục ngữ nào?gọi tên nhóm ?

-Nghĩa câu tục ngữ trên là gì?(câu 1)

-Có thể vận dụng kinhh nghiệm câu tục

-Câu tục ngữ dự đoán điêù gì ?

GV:kiến là loài côn trùng luôn nhạy cảm

với những thay đổi của khí hậu-dự đoán

lũ lụt

-Những câu tục ngữ về thiên nhiên phản

ảnh kinh nghiệm gì?

-Học sinh trình bày tựdo

-Học sinh đọc lại vănbản

2 nhóm:câu 1,2,3,4tục ngữ về thiênnhiên.câu 5,6,7:tụcngữ về lao động sảnxuất

Tháng 5 AL đêmngắn ,ngày dày

Tháng 10AL đêmdài ,ngày ngắn

Sắp sếp côngviệc,sức khỏe,thờigian trong một năm

-Học sinh đọc câu tụcngữ 2

Trời có nhiềusao,hôm sao sẽ nắngtrời ít sao sẽ mưa

giúp người có ýthức biết nhìn sao để

dự đoán thời tiết,sắpsếp công việc

-Học sinh đọc câu 3

khi trời có xuất hiệnráng mỡ gà tức là sắp

có bão.phản ánh kinhnghiệm dự đoán bão

-Học sinh đọc câu 4

Kinh nghiệm dựavào thiên nhiên,côntrùng để dự đoán lũlụt

-Học sinh trình bày

+Kinh nghiệm về conngười và xã hội

-Những bài học kinhnghiệm về quy luậtthiên nhiên và lao độngsản xuất là nội dungquan trọng của tục ngữ

II.Đọc hiểu văn bản:

II.Đọc hiểu văn bản 1.Nội dung:

-Những câu tục ngữ nói

về cách đo thời gian,dựđoán thời tiết,quy luậtnắng mưa ,gió bão,…thểhiện kinh nghiệm quýbáu của nhân dân dân vềthiên nhiên

Trang 3

Giáo viên nhận xét,chốt ý.

-Câu tục ngữ nói lên điều gì ?

GV:câu tục ngữ lấy cái nhỏ bé(tất đất )so

sánh với cái lớn(tất vàng)-giá trị của đất

-Sử dụng câu tục ngữ này để làm gì ?

-Câu tục ngữ này nói về những ngành

nghề nào?(Câu 6)

Giáo viên:thứ tự các nghề đem lại lợi ích

kinh tế cho con người

-Câu tục ngữ này lúc nào cũng đúng

không?vì sao ?

Giáo viên:không ,vì nó phụ thuộc vào

hoàn cảnh kinh tế của từng vùng

-Câu tục ngữ này giúp con người biết làm

-Từ việc phân tích trên em hãy cho biết

nội dung mà những câu tục ngữ về lao

động sản xuất thể hiện?

Giáo viên nhận xét ,chốt ý ghi bảng

-Để đúc kết được những kinh nghiệm

trên con người đã dựa vào đâu?

-Giáo viên liên hệ cho học sinh sưu tầm

những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao

động sản xuất về môi trường

-Học sinh đọc nhữngcâu tục ngữ về laođộng sản xuất(Câu5,6,7,8)

Đất đai được xemnhư vàng,quý nhưvàng

Phê phán hiệntượng lãng phí đất và

đề cao giá trị của đất

Canh trì :nghề nuôi

cá .canh viên:nghềlàm vườn.canh điền:nghề nông

-Học sinh trình bày tựdo

Biết khai thác tốtcác điều kiện hoàncảnh tự nhiên để tạo racủa cải vật chất

Khẳng định thứ tựquan trọng của cácyếu tố đối với nghềnông trồng lúa nướccủa nhân dân ta

-Học sinh đọc câu 8 vàgiải thích các từ :thì,thục,có nghĩa là gì ?

