- Trình bày được 3 hình thức vận động của nước biển và đại dương Sóng, thủy triều, dòng biển và nguyên nhân sinh ra chúng - Xác định được vị trí, hướng chảy của các dòng biển nóng và lạn[r]
Trang 1Ngày soạn: 7/4/2021
Tiết: 30,31 CHỦ ĐỀ
BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học
Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình, nội dung sách giáo khoa của môn học
Nội dung của bài “Biển và đại dương” và “Thực hành: Sự chuyển động của các
dòng biển trong đại dương” được thực hiện dàn trải Việc thiết kế lại 2 bài học (bài
24, 25 - SGK Địa lý 6) thành một chủ đề tạo điều kiện cho việc tổ chức các hoạt động học tập được nối tiếp nhau thành một chuỗi các hoạt động, sẽ làm cho mạch kiến thức được lôgic hơn, đồng thời trong mỗi hoạt động học sinh được kết hợp rèn luyễn kĩ năng đọc bản đồ, quan sát tranh ảnh để làm rõ hơn các kiến thức vừa lĩnh hội, đồng thời giúp cho giáo viên - học sinh làm quen với chương trình sách giáo khoa mới trong thời gian sắp tới
Bước 2: Lựa chọn nội dung, xây dựng bài học
- Bài 24: Biển và đại dương
- Bài 25: Thực hành: Sự chuyển động của các dòng biển trong đại dương
Bước 3: Xác định mục tiêu kiến thức, kĩ năng, năng lực
1 Kiến thức
- HS biết được: Độ muối của biển và đại dương, nguyên nhân làm cho nước biển,
đại dương có độ muối không giống nhau
- Trình bày được 3 hình thức vận động của nước biển và đại dương (Sóng, thủy triều, dòng biển) và nguyên nhân sinh ra chúng
- Xác định vị trí, hướng chảy của các dòng biển nóng và lạnh trên bản đồ
- Rút ra nhận xét về hướng chảy của các dòng biển nóng, lạnh trên đại dương thế giới
- Nêu được mối quan hệ giưa dòng biển nóng, lạnh với khí hậu của nơi chúng chảy qua và kể tên những dòng biển chính
2 Kĩ năng
- Khai thác kiến thức và liên hệ thực tế.
- Phân tích tranh ảnh, lược đồ.
- Rèn cho HS kĩ năng quan sát, đọc và phân tích bản đồ
3 Thái độ
- Giúp các em hiểu biết thêm thực tế
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, các sự vật và hiện tượng địa lí
- GDĐĐ: Có ý thức bảo vệ môi trường sinh thái, yêu thiên nhiên, con người ở các châu lục
- Ý thức học tâp tự giác
4 Định hướng năng lực hình thành
- Năng lực chung: năng lực hợp tác nhóm, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự học
- Năng lực chuyên biệt: năng lực sử dụng bản đồ, tranh ảnh để khai thác kiến thức, năng lực tổng hợp tư duy lãnh thổ
Trang 2Bước 4: Mô tả mức độ yêu cầu cần đạt
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
Biển và đại
dương
- Biết được độ muối của biển và
nguyên nhân làm cho nước biển, đại dương có độ
giống nhau
- Trình bày được
3 hình thức vận động của nước biển và đại dương (Sóng, thủy triều, dòng biển) và nguyên nhân sinh ra chúng
- Giải thích tại sao các dòng biển lại
có ảnh hưởng lớn đến khí hậu của các vùng đất ven
chúng chảy qua?
Thực hành:
Sự chuyển
động của
các dòng
biển trong
đại dương.
- Xác định được
vị trí, hướng chảy của các dòng biển nóng
và lạnh trên bản đồ
- Nêu được mối quan hệ giữa dòng biển nóng, lạnh với khí hậu của nơi chúng chảy qua
- So sánh nhiệt độ của các địa điểm
A, B, C, D cùng nằm trên
vĩ độ 60 bắc
- Rút ra nhận xét
về hướng chảy của các dòng biển nóng, lạnh trên đại dương thế giới
Bước 5: Xây dựng các câu hỏi/bài tập theo các mức độ nhận thức
1 Câu hỏi nhận biết
Câu 1: Nêu nguyên nhân của hiện tượng thủy triều trên trái đất?
