- Mô tả được hình thái, cấu tạo (ngoài, trong) và các đặc điểm sinh lí của các đại diện trong ngành giun dẹp như: Sán lông, sán lá gan, sán dây... thích nghi với đời sống.[r]
Trang 1Ngày soạn:06/10/2020
NGÀNH GIUN DẸP
Tiết của
ppct
11 7A
7B 7C
12 7A
7B 7C
I Chủ đề: NGÀNH GIUN DẸP
II Xây dựng nội dung bài học
Tiết 11: Sán lá gan
Tiết 12: Một số giun dẹp khác
Thời lượng: 2 tiết
III, MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
1 Kiến thức
- Nêu rõ được các đặc điểm đặc trưng của mỗi ngành dựa vào đặc điểm cấu tạo cơ thể: Kiểu đối xứng, hình dạng cơ thể để phân biệt các ngành giun với nhau và với ngành Ruột khoang để phân biệt các ngành giun với nhau
- Trình bày được khái niệm về giun dẹp Nêu được những đặc điểm chính của ngành giun dẹp (kiểu đối xứng, hình dạng cơ thể) để phân biệt với ngành ruột khoang
- Mô tả được hình thái, cấu tạo (ngoài, trong) và các đặc điểm sinh lí của các đại diện trong ngành giun dẹp như: Sán lông, sán lá gan, sán dây thích nghi với đời sống
- Phân biệt được hình dạng, cấu tạo, các phương thức sống của 1 số đại diện ngành giun dẹp như sán dây, sán bã trầu
- Nêu được những nét cơ bản về tác hại và biện pháp phòng chống 1 số loài giun dẹp kí sinh
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát
- Rèn kĩ năng quan sát 1 số đại diện cho ngành giun dẹp
- Kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng tránh bệnh về giun sán
* KNS:
- Kỹ năng bảo vệ bản thân phòng tránh bệnh sán lá gan
- Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm về cách phòng tránh bệnh sán lá gan
Trang 2- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình
để tìm hiểu đặc điểm nơi sống, cấu tạo dinh dưỡng, sinh sản và vòng đời của sán lá gan
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập bộ môn
- Có ý thức phòng tránh các bệnh do sán lá gan, sán lá máu, sán dây gây ra
* Tích hợp GDBĐKH và bảo vệ môi trường: Trên cơ sở vòng đời của giun sán kí sinh, giáo dục HS ăn chín uống sôi, không nên ăn rau củ quả chưa rửa sạch, đặc biệt không nên ăn thịt lợn, bò gạo…Giáo dục HS ý thức bảo vệ
cơ thể và môi trường
4 Định hướng năng lực hình thành
- Năng lực tự học: lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả học tập
- Năng lực giao tiếp: trao đổi với người thân các vấn đề liên quan đến bài học, nhờ người thân giúp đỡ tìm hiểu các thông tin trên internet, trong tự nhiên
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề: Xác định đặc điểm cơ bản của quần thể người, liên quan đến vấn đề dân số và tác động của con người đến môi trường
- Năng lực hợp tác: hợp tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ được giao và giải quyết các vấn đề thực tiễn đời sống
- Năng lực nghiên cứu khoa học: chỉ được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường ở địa phương và từ đó đề xuất được các biện pháp khắc phục
- Năng lực tư duy: Phân tích tác động của con người đến môi trường mối quan hệ sinh thái giữa các loài sinh vật trong quần xã
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: biết sử dụng
CNTT để tìm hiểu thông tin, hình ảnh về các bệnh giun dẹp kí sinh
IV Bảng mô tả các mức độ câu hỏi, bài tập đánh giá theo năng lực HS
NỘI
DUNG
NL/KN hướng tới
NHẬN
BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG THẤP
VẬN DỤNG CAO
S
Sán
lá
gan
-Dinh dưỡng
của sán lá
gan
- Tác dụng
của ruột
phân nhánh
trong lối
