– Tác phẩm văn học phản ánh thực tại đời sống ghi lại cái đã có rồi: hiện thực cuộc sống luôn được thể hiện rõ nét ví dụ: xã hội phong kiến Việt Nam thế kỷỉ XVIII hiện lên với những mặt [r]
Trang 1- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc;
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
- Bồi dưỡng tình cảm yêu mến, kính trọng Chủ tịch Hồ Chí Minh, từ đó các em
có ý thức rèn luyện theo phong cách cao đẹp của Người
* Tích hợp học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: Lối sống giản dị
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài giảng, những mẩu chuyện về Bác Hồ.
- Học sinh: SGK, soạn bài.
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Kể tên những văn bản nhật dụng được học trong chương trình Ngữ văn 6,7, 8?
? Văn bản nhật dụng là gì?
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên cho học sinh xem ảnh, tranh về Bác Hồ
Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách
Hồ Chí Minh.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- Giáo viên hướng dẫn cách đọc
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn sau
đó gọi học sinh đọc tiếp đến hết
- Giáo viên cho học sinh đọc các
Trang 2- Học sinh nờu xuất xứ.
? Em hiểu từ phong cỏch, bất giỏc,
đạm bạc ở đõy cú nghĩa như thế
Giỏo viờn: Bản sắc văn hoỏ dõn tộc
kết tinh những giỏ trị tinh thần
mang tớnh truyền thống của dõn tộc.
Trong thời kỳ hội nhập hiện nay,
vấn đề giữ gỡn, bảo vệ bản sắc văn
hoỏ dõn tộc càng trở nờn cú ý
nghĩa Văn bản là văn bản nhật
dụng nhưng vừa cú ý nghĩa cập nhật
vừa cú ý nghĩa lõu dài bởi nú đề cập
đến vấn đề này.
? Bài “Phong cách Hồ Chí Minh”
chủ yếu nói về phong cách nào của
Bác?
- Gọi học sinh đọc lại đoạn 1
? Em hãy cho biết vốn tri thức văn
hoá nhân loại của Hồ Chí Minh nh
- Gọi học sinh kể thêm một số mẫu
chuyện nữa để giờ học phong phú
- Bất giỏc: một cỏch tự nhiờn, ngẫunhiờn khụng dự định trước
- Đạm bạc: sơ sài, giản dị, khụng cầu kỡ
II Tỡm hiểu văn bản:
1 Bố cục văn bản:
Văn bản cú thể chia làm 2 phần:
- Từ đầu đến “ rất hiện đại”: Hồ ChớMinh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoỏnhõn loại-> vẻ đẹp trong phong cỏch vănhúa của Hồ Chớ Minh
- Phần cũn lại: Vẻ đẹp trong lối sống của
Hồ Chớ Minh
2 Phõn tớch.
- Bài “Phong cách Hồ Chí Minh” thuộcchủ đề: Sự hội nhập với thế giới và giữ gìnbản sắc văn hoá dân tộc
- Bài học này nó không chỉ mang ý nghĩacập nhật mà nó còn có ý nghĩa lâu dài
- Bài “Phong cỏch Hồ Chớ Minh” chủ yếunói về phong cách làm việc, phong cáchsống của Ngời
a Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của
HCM.
- Ngời có hiểu biết sâu rộng nền văn hoácủa các nớc Châu á, Châu Âu, Châu Mỹ,Châu Phi
- Để có vốn tri thức sâu rộng ấy, Bác Hồ
đã:
+ Bác đã nói, viết thạo nhiều thứ tiếng:tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Hoa, tiếngNga
+ Học hỏi ngôn ngữ qua công việc, qualao động
+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc
- Ngời tiếp thu văn hoá nớc ngoài mộtcách có chọn lọc:
+ Không bị ảnh hởng một cách thụ động
Trang 3? Người đó tiếp thu văn húa nhõn
loại như thế nào?
- Học sinh đọc đoạn bỡnh luận
“Nhưng điều kỡ lạ…rất hiện đại”
? Em hiểu như thế nào về những
ảnh hưởng quốc tế và cỏi gốc văn
hoỏ dõn tộc ở Bỏc ?