khẳng định tầmquan trọng của thời vụ

và của đất đai đượckhai phá,chăm bón đốivới nghề trồng trọt

-Căn cứ vào việc đúckết kinh nghiệm:Chủyếu dựa trên nhữngquan sát.Trong quá trìnhvận dụng tục ngữ cầnchú ý điều này

2.Nghệ thuật:

Trang 4

-Từ việc phân tích trên hãy cho biết tục

+Các vế trong câu tục ngữ thướng đối

xứng nhau cả về hình thức lẫn nội dung

+Hình ảnh cụ thể sinh động:đêm tháng

năm

+Sử dung cách nói quá:chưa nắm đã sáng

,chưa cười đã tối

-Trình bày ý nghĩa thể hiện trong toàn

văn bản?

Giáo viên giáo dục học sinh kĩ năng

sống:Nhận thức được những bài học kinh

nghiệm về thiên nhiên lao động sản

xuất,vận dụng những câu tục ngữ này

Đọc trước những câu tục ngữ có trong bài

Soạn theo mục đọc hiểu văn bản

+nghĩa của những câu tục ngữ

+Giá trị kinh nghiệm của câu tục ngữ

-Sử dụng kết cấu diễnđạt theo kiểu đốixứng,nhân quả,hiệntượng và ứng xử cầnthiết

-Tạo vần nhịp cho câuvăn dễ nhớ ,dễ sử dụng

3.Ý nghĩa:

Không ít những câu tụcngữ về thiên nhiên vàlao động sản xuất lànhững bài học quý giácủa nhân dân ta

C.Hướng dẫn tự học:

Học thuộc lòng tất cảcác câu tục ngữ trongbài

Tập sử dụng một câu tụcngữ trong bài học vàonhững tình huống giaotiếp khác nhau,viếtthành đoạn đối thoạingắn

Trang 5

Tiết 74 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(Phần Văn và Tập làm văn)

I.Mức độ cần đạt:

-Nắm được yêu cầu và cách thức sưu tầm tục ngữ ,ca dao địa phương

-Hiểu thêm giá trị nội dung,đặc điểm hình thức của tục ngữ ca dao địa phương

II.Trọng tâm kiến thức ,kĩ năng:

1.Kiến thức:

-Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ,ca dao địa phương

Cách thức sưu tầm tục ngữ ca dao địa phương

2.Kĩ năng:

-Biết cách sưu tầm tục ngữ ,ca dao địa phương

-Biết cách tìm hiểu tục ngữ ,ca dao địa phương ở một mức độ nhất định

Giới thiệu bài :1p.Giáo viên giới thiệu

chung về tiết Chương trình địa

phương

Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh

thực hiện nội dung công việc.30p

Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu

-Thế nào là ca dao ,dân ca ,tục ngữ?

GV:+lưu hành ở địa phương là một

Yêu cầu:sưu tấm khoảng 20câu (Những câu tục ngữ nói

về môi trường)và cho biếtnội dung của từng câu

II.Phương pháp thực hiện 1.Nguồn sưu tầm:

-Hỏi cha ,mẹ-Người địa phương,ngườigià,nghệ nhân,nhà văn ởđịa phương

-Tìm trong sách báo ở địaphương

-Tìm trong sách ca dao ,tụcngữ ở địa phương

2.Cách sưu tầm :

-Chép vảo vở

Trang 6

thứ tự?

Ví dụ :+Bưởi Đoan Hùng,cam Bố Hạ

+Cam xã Đoài,xoài Hòa Bình

+Gió đông là chồng lúa chim

Gió bất là duyên lúa mùa

+Tôm hùm Bình Ba

Nai khô Diên Khánh

Lưu ý học sinh sưu tầm những câu tục

ngữ liên quan đến môi trường

-Phân loại-Xếp theo thứ tự ABC

3.Thời gian nộp:Sau 4

tuần

III.Hướng dẫn tự học:

Học thuộc lòng tất cả cáccâu tục ngữ đã sưu tầmđược

Trang 7

Tiết :75&76 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

I.Mức độ cần đạt:

-Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận

-Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc hiểu vănbản

II.Trọng tâm kiến thức ,kĩ năng:

1.Kiến thức :

-Khái niệm văn nghị luận

-Nhu cầu nghị luận trong đời sống

-Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

2.Kĩ năng:

Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách bào,chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu,kĩ hơn

về kiểu văn bản quan trong này

2.Kiểm tra bài cũ:6p

Học sinh nhắc lại các kiến thức ở HKI

-Thế nào là văn bản biểu cảm?