Câu 2: Cho biết vị trí và hướng chảy của các dòng biển nóng, lạnh ở nửa cầu Bắc, trong Đại Tây Dương và trong Thái Bình Dương?
Câu 3: Cho biết vị trí và hướng chảy của các dòng biển ở nửa cầu Nam?
2 Câu hỏi thông hiểu
Câu 1: So sánh vị trí và hướng chảy của các dòng biển ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam, từ đó rút ra nhận xét chung về hướng chảy của các dòng biển nóng, lạnh trong Đại Dương Thế giới?
Trang 3Câu 2: So sánh nhiệt độ của các điểm A, B, C, D cùng nằm trên ví độ? Từ so sánh
đó, nêu ảnh hưởng của các dòng biển nóng và lạnh đến khí hậu những vùng ven biển mà chúng đi qua?
3 Câu hỏi vận dụng cao
Câu 1: Vì sao độ muối của các biển và đại dương lại khác nhau?
Câu 2: Tại sao các dòng biển lại có ảnh hưởng lớn đến khí hậu vùng đất ven biển
mà chúng chảy qua?
Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học
Tiết 30
BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS biết được
- Biết được độ muối của nước biển và đại dương; nguyên nhân làm cho độ muối của các biển và đại dương không giống nhau
- Trình bày được ba hình thức vận động của nước biển và đại dương là sóng, thủy triều và dòng biển Nêu được nguyên nhân sinh ra sóng biển, thủy triều và dòng biển
- Trình bày được hướng chuyển động của các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới Nêu được ảnh hưởng của dòng biển đến nhiệt độ, lượng mưa của các vùng bờ tiếp cận với chúng
2 Kỹ năng:
- Nhận biết hiện tượng sóng biển và thủy triều qua tranh ảnh
- Sử dụng bản đồ “Các dòng biển trong đại dương thế giới” để kể tên một số dòng biển lớn và hướng chảy của chúng: dòng biển Gơn- xtrim, Cư-rô-si-ô, Pê-ru, Ben-ghê-la
3 Thái độ: Giúp các em hiểu biết thêm thực tế.
* Các kĩ năng giáo dục cơ bản trong bài học.
- Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin (Hoạt động 1 và 2)
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, lắng nghe, phản hồi tích cực (Hoạt động 1 và 2)
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường sinh thái: Biển và đại dương
4 Định hướng năng lực hình thành
- Năng lực chung: năng lực hợp tác nhóm, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự học
- Năng lực chuyên biệt: năng lực sử dụng bản đồ, tranh ảnh để khai thác kiến thức, năng lực tổng hợp tư duy lãnh thổ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ tự nhiên thế giới Bản đồ các dòng biển trên thế
giới
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước nội dung bài học.
III PHƯƠNG PHÁP
- Trình bày, gợi mở, nhận xét.
- Đàm thoại, thuyết trình, thảo luận nhóm…
Trang 4IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp(1’)
6A
6B
6C
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Cho biết tác dụng của hồ?
Trả lời: Điều hòa dòng chảy, tưới tiêu, giao thông, phát điện… tạo các phong cảnh
đẹp, khí hậu trong lành, phục vụ nhu cầu an dưỡng, nghỉ ngơi, du lịch
3 Bài mới
3.1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
- Phương pháp, kĩ thuật: vấn đáp, diễn giải
- Phương tiện: tranh ảnh, hình vẽ
- GV cho HS quan sát các bức tranh: (biển và đại dương)
H? Quan sát hình ảnh trên và cho biết nói về đối tượng nào trong tự nhiên?