Giỏo viờn: Điều kỡ lạ là tất cả những
ảnh hưởng quốc tế đú đó nhào nặn
với cỏi gốc văn húa dõn tộc khụng
gỡ lay chuyển được ở Người, để trở
thành một nhõn cỏch rất VN, rất
phương Đụng nhưng đồng thời cũng
rất mới rất hiện đại.
? Từ đú, em thấy được nột đẹp nào
trong phong cỏch văn húa của Bỏc?
đem lại hiệu quả gỡ cho bài viết?
+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay, phê phánnhững hạn chế, tiêu cực
+ Tiếp thu văn hoá quốc tế trên nền tảngvăn hoá dân tộc
- Bỏc tiếp thu giỏ trị, tinh hoa văn hoỏ củanhõn loại -> những ảnh hưởng quốc tế
- Bỏc giữ vững cỏc giỏ trị văn hoỏ nướcnhà, giữ vững bản sắc văn hoỏ dõn tộc ->cỏi gốc văn húa dõn tộc
- Sự kết hợp hài hũa giữa truyền thốngvăn húa dõn tộc với tinh hoa văn húa nhõnloại
- Tỡm hiểu kĩ phần 2: Vẻ đẹp trong lối sống của Hồ Chớ Minh
- Sưu tầm những mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bỏc Hồ; tỡm đọc sỏch:Bỏc Hồ- Con người- Phong cỏch ( NXB trẻ- TP Hồ Chớ Minh)
Trang 4Giúp học sinh:
Tiếp tục giúp học sinh thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hoá Hồ Chí
Minh qua một văn bản nhật dụng có sử dụng các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm
- Bồi dưỡng tình cảm yêu mến, kính trọng Chủ Tịch Hồ Chí Minh, từ đó các em
có ý thức rèn luyện theo phong cách cao đẹp của Người
* Tích hợp học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh : Lối sống giản dị
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK, bài giảng, tranh ảnh về Bác Hồ (nơi ở, nơi làm việc )
- Học sinh: Chuẩn bị bài.
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Bác được thể hiện như thế nào?
3 Bài mới:
Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh không chỉ thể hiện ở trong phong cách
văn hoá mà còn toả sáng trong phong cách sống và làm việc của Người.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- Giáo viên: Gọi học sinh đọc phần
2
? Phong cách sinh hoạt của Bác thể
hiện ở những khía cạnh nào? Mỗi
khía cạnh có những biểu hiện cụ thể
ra sao?
- Học sinh nêu chi tiết: nơi ở, trang
phục, bữa ăn
? Em còn biết thêm những thông tin
nào về cách sống giản dị, trong sáng
- Tư trang ít ỏi: Một chiếc va-li con với vài
bộ quần áo, vài vật kỉ niệm cuộc đời dài.+ Liên tưởng đến cách sống của các vị
Trang 5Tôi dám chắc tắm ao”
? Suy nghĩ về phong cách sống của
Bác, tác giả Lê Anh Trà có liên
tưởng như thế nào?
? Theo em, vì sao tác giả có sự liên
tưởng ấy?
Giáo viên đọc những câu thơ của
Bác, của Nguyễn Trãi, của Nguyễn
Bỉnh Khiêm (Tức cảnh Pắc Bó, Bài
ca Côn Sơn…)
- Sáng ra bờ suối…( Bác Hồ)
- Bữa ăn dầu có dưa muối.
Áo mặc nài chi gấm là
- Thu ăn măng trúc…( Nguyễn
Bỉnh Khiêm)
- Tiếng suối trong… (Bác Hồ)
- Côn Sơn suối chảy…
Giáo viên: Hồ Chí Minh có lối sống
giống với các vị hiền triết xưa
nhưng ở Người vẫn có nét mới, nét
hiện đại Các vị hiền triết xưa là
con người thời trung đại nên những
gì họ tiếp thu là tinh hoa văn hóa
dân tộc, văn hóa phương Đông còn
ở Hồ Chí Minh là sự kết tinh văn
hóa truyền thống và hiện đại, sự kết
tinh văn hóa nhân loại không chỉ
của phương Đông mà cả phương
Tây
? Theo tác giả cách sống giản dị của
Bác cũng như các danh nho xưa là
một quan điểm thẩm mĩ về cuộc
sống, một cách di dưỡng tinh thần.