-Đặc điểm của văn bản biểu cảm?

3.Bài mới:

Giới thiệu bài 1p.:Giáo viên giới thiệu

nội dung bài học

Hoạt động 1:Tìm hiểu chung.35p

-Trong cuộc sống em có thường gặp các

vấn đề và kiểu câu hỏi như dưới đây

không?

Giáo viên nhận xét

-Hãy nêu thêm các vấn đề tương tự như

trên?

-Khi gặp các vấn đề và câu hỏi như

trên,em trả lời bằng kiểu văn bản nào ?

-vì sao em đi học?

-vì sao con người cầnphải có bạng bè?

-theo em thế nào làsống đẹp?

Con người không thểthiếu bạn ,vậy bạn là gì

?Giữ gìn thành phố đẹp

là như thế nào?

-Học sinh trình bày

A.Tìm hiểu chung:

-Văn bản nghị luận làkiểu văn bản được viết ranhằm xác lập cho ngườiđọc,người nghe một tưtưởng một quan điểm nàođó

Trang 8

Giáo viên:vì nếu dúng các văn bản khác

:kể ,miêu tả )thì sẽ không thuyết phục

người khác

GV:Phải dùng những lí lẽ để nêu lên

các nhận định,quan điểm thái độ trước

một vấn đề buộc người khác phải công

nhận

Ví dụ :Con người không thể thiếu bạn

,vậy bạn là gì?

Không thể kể một người bạn cụ thể mà

phải giải quyết được vấn đề

-Để trả lời cho những câu hỏi như

thế,hằng ngày trên báo chí,qua đài phát

thanh,truyền hình em thường gặp những

kiểu văn bản nào ?

GV:như vậy văn bản nghị luận tồn tại

-Để thực hiện được mục đích đó,bài viết

nêu ra những ý kiến nào ?

Giáo viên chốt

-Những ý kiến trên được diễn đạt thành

những luận điểm nào ?Tìm câu văn

mang luận điểm?

-Để ý kiến có sức thuyết phục,bài văn

đã nêu lên những lí lẽ nào ?Hãy liệt kê

các lí lẽ ấy?

Giáo viên nhận xét, chốt ý

Bình luận thểthao,hỏi đáp về phápluật,sức khỏe

-Học sinh đọc

Bác mong muốn cảmọi người Việt Namđiều biết chữ,có kiếnthức để xây dựng nướcnhà

-Chúng dùng chínhsách’’ ngu dân ‘’để caitrị nước ta

-Hầu hết người dânđiều mù chữ

-Đưa ra những biệnpháp để chống nạn thấthọc

8 là 95%

-những điều kiện đểngười dân xây dựngnước nhà

-Những biện pháp thực

tế chống nạn thất học

-Trong đời sống ,khi gặpnhững vấn đề cần bànbạc,trao đổi ,phátbiểu,bình luận bày tỏquan điểm ta thường sửdụng văn nghị luận

-Những tư tưởng,quan

Trang 9

-Tác giả có thực hiện mục đích của

mình bằng văn kể chuyện ,miêu tả biểu

cảm được không?vì sao ?

-Thế nào là văn nghị luận?

Giáo viên nhận xét ghi bảng

Củng cố:2p

-Thế nào là văn nghị luận ?