- Hình dạng, cấu tạo, sinh sản, sinh dưỡng thích nghi với đời sống kí sinh trong gan
- Các nhân
tố ảnh hưởng đến vòng đời của sán lá gan
- Ý nghĩa của sự phát triển cơ quan sinh sản của sán
kí sinh
- Vận dụng kiến thức vào thực tế
- Quan sát, nhận dạng các loài giun dẹp qua
Trang 3NỘI
DUNG
NL/KN hướng tới
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG THẤP
VẬN DỤNG CAO
sống của sán
lá gan
- Cơ quan sinh sản của sán lá gan
- Bộ phận Giun dẹp thường kí sinh trong cơ thể người và động vật
mật
- Biện pháp phòng chống, tiêu diệt sán kí sinh
- Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh
tranh ảnh
-Quan sát các đối tượng sinh học
Một số
giun
dẹp
khác
Đặc
điểm
chung
của
giun
dẹp
Mô tả được hình dạng, kích thước, cấu tạo, nơi sống của mỗi loại sán
đã học
- Con đường xâm nhập vào cơ thể vật chủ của Sán lá gan, sán dây, sán
lá máu
- Tác hại của sán kí sinh
- Nhận biêt
và hiểu được tác hại của thịt
bò gạo, thịt lợn gạo và cách xử lí
- Biên pháp phòng giun dẹp sống kí sinh cho người và
gia súc
- Đặc điểm đặc trưng của sán dây thích nghi với đời sống kí sinh trong ruột người
- Vận dụng kiến thức vào thực tế
- Quan sát, nhận dạng các loài giun dẹp qua tranh ảnh
-Quan sát các đối tượng sinh học
V Biên soạn các câu hỏi, bài tập theo mức độ yêu cầu (Bước 5)
* Nhận biết:
Câu 1 Sán lá gan dinh dưỡng như thế nào ? Theo em ruột phân nhánh có tác dụng như thế nào trong lối sống của chúng ?
Câu 2 Cơ quan sinh dục của sán lá gan gồm bộ phận nào?
Câu 3 Giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận nào trong cơ thể người và động vật ? Vì sao ?
Câu 4 Mô tả hình dạng, kích thước, cấu tạo, nơi sống của mỗi loại sán
đã học ?
* Thông hiểu:
Câu 5 Sán lá gan có hình dạng, cấu tạo, sinh sản, sinh dưỡng như thế nào để thích nghi với đời sống kí sinh trong gan mật ?
Trang 4Câu 6 Sán lá gan, sán dây, sán lá máu xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua các con đường nào?
* Vận dụng thấp:
Câu 7 Vòng đời của sán lá gan sẽ bị ảnh hưởng như thế nào nếu:
+ Trứng sán lá gan không gặp nước ?
+ Ấu trùng nở ra không gặp được ốc thích hợp ?
+ Ốc chứa vật kí sinh bị động vật khác ăn thịt ?
+ Kén bám vào rau bèo chờ mãi không gặp trâu bò ăn phải ?
+ Sán lá gan thích nghi với phát tán nòi giống như thế nào?
Câu 8 Sán kí sinh gây hại như thế nào ? Trong thực tế em đã gặp thịt bò gạo, thịt lợn gạo chưa ? Nhờ đâu mà ta phân biệt được thịt lợn gạo và thịt bò gạo với thịt bình thường ? Cái được gọi là gạo ở đây chính là gì ? Khi gặp thịt lợn gạo và thịt bò gạo cần xử lí thế nào ?
* Vận dụng cao:
Câu 9 Cơ quan sinh dục phát triển có ý nghĩa gì trong đời sống của sán kí sinh ?
Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh như thế nào ?
Câu 10 Muốn tiêu diệt sán lá gan cần phải làm gì ? Nêu biện pháp phòng chống ?
Câu 11 Để phòng giun dẹp sống kí sinh cần phải giữ vệ sinh như thế
nào cho người và gia súc
Câu 12 Sán dây có đặc điểm gì đặc trưng do thích nghi với đời sống kí sinh trong ruột người?
VI Thiết kế tiến trình dạy và học
1 Chuẩn bị của GV và Hs:
1.1 Chuẩn bị của GV:
* GV: Máy chiếu: Tranh vẽ sán lông, sán lá gan (cấu tạo ngoài và trong)
+ Sơ đồ vòng đời của sán lá gan,
Một số loài ốc là vật chủ trung gian của sán lá gan
- Chuẩn bị tranh một số giun dẹp kí sinh
- Máy chiếu
1.2 Chuẩn bị của Hs:
+ Nghiên cứu trước bài, dự kiến trả lời câu hỏi : HS kẻ bảng 1 vào vở.