Em hiểu như thế nào về nhận xét
này?
? Qua tìm hiểu em thấy vẻ đẹp nào
trong lối sống của Bác được làm
sáng tỏ?
? Văn bản Phong cách Hồ Chí Minh
đã cung cấp cho em những hiểu biết
nào về Bác Hồ của chúng ta?
? Để làm nổi bật vẻ đẹp phong cách
hiền triết xưa
- Ở Bác và các vị danh nho xưa có điểmgống nhau về lối sống Một lối sống giản
dị và thanh cao, một cách di dưỡng tinhthần, một quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống
để đem lại sự thanh thản trong tâm hồn
- Sự bình dị gắn với thanh cao, trong sạch.Tâm hồn không phải chịu đựng nhữngtoan tính vụ lợi-> tâm hồn được thanh caohạnh phúc
- Lối sống giản dị mà vô cùng thanh cao
III Tổng kết:
- Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là
sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa thanh cao và giản dị.
- Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác
Trang 6Hồ Chí Minh tác giả bài viết đã sử
dụng những biện pháp nghệ thuật
gì?
? Văn bản đã bồi đắp thêm tình cảm
nào của chúng ta đối với Bác Hồ?
? Để có thể học tập và rèn luyện
theo phong cách Hồ Chí Minh
chúng ta cần phải làm gì?
? Hãy đọc một bài thơ ( hát một bài
hát) để thuyết minh thêm cho bài
học về phong cách Hồ Chí Minh
- Học sinh đọc ( hát)
thực, tác giả Lê Anh Trà đã cho thấy cốtcách văn hoá Hồ Chí Minh trong nhậnthức và hành động
- Kết hợp tự sự, biểu cảm và bình luận;chọn lọc những chi tiết tiêu biểu; đan xenthơ; nghệ thuật so sánh, đối lập
- Kính trọng, yêu mến, tự hào, biết ơn, noigương
- Cần phải học tập, tiếp thu tinh hoa vănhóa nhân loại nhưng phải tiếp thu có chọnlọc và luôn phải biết giữ gìn, phát huy bảnsắc dân tộc-> vấn đề của thời kỳ hội nhập
IV Luyện tập:
Bài hát Đôi dép Bác Hồ
IV Dặn dò - hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc ghi nhớ, hiểu ý nghĩa của văn bản
- Tìm hiểu nghĩa của một số từ Hán Việt trong đoạn trích
- Làm bài tập 2, 5 – Sách BT Ngữ văn
-Tìm hiểu bài: Các phương châm hội thoại
+ Phương châm về lượng+ Phương châm về chất
- Ôn lại kiến thức về hội thoại ở lớp 8: Vai xã hội; Yêu cầu trong hội thoại
Trang 7Giúp học sinh nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại:
phương châm về lượng, phương châm về chất; biết vận dụng các phương châm vềlượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bảng phụ.
- Học sinh: SBT, chuẩn bị bài.
III Tiến trình bài dạy :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Bằng kiến thức đã học ở lớp 8 em hãy cho biết những yêu cầu trong hội
thoại?
3 Bài mới:
Trong giao tiếp, có những qui định tuy không được nói ra thành lời, nhưng những người tham gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi gì về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp, giao tiếp vẫn không thành công Những qui định đó được thể hiện qua các phương châm hội thoại
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- Gọi học sinh đọc đoạn đối thoại
? Bơi nghĩa là gì?
? Khi An hỏỉ “ học bơi ở đâu” mà Ba
trả lời ở “ ở dưới nước” thì câu trả
lời có đáp ứng điều mà An cần biết
không?
? Điều An muốn biết ở đây là gì?