-Mỗi bài văn nghị luận phải có yếu tố

-Học sinh đọc văn bản’’Cần tạo thói

quen tốt trong đời sống xã hội’’

-Đây có phải là văn bản nghị luận

không vì sao?

-Trong bài văn tác giả đã đề xuất ý kiến

gì ?những dòng,câu văn nào thể hiện ý

kiến đó?

-Để thuyết phục người đọc tác giả đã

đưa ra những lí lẽ ,dẫn chứng nào ?

-Bài nghị luận này có nhằm giải quyết

các vấn đề có trong thực tế hay không?

-Học sinh trình bày

-Học sinh đọc và trả lờicâu hỏi

>Vì cách thức trìnhbày,việc nêu lí lẽ rấtsắc bén,cụ thể-sử dụnglối so sánh,diễn dịchphong phú rõ ràng

-Học sinh tìm

-Học sinh trình bàynhóm 2p

Văn bản kể chuyện

để tự sự

điểm trong bài văn nghịluận phải hướng tới giảiquyết vấn đề đặt ra trongcuộc sống thì mới có ýnghĩa

+Vứt rác bừa bãi+Vứt vỏ chuối ra ngoàiđường,xuống mương c.bài viết giải quyết cácvấn đề trong thực tế

Bài tập 2:Bố cục 3 phần

MB:giới thiệu các thóiquen tốt ,xấu

TB:Trình bày các thóiquen cần loại bỏ

KB:đề xuất các phươnghướng phấn đấu,tự giáccủa mọi người để tạo ranếp sống đẹp,văn minh.Bài tập 4:văn bản hai biển

Trang 10

-Tìm luận điểm chính của bài viết?luận

điểm đóng vai trò gì trong văn nghị

luận?

-Tìm luận cứ và cho biết những luận cú

đó đóng vai trò gì?

-Chỉ ra lập luận có trong bài ?

-Học sinh trình bày và văn bản nghị luận ở

những văn bản cụ thể

Trang 11

Tuần 21 Tiết 77-tiết 80

- Tục ngữ về con người và xã hội

- Rút gọn câu -Đặc điểm của văn bản nghị luận -Bài văn nghị luận và việc lập ý cho bài vănnghị luận

Ngày soạn:4/1/2011 Ngày dạy:1015/1/2011Tiết :77 TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

I.Mức độ cần đạt:

-Hiểu ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con người,đưa ra nhận xét lời khuyên về

lối sống đạo đức đúng đắn,cao đẹp tình nghĩa của con người Việt Nam

-Thấy được đặc điểm hình thức của những câu tục ngữ vềcon người và xã hội

II.Trọng tâm kiến thức ,kĩ năng:

1.Kiến thức :

-Nội dung tục ngữ về con người và xã hội

-Đặc điểm hình thức của những câu tục ngữ về con người và xã hội

2.Kĩ năng :

-Củng cố bổ sung thêm kiến thức về tục ngữ

-Đọc hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội

-Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống

-Đọc thuộc lòng những câu tục ngữ về thiên

nhiên và lao động sản xuất?

-Nêu nội dung của bài

3.Bài mới :

Giới thiệu bài 1p:tục ngữ là những lời vàng ý

ngọc-kết tinh kinh nghiệm của con người

…-tìm hiểu bài mới

Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

chung.7p

-Giáo viên đọc mẫu văn bản

Lưu ý :đọc giọng chậm ,rõ

-Gọi học sinh giải thích một số chú thích từ

Giáo viên giảng: Những bài học kinh nghiệm

về con người vả xã hội là một trong những nội

-Học sinh trả bài

-Học sinh chú ý theodõi đọc lại

-Học sinh dựa vàochú thích trình bày

I.Tìm hiểu chung.

Những bài học kinhnghiệm về con người

vả xã hội là một trongnhững nội dung quantrọng của tục ngữ

Trang 12

dung quan trọng của tục ngữ.

Hoạt động 2:Hướng dẫn học sinh đọc hiểu

văn bản.24p

-Câu tục ngữ này có nghĩa là gì ?tìm một số

câu có nghĩa tương tự ?