=> dẫn dắt vào bài
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: HS nắm được độ muối của
nước biển và đại dương
- Hình thức tổ chức: cá nhân
- Thời gian: 15 phút
- Kĩ thuật, phương pháp dạy học:
+ Kĩ thuật: động não
+ Phương pháp: đàm thoại gợi mở,
khai thác bản đồ
- HS xác định trên bản đồ tự nhiên thế
giới 4 đại dương thông nhau
GV: Yêu cầu HS đọc (SGK) cho biết:
- Độ muối của nước biển và đại dương
là do đâu mà có? (Học sinh trung bình)
(Nước sông hòa tan các loại muối từ
đất, đá trong lục địa đưa ra
- Độ muối của nước biển và các đại
dương có giống nhau không? (Học sinh
trung bình)
1 Độ muối của nước biển và đại dương
- Nước biển và đại dương có độ muối trung bình 35%o
- Độ muối là do: Nước sông hòa tan các loại muối từ đất, đá trong lục địa đưa ra
- Độ muối của biển và các đại dương không giống nhau: Tùy thuộc vào nuồn nước chảy vào biển nhiều hay ít
Trang 5Cho ví dụ? (Học sinh khá)
(Độ muối của biển và các đại dương
không giống nhau: Tùy thuộc vào
nuồn nước chảy vào biển nhiều hay ít
và độ bốc hơi lớn hay nhỏ
VD: - Biển Việt Nam: 33%0
- Biển Ban tích: 32%0)
Điều chỉnh bổ sung
………
………
* Hoạt động 2
- Mục tiêu: HS nắm được sự vận động
của nước biển và đại dương
- Hình thức tổ chức: cá nhân
- Thời gian: 15 phút
- Kĩ thuật, phương pháp dạy học:
+ Kĩ thuật: động não
+ Phương pháp: đàm thoại gợi mở,
khai thác bản đồ
GV: Yêu cầu HS quan sát H61, 62, 63
và kiến thức (SGK) cho biết:
- Sóng biển được sinh ra từ đâu? (Học
sinh trung bình)
– (Mặt biển không bao giờ yên tĩnh,
luôn nhấp nhô, dao động Sóng được
sinh ra chủ yếu là nhờ gió Gió càng
mạnh thì sóng càng lớn.)
- HS đọc SGK cho biết phạm vi hoạt
động của sóng, nguyên nhân có sóng
thần, sức phá hoại sóng thần?
- HS quan sát H62, 63 nhận xét sự thay
đổi ngấn nước ven bờ biển? Tại sao có
lúc bãi biển rộng, lúc thu hẹp? (Học
sinh khá)
(nước biển lúc dâng cao, lúc lùi xa gọi
là nước triều)
- HS đọc SGK cho biết Có mấy loại
thủy triều? (Có 3 loại thủy triều:
+ Bán nhật triều: Mỗi ngày thủy triều
lên xuống 2 lần
+ Nhật triều: Mỗi ngày lên xuống 1
lần
+ Triều không đều: Có ngày lên xuống
1 lần, có ngày lại 2 lần)
và độ bốc hơi lớn hay nhỏ
VD: - Biển Việt Nam: 33%0
- Biển Ban tích: 32%0
- Biển Hồng Hải: 41%0
2 Sự vận động của nước biển và đại dương.
- Có 3 sự vận động chính:
a Sóng biển
- Là hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương
- Nguyên nhân: Sóng được sinh ra chủ yếu là nhờ gió Gió càng mạnh thì sóng càng lớn
- Động đất ngầm dưới đáy biển sinh ra sóng thần
b Thủy triều
- Là hiện tượng nước biển có lúc dâng lên, lấn sâu vào đất liền, có lúc lại lùi tít ra xa
- Nguyên nhân: Do sức hút của mặt Trăng và Mặt Trời
Trang 6GV: Chuẩn kiến thức
- Ngày nào thì có hiện tượng triều
cường và triều kém? (Học sinh khá)
(Triều cường: Ngày trăng tròn (giữa
tháng)
Ngày không trăng (đầu tháng)
+ Triều kém:
Ngày trăng lưỡi liềm (đầu tháng)
Ngày trăng lưỡi liềm (Cuối tháng)
- Nguyên nhân sinh ra thuỷ triều là gì?
(Học sinh trung bình)
(Là sức hút của Mặt Trăng và 1 phần
Mặt Trời làm nước biển và đại dương
vận động lên xuống)
GV Mặt Trăng tuy nhỏ hơn mặt trời
nhưng gần Trái Đất hơn, nắm vững quy
luật thuỷ triều phục vụ nền kinh
tế
GV: Yêu cầu HS quan sát H64 (SGK)
cho biết:
- Dòng biển được sinh ra từ đâu? (Học
sinh trung bình)
Trong các biển và đại dương có những
dòng nước chảy giống nhau như những
dòng sông trên lục địa.)
- Nguyên nhân sinh ra dòng biển? (Học
sinh trung bình)
(là do các loại gió thổi thường xuyên ở
trái đất như gió tín phong, tây ôn đối)
- Có mấy loại dòng biển.?
