Có thể hoàn thành bài tập ở nhà Bài 3: Thảo luận với nhóm tổ về một số trường hợp sử dụng linh hoạt các câu chủ động và bị động thể hiện tình cảm của người nói, người viết… HOẠT ĐỘNG 4: [r]
Trang 1Ngày soạn: 18/2/2021
Tiết 89 THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU ( TIẾP)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận
- Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương pháp lập luận chứng minh
2 Kĩ năng
- Phân tích tác dụng của thành phần trạng ngữ của câu
- Tách trạng ngữ thành câu riêng
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng ra quyết định
- Kĩ năng giáo tiếp
3 Thái độ
- Biết mở rộng câu bằng cách thêm vào câu thành phần trạng ngữ phù hợp
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
* Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề,
- Năng lực sáng tạo,
- Năng lực hợp tác
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tổng hợp kiến thưc
- Năng lực thực hành ứng dụng
II Chuẩn bị
1. Giáo viên: bài giảng điện tử, hình ảnh minh họa, trò chơi,…
2. Học sinh: xem trước bài học, trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn học bài ở nhà
III Phương pháp – kĩ thuật dạy học
- Phân tích mẫu, đàm thoại, quy nạp, gợi mở…
- Kĩ thuật động não, thực hành
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn đinh tổ chức:
- KT sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: 3 phút
Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới
(linh hoạt, không nhất nhất vào đầu giờ học)
1 Câu hỏi trắc nghiệm? ( Lấy ví dụ sau khi trả lời câu hỏi)
a, Trạng ngữ
A Là thành phần chính của câu B Là thành phần chính của câu
C Là biện pháp tu từ D Là 1 trong số các từ loại tiếng Việt
b, Có thể phân loại trạng ngữ theo cơ sở nào?
A Theo nội dung mà chúng biểu hiện B Theo vị trí của chúng 1 câu
C Theo thành phần chính mà chúng đứng liền D Theo mục đích nói của câu
2 Viết 1 đoạn văn ngắn có sử dụng câu có trạng ngữ? Nêu ý nghĩa trạng ngữ?
3 Tổ chức dạy và học bài mới.
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Trang 2- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý
- Phương pháp: Thuyết trình.
- Kĩ thuật:Động não
- Thời gian: 2 phút
Trạng ngữ được chia làm những loại khác
nhau theo ý nghĩa tính chất của chúng và
những công dụng như thế nào, chúng ta
cùng tìm hiểu trong bài hôm nay
- Học sinh lắng nghe và ghi tên bài
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
*Mục tiêu:Tìm hiểu về công dụng của trạng ngữ, việc tách trạng ngữ thành
câu riêng
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
* Phương pháp : Vấn đáp thyết trình làm việc nhóm
*Định hướng năng lựctự học, hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các
vấn đề đặt ra trong văn bản, năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản
* Kỹ thuật: Động não, giao việc,
*Thời gian : 15 phút
Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức
Hs đọc VD (bảng phụ)
? Tìm và gọi tên các TN trong đoạn văn (a) của
nhà văn Vũ Bằng?
? Tìm và gọi tên các trạng ngữ ở đoạn văn (b)?
? Ta có nên lược bỏ các TN trong 2Vd trên
không? (không)
GV đặt vấn đề: TN không phải là thành phần bắt
buộc của câu, nhưng vì sao trong các câu văn
trên, ta không nên hoặc không thể lược bớt TN?
-> Vì khi nói, viết nếu sử dụng các TN hợp lí sẽ
làm cho ý tưởng câu văn được thể hiện sâu sắc,
biểu cảm hơn
? Em có nhận xét gì về cấu tạo của các TN trên?
-> là cụm DT, cụm ĐT, cụm TT
? TN ở trong các đoạn văn trên có công dụng
I Công dụng của trạng ngữ:
* Ví dụ: Sgk/45
a - Thường thường, vào khoảng đó
- Sáng dậy
- chỉ độ tám chín giờ sáng
-> TN chỉ thời gian.
- Trên giàn thiên lí
- trên nền trời trong trong
-> TN chỉ địa điểm.
b - Về mùa đông
-> TN chỉ thời gian.
=> Không nên lược bỏ vì:
+ giúp cho nội dung miêu tả của câu chính xác hơn
+ tạo liên kết câu
Trang 3gì?