+ Tìm hiểu 1 số bệnh do giun sán ký sinh gây ra và cách phòng chống
2 Phương pháp:
- Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề.- Thực hành, hoạt động nhóm Thảo luận nhóm Trình bày 1phút Vấn đáp-Tìm tòi
- - Trực quan, Đàm thoại, Thảo luận nhóm
- - Sơ đồ tư duy và kĩ năng trình bày trước tập thể
3 Tổ chức các hoạt động học:
Trang 5A KHỞI ĐỘNG (2’) Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới
Tiến hành :
Trâu bò và gia súc nói chung ở nước ta thường bị nhiễm bệnh sán lá Những hiểu biết về sán lá gan sẽ giúp con người biết cách giữ vệ sinh cho gia súc Đây là một biện pháp rất quan trọng để nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia súc
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (43’) Mục tiêu : - Nhận biết sán lông còn sống tự do và mang đầy đủ các đặc
điểm của ngành Giun dẹp
- Hiểu được cấu tạo của sán lá gan đại diện cho giun dẹp nhưng thích nghi với đời sống kí sinh
- Giải thích được vòng đời của sán lá gan qua nhiều giai đoạn ấu trùng, kèm theo sự thay đổi vật chủ thích nghi với đời sống kí sinh
- Hình thức tổ chức: hoạt động theo nhóm
- Phương pháp/ Kĩ thuật: Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề.- Thực hành,
hoạt động nhóm Thảo luận nhóm Trình bày 1phút Vấn đáp-Tìm tòi
Tiến hành :
VĐ1: Tìm hiểu về sán lông và sán lá gan
- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK
/ 40; 41, đọc thông tin trong SGK và cho
biết:
? Sán lông sống ở đâu? Các đặc
điểm cấu tạo phù hợp với đời sống?
? Sán lá gan sống trong môi trường
nào?
?Sống trong môi trường kí sinh thì
sán lá gan có cấu tạo ntn thích nghi với
đặc điểm đó?
- Cá nhân HS quan sát tranh và hình
SGK, kết hợp với thông tin về cấu tạo
- Yêu cầu nêu được:
+ Cấu tạo của cơ quan tiêu hoá,
di chuyển, giác quan.
+ Cách di chuyển.
+ ý nghĩa thích nghi
- GV ghi ý kiến bổ sung lên bảng để
*) Sán lông: (SGK/40)
*) Sán lá gan
I Nơi sống, cấu tạo và di chuyển
- Nơi sống: kí sinh trong gan và mật của trâu bò
- Cấu tạo:
+ Giác bám + Miệng + Nhánh ruột + Cơ quan sinh dục lưỡng tính
- Di chuyển:
+ Cơ vòng, vơ dọc và cơ lưng bụng
II Dinh dưỡng
(SGK)
Trang 6HS n.xét.
- HS chú ý nghe và ghi chép bài
- GV yêu cầu HS quan sát nhánh
ruột của sán lông và sán lá gan Ycầu HS n
xét xem nhánh ruột của loài nào phát triển
hơn? Vì sao?
- HS quan sát và trả lời
+ Nhánh ruột của sán lá gan phát
triển hơn do nó sống đời sống kí sinh
Y/C HS đọc SGK, quan sát hình
11.1 và trả lời
? Đặc điểm cơ quan sinh dục của
sán lá gan?
- GV yêu cầu HS nhắc lại:
? Sán lông thích nghi với đời sống
bơi lội trong nước như thế nào?
? Sán lá gan thích nghi với đời sống
kí sinh trong gan mật như thế nào?
Một vài HS nhắc lại và rút ra kết
luận
VĐ2: Tìm hiểu vòng đời của sán lá gan
- GV:Y/C HS N.Cứu SGK, quan sát
H11.2/ 42, thảo luận nhóm và hoàn thành
BT mục s: Vòng đời sán lá gan ảnh
hưởng như thế nào nếu trong thiên nhiên
xảy ra tình huống sau:
+ Trứng sán không gặp nước.