-Câu tục ngữ này sử dung nhằm mục đích gì ?

Giáo viên:Khuyên nhủ,nhắc nhỡ con người

phải biết giữ gìn răng tóc cho sạch đẹp.Thể

hiện cách nhìn nhận đánh giá con người của

người dân

-Nghĩa của câu tục ngữ?

+Nghĩa đen?

Giáo viên:Dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ,dù

rách cũng phải ăn mặc gọn ràng ,giữ cho thơm

tho

+Nghĩa bóng ?

Giáo viên;Dù nghèo khó,thiếu thốn vẫn phải

sống cho trong sạch,không vì nghèo khổ mà

đánh mất nình

GV:Câu tục ngữ này có hai vế đối nhau ,bổ

sung cho nhau làm rõ nghĩa ‘’đói ‘’và’’rách ‘’

là chỉ sự khó khăn,thiếu thốn về vất

chất.’’sạch’’ và’’ thơm’’ chỉ những điều con

người phải đạt,phải giữ gìn và vượt lên mọi

hoàn cảnh

-Học sinh đọc lạinhững câu tục ngữ

-Học sinh đọc câu tụcngữ 1

Người sống đốngvàng.người làm ra củachứ của không làm rangười

Xem trong của hơnngười.an ủi động viêntrong những trườnghợp của đi thayngười.đề cao giá trịcon người

-Học sinh đọc câu tụcngữ 2

Răng và tóc là phầnthể hiện sức khỏe củacon người.Thể hiệnhình thức,tính tình ,tưcách con người

+Lẽ sống nhân văn,

Trang 13

-Câu tục ngữ giáo dục con người những gì ?

GV:Câu tục ngữ này có 4 vế các vế vừa có

quan hệ đẳng lập vừa có quan hệ bổ sung cho

nhau.Từ học được lặp lại 4 lần vừa nhấn mạnh

vừa để mở ra những điều con người cần phải

học

-Em hiểu như thế nào về câu nói này ?

Giáo viên chốt:Ăn phải trông nồi,ngồi trông

hướng,nói phải suy nghĩ trước

-Học gói ,học mở?

Giáo viên:Sự khéo léo,lịch thiệp khi gói mở bất

cứ một vật gì -biết giữ mình khi giao tiếp với

mọi người

-Câu tục ngữ khẳng định vấn đề nào ?

-Thấy được công ơn,vai trò của người thầy-các

em làm gì để đáp lại công ơn đó ?

-Câu tục ngữ này có mấy vế ?

-Nghĩa câu tục ngữ ?

-Câu tục ngữ có hạ thấp việc học thầy không?

-Em hiểu như thế nào về câu tục ngữ này ?

-Câu tục ngữ này có nghĩa là gì ?

Giáo viên chốt ý

-Câu tục ngữ này được sữ dụng trong những

trường hợp nào ?

Giáo viên:thể hiện tình cảm của con cháu đối

với cha ,mẹ,ông bà .Tình cảm của học sinh

-thầy cô giáo lòng biết ơn của nhân dân ta với

những anh hùng liệt sĩ

-Em hiểu như thế nào về câu tục ngữ này ?

-Câu tục ngữ này khẳng định điều gì ?

GV:Liên hệ câu chuyện bó đũa giáo dục học

sinh

-Hãy so sánh câu tục ngữ:không thầy đố mày

làm nên và câu học thầy không tày học bạn?