Quan sát H64 nhận xét về sự phân bố
dòng biển? (Học sinh trung bình)
Có 2 loại dòng biển:
+ Dòng biển nóng
+ Dòng biển lạnh
- Dựa vào đâu chia ra dòng biển nóng,
lạnh? (Học sinh trung bình)
(Nhiệt độ của dòng biển chênh lệch với
nhiệt độ khối nước xung quanh, nơi
xuất phát các dòng biển )
- Vai trò các dòng biển đối với khí hậu,
đánh bắt hải sản
Điều chỉnh bổ sung
………
………
c Dòng biển
- Là hiện tượng chuyển động của lớp nước biển trên mặt, tạo thành các dòng chảy trong biển và đại dương
- Nguyên nhân sinh ra dòng biển là do các loại gió thổi thường xuyên ở trái đất như gió tín phong, tây ôn đối
- Có 2 loại dòng biển:
+ Dòng biển nóng
+ Dòng biển lạnh
Trang 73.3 Hoạt động luyện tập (3 phút)
- Mục tiêu: Nhằm hệ thống hóa và cho học sinh nắm toàn bộ kiến thức trọng tâm
của bài học
- Phương pháp: vấn đáp, gợi mở
- Thời gian: 7’
Tại sao độ muối của các biển và các đại dương lại khác nhau?
Hiện tượng thủy triều được diễn ra như thế nào?
- Vẽ sơ đồ tư duy bài học
3.4 Hoạt động vận dụng mở rộng (3 phút)
- Mục tiêu: Giúp học sinh tìm tòi kiến thức và có sự liên hệ thực tế.
- Phương pháp: Sử dụng sách giáo khoa, phương tiện truyền thông; tìm hiểu thực
tế
Trên thế giới có những đại dương nào?
Tìm đọc từi liệu về Biển Đông.
3.5 Hướng dẫn về nhà (1p)
- Đọc bài đọc thêm
- Đọc trước bài 25
Trang 8Tiết 31
THỰC HÀNH SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC DÒNG
BIỂN TRONG ĐẠI DƯƠNG
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Xác định vị trí, hướng chảy của các dòng biển nóng và lạnh trên bản đồ
- Rút ra nhận xét về hướng chảy của các dòng biển nóng, lạnh trên đại dương thế giới
- Nêu được mối quan hệ giưa dòng biển nóng, lạnh với khí hậu của nơi chúng chảy qua và kể tên những dòng biển chính
2 Kỹ năng
- Khai thác kiến thức và liên hệ thực tế
- Phân tích tranh ảnh, lược đồ
- Rèn cho HS kĩ năng quan sát, đọc và phân tích bản đồ
3.Thái độ
- Giúp các em hiểu biết thêm thực tế
- Giúp các em hiểu biết thêm thực tế
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, các sự vật và hiện tượng địa lí
4 Định hướng năng lực
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học
- Năng lực riêng: phân tích, giải thích, sử dụng bản đồ, lược đồ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
*Giáo viên:
- Bản đồ sông ngòi Việt Nam
- Bản đồ tự nhiên thế giới, bản đồ các dòng biển trên thế giới
- Bản đồ tự nhiên thế giới
*Học sinh:
- SGK, VBT, vở ghi, chuẩn bị bài trước ở nhà, và một số đồ dùng học tập khác
III Phương pháp-kĩ thuật dạy học
1 Phương pháp:
- Phương pháp nêu giải quyết vấn đề
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Sử dụng đồ dùng trực quan: tranh ảnh địa lí, lược đồ, bản đồ
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
2 Kĩ thuật:
- Trình bày, động não
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp(1’)
6A
6B
Trang 92 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Dòng biển là gì? Có mấy loại dông biển trong đại dương?
Trả lời: - Dòng biển giống như các dòng sông chảy trên lục địa
- Có 2 loại dòng biển: + Dòng biển nóng
+ Dòng biển lạnh
3 Bài mới
3.1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
- Phương pháp, kĩ thuật: vấn đáp, diễn giải
GV giới thiệu bài từ phần kiểm tra bài cũ : Vậy dòng biển nóng, lạnh xuất phát từ đâu và có ảnh hưởng ntn đến khí hậu ven bờ ?