+ Ấu trùng nở không gặp cơ thể ốc
thích hợp
+ Ốc chứa ấu trùng bị động vật
khác ăn mất.
+ Kén bám vào rau bèo nhưng trâu
bò không ăn phải.
HS suy nghĩ trả lời:
Yêu cầu:
+ Không nở được thành ấu trùng
III Sinh sản
1 Cơ quan sinh dục
- Cơ quan sinh dục lưỡng tính + cơ quan sinh dục đực
+ cơ quan sinh dục cái
2 Vòng đời của sán lá gan
- Vòng đời của sán lá gan:
Trâu bò " trứng " ấu trùng " ốc " ấu trùng có đuôi " môi trường nước " kết kén "
bám vào cây rau, bèo
Trang 7+ Ấu trùng sẽ chết.
+ Ấu trùng không phát triển
+ Kén hỏng và không nở thành sán
được
- Viết sơ đồ biểu diễn vòng đời của
sán lá gan.
- Dựa vào hình 11.2 trong SGK viết
theo chiều mũi tên, chú ý các giai đoạn ấu
trùng và kén
? Sán lá gan thích nghi với sự phát
tán nòi giống như thế nào?
? Muốn tiêu diệt sán lá gan ta phải
làm gì?
Học sinh suy nghĩ trả lời
+ Trứng phát triển ngoài môi trường
thông qua vật chủ
+ Diệt ốc, xử lí phân diệt trứng, xử
lí rau diệt kén
- GV lưu ý GV cần ghi tóm tắt ý
kiến và phần bổ sung của HS
- Nếu chưa rõ, GV giải thích thêm.
- GD BVMT:HS liên hệ thực tế và
có biện pháp đề phòng cụ thể?
+ Ăn chín uống sôi
+ Giữ vệ sinh môi trường
- GV gọi 1, 2 HS lên trình bày- KL
GD ƯPBĐKH: Giải thích được
vòng đời và các yêu cầu sinh thái đối với
từng giai đoạn sống của sán lá gan, học
sinh sẽ biết cách phòng chống sán lá gan
kí sinh ở vật nuôi Học sinh tránh ăn rau
sống (đặc biệt là các rau sống dưới nước),
gỏi cá tôm, tránh lội nước, diệt ốc là vật
chủ trung gian của sán lá gan để tránh bị
sán lá gan xâm nhập vào cơ thể
Hoạt động 2 (Tiết 2):
- Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới.( 2’ )
? Sán lá gan sống kí sinh có đặc điểm nào khác với sán lông sống tự do?
Trang 8HS: Sán lá gan không có mắt, lông bơi tiêu giảm, giác bám phát triển.
Cơ dọc , cơ vòng, cơ lưng bụng phát triển Cơ quan sinh dục dạng ống phân nhánh, phát triển chằng chịt
Ngoài hai đại diện đã nghiên cứu, hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu tiếp một số giun dẹp kí sinh
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (31’)
- Mục tiêu : Nêu một số đặc điểm của giun dẹp kí sinh và biện pháp phòng chống
- Hình thức tổ chức: hoạt động theo nhóm
- Phương pháp/ Kĩ thuật: - Trực quan, Đàm thoại, Thảo luận nhóm
Sơ đồ tư duy và kĩ năng trình bày trước tập thể
- Tiến hành :
VĐ1: Tìm hiểu một số giun dẹp khác
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
SGK, quan sát hình 12.1; 12.2; 12.3, thảo
luận nhóm , hoàn thành PHT sau:
I Một số giun dẹp khác
PHT:
1 Sán lá máu: 2 Sán bã trầu: 3 Sán dây:
Nơi
sống
Kí sinh trong máu người
+Vật chủ chính: kí sinh ở ruột lợn +Vậtchủtrung gian:
ốc gạo, ốc mút
Kí sinh trong ruột non người và cơ bắp trâu, bò
Đặc
điểm
Cơ thể phân tính
Chúng luôn cặp đôi, con đực có kích thước nhỏ, con cái lớn
Cơ quan tiêu hóa
và cơ quan sinh dục phát triển như sán lá gan
Dài 8-9m Đầu nhỏ, có giác bám Thân gồm nhiều đốt, mỗi đốt mang
1 cq sinh dục lưỡng tính + Ruột tiêu giảm => Hấp thụ chất dinh dưỡng qua
bề mặt cơ thể
Con đường
xâm nhập
Chui qua da người khi tiếp xúc với nước ô nhiễm
Qua đường tiêu hóa
Qua đường tiêu hóa
dung
? Giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận nào trong cơ thể
người và động vật? Vì sao?