GV:Tục ngữ có nhiều trường hợp tương tự:

giáo dục con ngườiphải có lòng tự trọng

-Học sinh trình bày

Khẳng định vaitrò ,công lao củangười thầy,người đãdạy bảo ta những trithức ,lẽ sống

2 vế học thầy-họcbạn

-Học sinh trình bàycảm nhận

khuyên con người

ta phải biết thươngyêu nhau

-Học sinh đọc câu tụcngữ 8

Khi thừa hưởngthành quả phải nhớđến người đã có cônggây dựng nên,biết ơnngười đã giúp mình -Học sinh trình bày tựdo

-Học sinh đọc câu 9suy nghĩ trả lời

-Thảo luận nhóm 2phút

-Tục ngữ còn lànhững bài học,nhữnglời khuyên về cáchứng xử cho con người

ở nhiều lĩnh vực:+Đấu tranh xã hội.+Quan hệ xã hội

Trang 14

Máu chảy ruột miềm

Bán anhh em xa mua láng giềng gần

Giáo viên tích hợp rèn kĩ năng sống cho học

sinh:Tự nhận thức những bài học kinh nghiệm

về con người và xã hội.Vận dụng những kinh

nghiệm đó đúng lúc,đúng chỗ

-Hãy chứng minh và phân tích giá trị của các

đặc điểm sau trong câu tục ngữ:

Giáo viên nhận xét:

+Diễn đạt bằng hình ảnh so sánh:câu 1,6,7

+ ẩn dụ:câu 8,9

+ từ câu có nhiều nghĩa:câu 2.3.4.8.9

-Từ việc phân tích trên em hãy trình bày ý

nghĩa thể hiện trong toàn văn bản?

-Học sinh trình bày

2.Nghệ thuật:

-Sử dụng cách diễnđạt cô đúc,ngắn gọn.-Sử dụng các cách sosánh,ẩn dụ ,điệp từ,ngữ…

-Tạo vần nhịp cho câuvăn dễ nhớ ,dễ vậndụng

3.Ý nghĩa:

Không ít những câutục ngữ là những kinhnghiệm quý báu củanhân dân ta về cáchsống cách đối nhân sửthế

III.Hướng dẫn tự học

-Học thuộc lòng tất cảnhững câu tục ngữtrong bài học

-Vận dụng các câu tụcngữ đã học trongnhững đoạn đối thoạigiao tiếp

-Tìm những câu tụcngữ gần nghĩa,tráinghĩa với một vai câutục ngữ trong bài

Trang 15

Tiết :78 RÚT GỌN CÂU

I.Mức độ cần đạt:

-Hiểu thế nào là rút gọn câu,tác dụng của việc rút gọn câu

-Nhận biết được câu rút gọn trong văn bản

-Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói ,viết

II.Trọng tâm kiến thức ,kĩ năng:

1.Kiến thức :

-Nắm được các cách rút gọn câu

-Hiểu được tác dụng của việc rút gọn câu

2.Kĩ năng:

-Nhận biết và phân tích câu rút gọn

-Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

2.Kiểm tra bài cũ:5p.Giáo viên kiểm tra

việc chuẩn bị bài của học sinh

3.Bài mới :

Giới thiệu bài:1p.ai mua cuốn sách

này?-em-đây là cách trả lời ngắn nhất-thế nào là

rút gọn câu-Tìm hiểu bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

-Từ ‘’chúng ta ‘’có vai trò gì trong câu?

-Hai câu trên khác nhau ở điểm nào ?

Giáo viên chốt:Câu a vắng chủ ngữ,câu b

có thêm chủ ngữ

-Tìm những từ có thể làm chủ ngữ trong

câu a?

-Vậy ‘’tục ngữ’’ có nói riêng về một ai

không hay nó được rút từ những kinh

nghiệm chung,đưa ra những lời khuyên

chung?

-Theo em,vì sao chủ ngữ trong câu a có

thể loại bỏ?

Giáo viên:Vì nội dung của nó là một chân

lí được đúc kết từ bao đời nay nay trong

đời sống của người Việt Nam

-Học sinh chuẩn bị bài

Câu b có thêm từchúng ta

-Học sinh trình bày

A.Tìm hiểu chung:

I.Thế nào là rút gọn câu

-Khi nói hoặc viết,cóthể lược bỏ một sốthành phần củacâu,tạo thành câu rútgọn

-Việc lược bỏ một sốthành phần câu nhằmnhững mục đích sau:+Làm cho câu gọnhơn,vừa thông tinđược nhanh,vừa tránhlặp lại những từ ngữ

đã xuất hiện trong

Trang 16

-Thêm những từ ngữ thích hợp vào các

câu in đậm để chúng được đầy đủ nghĩa?