-> a TN bổ sung thêm thông tin cho câu văn
miêu tả được đầy đủ hơn, làm cho câu văn cụ
thể hơn, biểu cảm hơn
-> b Nếu không có TN thì câu văn sẽ thiếu cụ
thể và khó hiểu
GV: Trong văn nghị luận, em phải sắp xếp luận
cứ theo những trình tự nhất định (thời gian,
không gian, nguyên nhân, kết quả )
? Vậy, TN có vai trò gì trong việc thể hiện trình
tự lập luận ấy? (nối kết các câu văn, đoạn văn).
? Vậy qua đó, cho biết TN có những công dụng
gì?
+Hs đọc ví dụ
? Ví dụ có mấy câu văn?
? Tìm TN ở đoạn văn?
? Ta có thể ghép câu 1 và câu 2 thành một câu
có 2 trạng ngữ được không? (được)
? Nhưng ở đây TN nào được tách thành một câu
riêng? (TN 2)
? Việc tách TN thành câu riêng như trên có tác
dụng gì?
? Vậy khi nào, người ta tách TN thành câu
riêng? (khi nhấn mạnh ý, chuyển ý…)
? TN phải đứng ở vị trí nào thì mới có thể tách
thành câu riêng? (cuối câu)
-> Gọi Hs đọc ghi nhớ.
II Tách TN thành câu riêng:
1 Ví dụ: Sgk/47.
“Người Việt Nam ngày nay có lí do
đầy đủ và vững chắc để tự hào với
tiếng nói của
TN1
mình Và để tin tưởng hơn nữa vào
tương
TN2
lai của nó.”
-> TN2 được tách ra thành một câu riêng để: nhấn mạnh ý của TN (niềm tin tưởng vào tương lai của tiếng Việt)
* Ghi nhớ 2: Sgk/47.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
* Thời gian: 20 phút.
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm
* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy
Giáo viên cho học sinh chuyển sang phần
luyện tập
IV Luyện tập
Trang 4GV phân công HS thực hiện làm BT trong
SGK tương ứng với Vở BTNV 7 trang
47,48
1 Bài tập 1:
- Bài tập 1 yêu cầu điều gì ?
- GV: Chốt ghi bảng
2 Bài tập 2:
- Bài tập 2 yêu cầu điều gì ?
- GV: Chốt ghi bảng
3 Bài tập 3:
- Bài tập 3 yêu cầu điều gì ?
- GV: Chốt
Bài tập nhóm
HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy
* Thời gian: 3 phút
- Thi dựng tiểu phẩm chủ đề môi trường ,
trong đó có sử dụng các trạng ngữ
Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày
Có thể hoàn thành bài tập ở nhà
HOẠT ĐỘNG4: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
* Phương pháp: Dự án.
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian: 1 phút
Tìm hiểu thêm về các trường hợp trức năng
của trạng ngữ và các trường hợp tách trạng
ngữ thành câu riêng
Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày
Bước 4 :Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
1 Bài cũ:
- Học bài, làm bài tập trong vở bài tập và bài tập phần vận dụng sáng tạo
2 Bài mới:
Chuẩn bị bài mới:“Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động”
PHIẾU HỌC TẬP
+Hs đọc ví dụ (bảng phụ)
? Xác định CN của các câu bên? CN của câu a là ai ? Thực hiện hoạt động gì? Hướng
vào ai?
Trang 5? CN của câu b là ai? Hoạt động của người khác hướng về CN đó là gì?
? Nêu ý nghĩa của CN trong các câu trên, khác nhau như thế nào?
? Vậy em hiểu thế nào là câu chủ động, thế nào là câu bị động?
* Hoạt động2: Tìm hiểu mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
+Hs đọc ví dụ (bảng phụ)
? Em sẽ chọn câu a hay câu b để điền vào chỗ có dấu ba chấm trong đoạn văn?
? Giải thích vì sao em lại chọn cách viết như vậy?? Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại, nhằm mục đích gì?
Trang 6Ngày soạn: 18/2/2021
Tiết 90 CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Khái niệm câu chủ động và câu bị động
- Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại
2 Kĩ năng
- Nhận biết câu chủ động và câu bị động
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống
- Kĩ năng ra quyết định
- Kĩ năng giáo tiếp
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập
- Hiểu thêm về ngôn ngữ Việt Nam, vận dụng khi nói và viết
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
* Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề,
- Năng lực sáng tạo,
- Năng lực hợp tác
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tổng hợp kiến thưc
- Năng lực thực hành ứng dụng
III Chuẩn bị
1 Giáo viên: Bài giảng điện tử, hình ảnh minh họa, trò chơi, phiếu học tập…
2 Học sinh: Xem trước bài học, trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn học bài ở nhà
III Phương pháp – kĩ thuật dạy học
- Phương pháp gợi mở, nêu vấn đề, phân tích, kĩ thuật động não
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn đinh tổ chức:
- KT sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: 3 phút
- Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới
Câu hỏi:
Điền trạng ngữ phù hợp vào chỗ trống ?