Cần trả lời như thế nào?
? Như vậy, muốn giúp người nghe
hiểu thì người nói cần chú ý điều gì?
- Giáo viên chốt lại kiến thức
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại
truyện cười “Lợn cưới, áo mới”
? Vì sao chúng ta nghe câu chuyện
lại thấy buồn cười?
? Lẽ ra anh “ lợn cưới” và anh “ áo
mới” phải hỏi và trả lời như thế nào
để người nghe đủ biết được điều cần
hỏi và cần trả lời?
I Phương châm về lượng.
- Bơi là di chuyển trong nước hoặc trênmặt nước bằng cử động của cơ thể
- Câu trả lời của Ba không mang nộidung mà An cần biết
- Điều An muốn biết là một địa điểm cụthể nào đó như bể bơi, sông, hồ, biển
- Cần nói cho có nội dung, nội dung củalời nói cần đáp ứng đúng với yêu cầu củacuộc giao tiếp
- Vì các nhân vật nói nhiều hơn những
Trang 8? Như vậy, để đảm bảo phương
châm về lượng, khi giao tiếp cần
phải tuân thủ yêu cầu gì?
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
truyện cười “ Quả bí khổng lồ”
? Truyện cười này phê phán điều gì?
? Như vậy, trong giao tiếp có điều gì
? Như vậy, để đảm bảo phương
châm về chất, khi giao tiếp cần phải
lưu ý điều gì?
- Yêu cầu Học sinh đọc Ghi nhớ
trên bảng phụ
- Yêu cầu Học sinh đọc bài tập 1
? Vận dụng phương châm về lượng
để phân tích lỗi trong những câu sau:
a Trâu là một loài gia súc nuôi ở
nhà
b én là một loài chim có hai cánh
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài tập
2
-Giáo viên treo bảng phụ, gọi đại
diện của nhóm học tập lên bảng điền
vào chỗ trống
- Giáo viên chốt lại: Các từ ngữ này
đều chỉ những cách nói tuân thủ hoặc
vi phạm phương châm hội thoại về
chất
- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài
tập 3
? Cho biết phương châm hội thoại
nào đã không được tuân thủ?
Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa (phương châm về lượng)
II Phương châm về chất:
- Truyện cười phê phán tính nói khoác
- Trong khi giao tiếp, không nên nóinhững điều mà mình không tin là đúng
sự thật
-> Như vậy, trong khi giao tiếp, đừng nóinhững điều mà mình không có bằngchứng xác thực
* Ghi nhớ:
Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực ( phương châm về chất)
III Luyện tập:
Bài tập 1:
a Thừa cụm từ “ nuôi trong nhà” bởi vì
từ “ gia súc” đã hàm chứa nghĩa là thúnuôi ttrong nhà
b Tất cả các loài chim đều có hai cánh.Cho nên cụm từ “ có hai cánh” là thừa
Bài tập 2.
a Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sáchmách có chứng
b Nói sai sự thật một cách cố ý nhằmche giấu một điều gì đó là nói dối
c Nói một cách hú hoạ, không có căn cứ
Bài tập 3.
Câu hỏi: Rồi có nuôi được không?
-> người nói đã vi phạm phương châm
về lượng( hỏi một điều rất thừa)
Bài tập 4.
a Như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôikhông lầm thì, tôi nghe nói, theo tôinghĩ, hình như là
- Để đảm bảo phương châm về chất, khi
Trang 9- Yêu cầu học sinh đọc bài tập 4.
? Vì sao người nói đôi khi phải dùng
cách diễn đạt như trên?
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm học tập thảo luận và giải quyết
2 thành ngữ
? Giải thích nghĩa của các thành ngữ
và cho phương châm hội thoại nào
có liên quan đến thành ngữ ấy?
