Hoạt động 2: So sánh các căn bậc hai số học - GV đặt vấn đề sau đó giới thiệu về cách so sánh hai c¨n bËc hai.. Qua đó em hãy phát biểu thành định lý?[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết1: Căn bậc hai
A Mục tiêu :
Kiến thức: -Hiểu đợc định nghĩa , biết viết kí hiệu về căn bậc hai số học của số
không âm
- Biết đợc liên hệ của phép khai phơng với quan hệ thứ tự và dùng liên
hệ này để so sánh các số
Kĩ năng :có kĩ năng tính nhẩm và so sánh các căn bậc hai số học
Thái độ :giáo dục cho học sinh có tháI độ học tập tích cực
B Chuẩn bị của thầy và trò:
* Thầy :
- Soạn bài chi tiết,cụ thể, đọc kỹ bài trớc khi lên lớp
- Bảng phụ ( ghi , , sgk- 4 )
- Bảng phụ ghi nội dung 1 , 2 ; 3 ; 4 ; 5 trong SGK
* Trò :
- Ôn lại kiến thức về căn bậc hai đã học ở lớp 7
- Đọc trớc bài học
C Các ph ơng pháp cơ bản:
-Vấn đáp,luyện tập và thực hành
C-Tiến trình bài giảng
I- ổn định tổ chức:
Sĩ số : 9A:
9B :
9C:
9D:
I-Kiểm tra bài cũ:
- Giải phơng trình : a) x2 = 25;
b) x2 = 7
- Căn bậc hai của một số a không âm là gì?
II-Bài mới:
Hoạt động 1: Nhắc lại định nghĩa căn bậc hai
- GV gọi HS nhắc lại kiến thức về căn bậc hai của một
số a không âm đã học ở lớp 7 Sau đó nhắc lại cho HS
và treo bảng phụ tóm tắt các kiến thức đó
- Yêu cầu HS thực hiện 1 sgk - 4
Hãy tìm căn bậc hai của các số trên ( HS làm sau
đó lên bảng tìm )
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện 1
( HS1 - a , b ; HS2 - c , d ) Các HS khác làm vào vở
và nhận xét sau đó GV chữa bài (nếu HS làm sai)
Học sinh giảI phơng trình và tìm ra nghiệm x=?
Học sinh nêu kháI niệm đã học ở lớp 7
II-Bài mới:
1)Căn bậc hai
- ( ghi , , sgk- 4 )
- 1 ( sgk-4) a) Căn bậc hai của 9 là √9 =3 và
-√9 =-3 b) Căn bậc hai của 4
9 là √49 = 2
3 và- √4
9=- 2 3
Trang 2 Căn bậc hai số học của số dơng a là gì
- GV đa ra định nghĩa về căn bậc hai số học nh sgk -
HS ghi nhớ định nghĩa
- GV lấy ví dụ minh hoạ ( VD : sgk)
- GV nêu chú ý nh sgk cho HS và nhấn mạnh các điều
kiện
- GV treo bảng phụ ghi 2(sgk) sau đó yêu cầu HS
thảo luận nhóm tìm căn bậc hai số học của các số
trên
- GV gọi đại diện của nhóm lên bảng làm bài
+ Nhóm 1,2 : 2(a,b) )
+ Nhóm 3 ,4: 2(c,d)
Các nhóm nhận xét chéo kết quả , sau đó giáo viên
chữa bài
- GV đa ra khái niệm phép khai phơng và chú ý cho
HS nh SGK ( 5)
- Khi biết căn bậc hai số học của một số ta có thể
xác định đợc căn bậc hai của nó bằng cách nào
- GV gợi ý cách tìm sau đó yêu cầu HS áp dụng thực
hiện 3(sgk)
- Gọi HS lên bảng làm bài theo mẫu
Căn bậc hai số học của 64 là suy ra căn bậc hai
của 64 là
Tơng tự em hãy làm các phần tiếp theo
Hoạt động 2: So sánh các căn bậc hai số học
- GV đặt vấn đề sau đó giới thiệu về cách so sánh hai
căn bậc hai
Qua đó em hãy phát biểu thành định lý ?
- GV gọi HS phát biểu định lý trong SGK
- GV lấy ví dụ minh hoạ và giải mẫu ví dụ cho HS
nắm đợc cách làm
? Hãy áp dụng cách giải của ví dụ trên thực hiện ?4
(sgk)
- GV treo bảng phụ ghi câu hỏi ?4 sau đó cho học sinh
thảo luận nhóm làm bài vào bảng nhóm
- GV đa tiếp ví dụ 3 hớng dẫn và làm mẫu cho HS bài
toán tìm x
? áp dụng ví dụ 3 hãy thực hiện ?5 ( sgk)
- GV cho HS thảo luận đa ra kết quả và cách giải
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài Sau đó GV chữa bài
c) Căn bậc hai của 0,25 là √0 25 = 0,5
và - √0 25 =- 0,5 d) Căn bậc hai của 2 là √2 và -√2
*Định nghĩa ( SGK )
* Ví dụ 1 ( sgk)
- Căn bậc hai số học của 16 là √16 (= 4)
- Căn bậc hai số học của 5 là √5
*Chú ý : ( sgk )
x = √a ⇔{x x ≥ 02=a
2(sgk) a) √49=7 vì 7 ≥ 0 và 72 = 49 b) √64=8 vì 8 ≥ 0 và 82 = 64 c) √81=9 vì 9 ≥ 0 và 92 = 81 d) √1, 21=1,1 vì 1,1≥ 0 và 1,12 = 1,21
- Phép toán tìm căn bậc hai của số
không âm gọi là phép khai phơng
3 ( sgk) a) √64=8
Do đó 64 có căn bậc hai là 8 và - 8 b) √81=9
Do đó 81 có căn bậc hai là 9 và - 9 c) √1, 21=1,1
Do đó 1,21 có căn bậc hai là 1,1 và - 1,1
2) So sánh các căn bậc hai số học
* Định lý : ( sgk)
Với a,b ≥ 0 ta có
a > b <=> √a > √b
Ví dụ 2 : So sánh a) 1 và √2
Vì 1 < 2 nên √1<√2 Vậy 1 < √2
b) 2 và √5
Vì 4 < 5 nên √4<√5 Vậy 2 < √5
? 4 ( sgk ) - bảng phụ
Ví dụ 3 : ( sgk)
?5 ( sgk) a) Vì 1 = √1 nên √x>1 có nghĩa là
√x>√1 Vì x 0 nên √x>√1⇔ x >1
Vậy x > 1 b) Có 3 = √9 nên √x<3 có nghĩa là
√x<√9 > Vì x 0 nên √x <√9⇔ x <9
Trang 3Vì x 0 nên 0 x < 9
III-Củng cố kiến thức- - Giải bài tập 1 ( sgk) - 6 : Gọi 3 HS mỗi HS làm 2 phần
-Giải bài tập ( sgk ) - 6 : Gọi 3 HS làm phần a ,b và phần c
IV-H ớng dẫn về nhà:
- Ghi nhớ định nghĩa và định lý
- Xem lại các ví dụ mẫu và bài tập đã chữa
- Giải bài tập 3,4,5 ( sgk-6,7 )
- kẻ phiếu học tập nh ?3 (sgk-8)