+ Bộ phận kí sinh chủ yếu là: máu, ruột, gan, cơ
Trang 9+ Vì những cơ quan này có nhiều chất dinh dưỡng.
? Sán lá máu, sán dây xâm nhập vào cơ thể vật chủ
qua những con đường nào?
? Nêu các biện pháp phòng tránh giun dẹp kí sinh cho
người và gia súc?
+ Giữ vệ sinh ăn uống cho người và động vật,
+ Vệ sinh môi trường
- GV cho các nhóm phát biểu ý kiến
- GV cho HS đọc mục “Em có biết” cuối bài và trả lời
câu hỏi:
? Sán kí sinh gây tác hại như thế nào?
GDBVMT: ? Em sẽ làm gì để giúp mọi người tránh
nhiễm giun sán?
+ Sán kí sinh lấy chất dinh dưỡng của vật chủ, làm
cho vật chủ gầy yếu
+ Tuyên truyền vệ sinh, an toàn thực phẩm, không ăn
thịt lợn, bò gạo
GDƯPBĐKH: Trên cơ sở vòng đời của giun sán kí
sinh, giáo dục cho học sinh nên ăn chín, uống sôi, không ăn
rau sống không rửa sạch để hạn chế con đường lây lan của
giun sán kí sinh qua gia súc và thức ăn của con người Giáo
dục học sinh ý thức vệ sinh cơ thể và môi trường.
- GV cho HS tự rút ra kết luận
- GV giới thiệu thêm một số sán kí sinh: sán lá song
chủ, sán mép, sán chó
HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP (5’) Mục tiêu: Củng cố kiến thức của bài và kĩ năng trình bày trước tập thể.
Củng cố kiến thức của bài, rèn kĩ năng thể hiện sơ đồ tư duy và kĩ năng
trình bày trước tập thể
Trang 10- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 3 SGK.
ĐA:
1 - Cấu tạo:
+ Giác bám
+ Miệng
+ Nhánh ruột
+ Cơ quan sinh dục lưỡng tính
3 Vòng đời của sán lá gan
Trâu bò " trứng " ấu trùng " ốc " ấu trùng có đuôi " môi trường nước " kết kén " bám vào cây rau, bèo
HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG (5’) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích hiện tượng thực tế Tiến hành :
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 SGK.
ĐA:Vì thói quen cho trâu bò ăn sống cây thủy sinh, vệ sinh phân trâu bò chưa tốt
? Tại sao không nên ăn ốc, đặc biệt là ốc nước ngọt khi chưa chín kĩ (chín tái)
HS: Ốc nước ngọt như ốc mút, ốc đầm, ốc gạo, ốc ruộng có tỉ lệ nhiễm ấu trùng sán kí sinh rất cao Vì vậy khi ăn những loại ốc này khi nấu chưa chín kĩ sẽ rễ bị sán xâm nhập gây hại cho cơ thể
Trang 11? Sán bã trầu gây tác hại gì cho lợn? Để phòng chống sán bã trầu ta phải làm gì?
HS: Kí sinh ở ruột gây hại, làm lợn gầy rạc, da sần sùi và chậm lớn
Phòng tránh: Nêu được các biện pháp phòng qua đường tiêu hóa như:
+ Thức ăn + Nước uống + Môi trường
1 Sán dây có đ2 cấu tạo nào đặc trưng do thích nghi với kí sinh trong ruột người ?
2 Sán lá gan, sán dây, sán lá máu xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua con đường nào?
- Viết BĐTD của bài:
5 Hướng dẫn về nhà(2’)
*) Học bài cũ:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Vẽ hình 11.1
- Đọc mục “Em có biết"
*) Bài mới:
- Tìm hiểu các bệnh do sán gây nên ở người và động vật
- Kẻ bảng trang 45 vào vở