Nêu công dụng của việc thêm trạng ngữ trong câu ?
a ………., những con chim hót líu lo.( Trạng ngữ nơi chốn)
b ……… , sân trường tràn ngập nắng ( Trạng ngữ thời gian)
c ………., em phải nghỉ học bốn ngày.( Trạng ngữ nguyên nhân)
d Mọi người phải tuân thủ luật lệ giao thông,……… (Trạng ngữ chỉ mục đích)
e …… , bạn ấy đã đạt được giải thưởng cao nhất (Trạng ngữ chỉ phương tiện)
Đáp án:
Công dụng của việc thêm trạng ngữ
- Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc được nói đến trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy dủ, chính xác
Trang 7- Nối kết các câu, các đoạn với nhau, gĩp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc
3 Tổ chức dạy và học bài mới
1: KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý
- Phương pháp: Thuyết trình.
- Kĩ thuật:Động nã
- Thêi gian: 2 phút
Nghe bài hát : Thương ca Tiếng Việt
Giáo viên dẫn dắt vào bài học
Các em ạ ! Tiếng Việt của chúng ta giàu và đẹp khơng
chỉ bởi cĩ một kho tàng từ vựng phong phú, đa dạng Mà cịn
bởi ta cĩ những kết cấu câu linh hoạt, độc đáo Câu văn cũng
giống như cuộc sống vậy, cuộc sống luơn luơn thay đổi, thì câu
văn cũng phải cĩ sự biến đổi để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của
con người Hơm nay, cơ trị ta sẽ cùng tìm hiểu bài học:
Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
- Học sinh lắng nghe
và ghi tên bài
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
*Mục tiêu:Tìm hiểu về câu chủ động, câu bị động và mục đích của việc chuyển đổi câu
chủ động thành câu bị động
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
* Phương pháp : Vấn đáp thyết trình làm việc nhĩm
* Định hướng năng lựctự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề
đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngơn ngữ để tạo lập văn bản
* Kỹ thuật: Động não, giao việc,
* Thời gian : 17 phút
1: Tìm hiểu bài
1 Thế nào là câu chủ động? Câu bị động ?
GV đưa VD 1 lên bảng
- Hãy xác định chủ ngữ từng câu ?
- Nội dung biểu thị của 2 câu này giống
hay khác nhau ?
- Vậy thì 2 câu khác nhau chỗ nào ? Hãy
phân tích cấu tạo của câu và so sánh ?
I Tìm hiểu bài:
1.Câu chủ động, câu bị động :
VD1:
a) Mọi người / yêu mến em
Câu chủ động
b) Em / được mọi người yêu mến
Câu bị động
Trang 8Chủ thể
hành
động
Hành động
Đối tượng hành động
Câu chủ động.
Đối tượng
hành
động
Hành động
Chủ thể hành động
Câu bị động
GV: Những câu có chủ ngữ biểu thị người
thực hiện một hoạt động hướng đến người
khác (câu (a) ) Gọi là câu chủ động Chủ
ngữ trong câu (a) biểu thị chủ thể của hoạt
động ; Những câu có chủ ngữ biểu thị người
được hoạt động của người khác hướng đến
(câu (b) ) Gọi là câu bị động Chủ ngữ
trong câu (b) biểu thị đối tượng của hoạt
động
- GV cho HS tìm thêm VD:
+ Câu chủ động
+ Câu bị động
- Vậy thế nào là câu chủ động ? Câu bị
động ? ( HSđọc ghi nhớ SGK / 57 )
2 Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ
động thành câu bị động :
Em sẽ chọn câu (a) hay câu (b) để điền vào
chỗ trống trong đoạn văn trên bảng? Giải
thích vì sao em chọn cách đó?
2: Các kiểu câu bị động:
2 kiểu
- Kiểu câu bị động có dùng được, bị
VD3: Lớp em được cô giáo khen
Nó bị thầy phạt
- Kiểu câu bị động không dùng được, bị
VD4: Quần áo bẩn giặt hết rồi
Sách này bỏ vào cặp
Kiểu câu này, nếu ta thêm được, bị thì câu
vẫn hợp lý: Quần áo bẩn được giặt hết rồi
- Cho HS tìm VD tương tự
- Cho HS đọc ghi nhớ SGK /58
2 Mục đích của sự chuyển đổi:
VD2: Em tôi là chi đội trưởng, là “vua toán” của lớp từ mấy năm nay Em
được mọi người yêu mến …
Tạo sự liên kết câu
3 Các kiểu câu bị động:
a) Kiểu câu bị động có dùng được, bị :
VD3:Bài đã được làm
b) Kiểu câu bị động không dùng được,
bị :
VD4: Bài đã làm
II Ghi nhớ : SGK / 58
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
* Thời gian: 20 phút.