-Dựa trên sự so sánh câu sau khi đã được

thêm từ ngữ với câu ban đầu xác định

những thành phần chính của câu được

-Những câu in đậm dưới đây thiếu thành

phần nào ?có nên rút gọn câu như vậy

không?Vì sao?

Giáo viên:Các câu trên thiếu chủ

ngữ.không nên rút gọn câu như vậy sẽ làm

cho câu khó hiểu:ai chạy lăng quăng?ai

nhảy dây?

-Cần thêm những từ ngữ nào vào câu rút

gọn(in đậm)dưới đây để thể hiện thái độ lễ

phép?

-Từ việc phân tích khi sử dụng câu rút gọn

cần chú ý điều gì?

Giáo viên chốt

Giáo viên giáo dục học sinh tính cẩn thận

khi dùng câu rút gọn,sử dụng câu rút gọn

trong nói ,viết

Hoạt động 2:Hướng dẫn học sinh luyện

tập.10p

-Trong những câu tục ngữ sau,câu nào là

câu rút gọn?những thành phần nào của câu

được rút gọn?

Giáo viên nhận xét

-Tìm các câu rút gọn dưới đây,khôi phục

những thành phần câu được rút gọn?cho

biết vì sau trong thơ ca,ca dao thường có

nhiều câu rút gọn như vậy?

-Học sinh làm

câu đứng trước

+Ngụ ý hànhđộng,đặc điểm nóitrong câu là của

người(Lược bỏ chủngữ)

II.Cách dùng câu rút gọn

-Khi rut gọn câu cầnchú ý:

+không làm chongười nghe ngườiđọc hiểu sai hoặchiểu đầy đủ nội dungcâu nói

+Không biến câu nóithành một câu cộc lốc,khiếm nhã

B.Luyện tập:

Bài tập 1

Câu b,c,d là câu rútgọn chủ ngữ

C.Hướng dẫn tự học.

-Tìm ví dụ về việc sửdụng câu rút gọnthành câu cộc

Trang 17

-Cách dùng câu rút rọn?

5.Dặn dò:1p

-Học bài xem lại nội dung bài học

-Làm bài tập 3,

Chuẩn bị bài: câu đặc biệt

-Cho câu sau:Ôi em Thủy!tiếng kêu sửng

sốt của cô giáo làm tôi gật mình Em tôi

bược vào lớp

-Câu in đậm có cấu tạo như thế nào?hãy

thảo luận với các bạn và chọn câu trả lời

-Biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc –hiểu văn bản

II.Trọng tâm kiến thức ,kĩ năng:

1.Kiến thức :

Đặc điểm của văn nghị luận với các yếu tố luận điểm,luận cứ và lập luận gắn bó mậtthiết với nhau

2.Kĩ năng:

-Biết xác định luận điểm,luận cứ ,lập luận trong một văn bản nghị luận

-Bước đầu biết cách xác định luận điểm,xây dựng hệ thống luận điểm.luận cứ và lậpluận cho một đề bài cụ thể

2.Kiểm tra bài cũ :6p

-Thế nào là văn bản nghị luận ?

-Bài văn nghị luận phải có những vấn

đề nào ?

3.Bài mới ;

Giới thiệu bài.1p.Giáo viên giới thiệu

yêu cầu của tiết học-Dẫn vào bài mới

Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu chung: 21p

-Học sinh trả bài

-Học sinh đọc văn bản

‘’Chống nạn thất học’’

A.Tìm hiểu chung:

*Mỗi bài văn nghị luận

Ngày đăng: 02/05/2015, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w