1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa 6 tuần 31

2 533 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sông và Hồ
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần: - HS hiểu được khái niệm sông, phụ lưu, chi lưu, hệ thống sông, lưu vực sông, lưu lượng, chế độ mưa.. - Nắm được khái niệm một số hồ nguyên nhân hì

Trang 1

Tuần: 31

Tiết: 31 Ngày soạn: 10/4/2009 Ngày giảng: 11/4/2009

Bài 23: SÔNG VÀ HỒ

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- HS hiểu được khái niệm sông, phụ lưu, chi lưu, hệ thống sông, lưu vực sông, lưu lượng, chế độ mưa

- Nắm được khái niệm một số hồ nguyên nhân hình thành một số hồ và các loại hồ

II Các thiết bị dạy học:

Mô hình sông, hệ thống sông

III Các hoạt động trên lớp:

1 Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

H: Hãy nêu tên những dòng sông mà em

đã từng gặp ? Quê em có dòng sông nào

chảy qua ?

GV cho HS Quan sát hình 59 hãy:

H:Nêu những nguồn cung cấp nước cho

dòng sông ?

H: Xác định các lưu vực các phụ lưu của

con sông chính ? Lưu vực sông là gì ?

H: Hãy cho biết những bộ phận nào hợp

thành một dòng sông ?

GV: Giải thích cho HS về phụ lưu chi lưu

VD hệ thống sông hồng- VN

Phụ lưu sông (Đà, Lô, Chảy)

Chi lưu: (Đáy, Đuống, Luộc)

H: Theo em lưu lượng của một con sông

lớn hay nhỏ phụ thuộc vào điều kiện nào?

1 Sông và lượng nước của sông.

- Sông là dòng chảy tự nhiên, thường xuyên tương đối ổn định trên bề mặt lục địa

- Mỗi con sông đều có một S đất đai cung cấp nước thường xuyên cho nó gọi là lưu vực sông

- Sông chính cùng với phụ lưu chi lưu

Trang 2

GV: Cho HS quan sát bảng lưu vực (SGK

71)

H: Hãy so sánh lưu vực và tổng lượng

nước của sông Mê Kông và sông Hồng ?

H: Em hãy cho ví dụ về những lợi ích của

sông và tác hại của sông ?

- GV yêu cầu HS trả lời HS khác nhận xét

- GV: Chuẩn xác kiến thức

Hoạt động 2:

H:Hãy kể tên các loại hồ mà em biết ?

GV: Nêu một số hồ lớn trên TG – VN:

Hồ Hoàn kiếm, hồ Ba bể, hồ Tây và kể

sự tích một số hồ

H: Căn cứ vào đâu để phân chia các loại

hồ ?

H: Hãy kể tên các hồ nhân tạo mà em biết,

các hồ đó có tác dụng gì ?

Bước 2:

- GV yêu cầu HS trả lời HS khác nhận xét

- GV: Chuẩn xác kiến thức

hợp thành hệ thống sông

- Lưu lượng là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm trong 1 giây (m3/giây)

- Lưu lượng của một con sông phụ thuộc vào S lưu vực và nguồn cung cấp nước

2 Hồ.

- Là khoảng nước đọng tương đối rộng và sâu trong đất liền

- 2 loại: Hồ nước ngọt, hồ nước mặn

- Hồ có nhiều nguồn nước khác nhau:

+ Hồ vết tích của khúc sông (Hồ Tây) + Hồ ở miệng núi lửa (Hồ ở Playcu) + Hồ nhân tạo

4 Củng cố:

- Lưu vực của một con sơng là:

a Vùng hạ lưu

b Chiều dài từ nguồn đến cửa sơng

c Diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên

d Vùng đất đai đầu nguồn

5 Dặn dị: Về nhà học bài

- Trả lời câu hỏi trong SGk

- Tìm hiểu trước bài 24: Biển và Đại Dương

Ngày đăng: 01/08/2013, 05:42

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w