3.2 Hoạt động luyện tập (3 phút)
- Mục tiêu: Nhằm hệ thống hóa và cho học sinh nắm toàn bộ kiến thức trọng tâm
của bài học
- Phương pháp: vấn đáp, gợi mở
- Thời gian: 35’
GV treo bản đồ tự nhiên thế giới
? Yêu cầu HS lên xác định 2 đại dương
lớn trên bản đồ và các dòng biển trong 2
đại dương đó
? Yêu cầu lớp hoạt động nhóm thảo luận
và hoàn thành phiếu học tập:
Nhóm 1: Bắc bán cầu (Thái Bình Dương )
Nhóm 2: Bắc bán cầu (Đại Tây Dương )
Nhóm 3: Nam bán cầu (Thái Bình Dương )
Nhóm 4: Nam bán cầu (Đại Tây Dương
HS thảo luận điền vào phiếu học tập
GV treo bảng chuẩn kiến thức cho HS:
Bài tập 1:
Đại
dương
Hải
Lưu
Tên hải lưu Vị trí- hướng
chảy
Tên hải lưu
Vị trí- hướng chảy
Thái
Bình
Dương
Nóng Cưrôsiô Từ xích đạo
Đông Bắc
Đông úc Từ xích đạo chảy
về hướng Đông Nam
Lạnh Califoocnia 350 B Xích
đạo
Pê Ru (Tây Nam Mĩ)
Từ phía nam ( 600 N) chảy lên xích đạo
Trang 10Đại
Tây
Dương
Nóng Bắc Xích Đạo
Gơnxtrim
Chí tuyếnTây Bắc
Từ chí tuyến
Âu( Đông bắc Mĩ)
Bra xin Xích đạo Nam
Lạnh Labrađo
Grơnlen
Bắc 400 B Cực Bắc Nam
Benghila ( Tây nam Phi)
Phía Nam
( Xích đạo)
? Các dòng biển ở 2 nửa cầu xuất phát từ đâu?
Có hướng chảy như thế nào?
- HS trả lời, HS khác bổ sung
- GV nhận xét và bổ sung kiến thức:
+ Hầu hết các dòng biển nóng ở hai bán cầu
đều xuất phát từ vĩ độ thấp chảy lên vùng vĩ
độ cao
+ Các dòng bển lạnh ở hai bán cầu xuất phát
từ vùng vĩ độ cao chảy về vùng vĩ độ thấp
GV cho HS quan sát Hình 65
? Bốn điểm A, B, C, D nằm trên vĩ độ bao
nhiêu?
? Điểm nào gần dòng biển nóng? Điểm nào gần
dòng biển lạnh? Các địa điểm đó có nhiệt độ là
bao nhiêu? Tên các dòng biển?
? Ảnh hưởng của dòng biển nóng và dòng biển
lạnh đối với khí hậu nơi chúng chảy qua?
+ Nắm vững quy luật của hải lưu có ý nghĩa rất
to lớn trong việc vân tải biển, phát triển nghề
cá, cũng cố quốc phòng
+ Nơi gặp gỡ giữa dòng biển nóng và lạnh
thường hình thành những ngư trường nổi tiếng
thế giới
+ Liên hệ với Việt Nam
Điều chỉnh bổ sung
………
………
+ Hầu hết các dòng biển nóng ở hai bán cầu đều xuất phát từ vĩ
độ thấp chảy lên vùng vĩ độ cao + Các dòng bển lạnh ở hai bán cầu xuất phát từ vùng vĩ độ cao chảy về vùng vĩ độ thấp
Bài tập 2:
Cùng nằm trên vĩ độ 600B A: - 190C
B: - 80C C: + 20C D: + 30C
- Dòng biển nóng làm cho nhiệt
độ các vùng ven biển cao hơn các vùng cùng vĩ độ
- Dòng biển lạnh làm cho nhiệt
độ các vùng ven biển thấp hơn các vùng cùng vĩ độ
3.4 Hoạt động vận dụng mở rộng (3 phút)
- Mục tiêu: Giúp học sinh tìm tòi kiến thức và có sự liên hệ thực tế.
- Phương pháp: Sử dụng SGK, phương tiện truyền thông; tìm hiểu thực tế.
Là HS em phải làm gì để bảo vệ môi trường biển và đại dương?
3.5 Hướng dẫn về nhà (1p)