Trang 9* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm
* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy
Hoạt động của thầy Nội dung
Giáo viên cho học sinh
chuyển sang phần luyện tập
Giáo viên chia học sinh các
tổ tìm hiểu từng bài hướng
học sinh tìm hiểu sau đó trả
lời
Bài tập 1- SGK
Tìm câu bị động trong
đoạn trích Tác giả vì sao
lại chọn cách viết như vây ?
Bài tập 2:
Từ những kiến thức đã được
học, các em hãy viết đoạn
văn theo chủ đề tự chọn sau
Giáo viên chiếu đề bài
Tính thời gian làm bài
Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Học sinh hoạt động nhóm Nhóm 1:
a.Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê rõ ràng dễ nhìn thấy Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm
( Hồ Chí Minh) Nhóm 2:
b Người đầu tiên chịu ảnh hưởng thơ Pháp rất đậm là Thế Lữ Những bài thơ có tiếng của Thế Lữ ra đời từ đầu năm 1933 đến 1934 Giữa lúc người thanh niên Việt Nam bấy giờ ngập trong quá khứ đến tận cổ thì Thế Lữ đưa về cho họ cái hương vị phương xa Tác giả “ Mấy vần thơ” liền được tôn làm đương thời đệ nhất thi sĩ
( Theo Hoài Thanh)
Học sinh hoạt làm bài vào phiếu học tập và chấm chéo Một học sinh đọc to đề
Học sinh lựa chon đề và viết đoạn văn vào phiếu học tập
Hai học sinh trình bày Học sinh xét
Lắng nghe, gọi học sinh nhận xét bài theo các mục nội dung và hình thức
- Đúng chủ đề lựa chọn
- Đoạn văn có sử dụng câu chủ động, câu bị động
- Các câu văn liên kết, không mắc lỗi diễn đạt
- Cách trình bày bài viết rõ ràng, mạch lạc
- Đúng hình thức đoạn văn, đúng số lượng câu
Giáo viên nhận xét
Rút ra mục đích của bài tập là rèn cách viết đoạn văn, cách trình bày bài viết ấy trước mọi người,
HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
Trang 10- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy
* Thời gian: 2 phút
Bài 1: Nghe bài hát : “Hải phòng thành phố
tuổi thơ” của nhạc sĩ Thanh Tùng và ghi lại
những câu chủ động có trong bài hát Nêu
cảm nhận của em sau khi nghe bài hát ấy?
Bài 2: Viết đoạn hội thoại về chủ đề ma túy
học đường có sử dụng hai câu chủ động và
hai câu bị động
Bài 3: Thảo luận với nhóm tổ về một số
trường hợp sử dụng linh hoạt các câu chủ
động và bị động thể hiện tình cảm của người
nói, người viết…
Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày
Có thể hoàn thành bài tập ở nhà
HOẠT ĐỘNG 4: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
* Phương pháp: Dự án.
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian: 1 phút.
Sưu tầm các tình huống sử dụng các câu chủ
động, câu bị động trong các bài thơ, văn đã
học trong chương trình Ngữ Văn 7 và các tình
huống trong cuộc sống
Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày
Bước 4 :Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
1 Bài cũ
- Học bài, làm bài tập trong vở bài tập và bài tập phần vận dụng sáng tạo
2 Bài mới
- Chuẩn bị bài “ Đức tính giản dị của Bác Hồ”: soạn bài theo hệ thống câu hỏi
PHIẾU HỌC TẬP
? Nêu hiểu biết của em về tác giả Phạm Văn Đồng?
? Nêu xuất xứ của tác phẩm?Thể loại của đoạn trích là gì?
đọc, tìm hiểu chú thích và bố cục
GV nêu yêu cầu đọc: giọng đọc mạch lạc, rõ ràng, dứt khoát nhưng vẫn thể hiện tình cảm
? Ta có thể chia văn bản làm mấy phần? Nội dung của từng phần
- Có thể chia làm 2 phần:
+ Mở bài (đoạn 1,2): Nêu nhận xét chung về đức tính giản dị của Bác.