- Gọi học sinh khá giỏi trả lời yêu
cầu thứ 2 của bài tập
- Giáo viên : Các thành ngữ này chỉ
những điều tối kị trong giao tiếp,
học sinh cần tránh.
giao tiếp người nói phải dùng cách nóitrên nhằm báo cho người nghe biết tínhxác thực của nhận định hay thông tin màmình đưa ra chưa được kiểm chứng
b Như tôi đã trình bày, như mọi ngườiđều biết
- Để đảm bảo phương châm về lượng
người nói phải dùng cách nói trên nhằmbáo cho người nghe biết là việc nhắc lạinội dung đã cũ là do chủ ý của ngườinói
Bài tập 5 Học sinh cử đại diện lên trình
bày kết quả
+ Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều,
bịa chuyện cho người khác
+ Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ + Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi nhưng
không có căn cứ gì cả
+ Khua môi múa mép: nói năng ba hoa
khoác loác, phô trương
+ Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng,
linh tinh không xác thực
+ Hứa hươu, hứa vượn: hứa để được
lòng, rồi không thực hiện lời hứa
- Tất cả những thành ngữ trên đều chỉnhững cách nói, nội dung nói không tuân
thủ phương châm về chất.
IV Củng cố- Hướng dẫn về nhà:
- Nắm chắc nội dung bài học ( học thuộc ghi nhớ)
- Tìm một câu nói không tuân thủ phương châm về lượng, phương châm vềchất trong hội thoại và chữa lại cho đúng
- Làm BT 6,7,8 – Sách BT ngữ văn
- Tìm hiểu bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Ôn lại kiến thức về văn bản thuyết minh ở lớp 8
- Ôn lại các biện pháp nghệ thuật ở lớp 6,
Ngày soạn : 09- 9- 2015
Tiết 4 :
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
Trang 10- Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
- Tạo lập được văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
1 Kiến thức:
- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng
- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh
2 Kỹ năng:
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyếtminh
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết mninh
3 Thái độ: Xây dựng ý thức sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: bảng phụ.
- Học sinh: Đọc, chuẩn bị bài.
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Văn bản thuyết minh là gì? Đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyết minh?
? Kể các biện pháp nghệ thuật mà em đã được học?
3 Giới thiệu bài:
Để văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn người viết cần phải vận dụngthêm một số biện pháp nghệ thuật
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
1 Hướng dẫn học sinh ôn tập kiến
thức về kiểu văn bản thuyết minh và
các phương pháp thuyết minh
? Văn bản thuyết minh là gì?
- Gọi học sinh đọc diễn cảm văn bản “
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
1 Ôn tập văn bản thuyết minh.
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bảnthông dụng trong mọi lĩnh vực đời sốngnhằm cung cấp tri thức (kiến thức) vềđặc điểm, tính chất nguyên nhân củacác hiện tượng và sự vật trong tự nhiên,
xã hội bằng phương thức trình bày, giớithiệu, giải thích
- Cung cấp tri thức (hiểu biết) kháchquan về những sự vật, hiện tượng, vấnđề được chọn làm đối tượng để thuyếtminh
- Phương pháp thuyết minh: nêu địnhnghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ,dùng số liệu, so sánh, phân tích, phânloại
2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.
Trang 11Hạ Long- đá và nước”.
? Văn bản này thuyết minh đặc điểm
của đối tượng nào?
? Văn bản có cung cấp được tri thức
khách quan về đối tượng không?
? Văn bản đã vận dụng phương pháp
thuyết minh nào là chủ yếu?
? Đồng thời để cho sinh động, tác giả
còn vận dụng những biện pháp nghệ
thuật nào?
- Học sinh phát biểu
- Giáo viên bổ sung nhấn mạnh tác
dụng của các biện pháp nghệ thuật:
+ Các biện pháp nghệ thuật ấy đã có tác
dụng giới thiệu vịnh Hạ Long không
chỉ là đá và nước mà là một thế giới
sống có hồn
+ Bài viết là một bài thơ văn xuôi mời
gọi du khách đến với vịnh Hạ Long
- Giáo viên: Như vậy, muốn có văn bản
thuyết minh được sinh động, hấp dẫn
người ta vận dụng thêm những biện
pháp nghệ thuật nào?
- Học sinh nêu khái quát
? Nhưng để có hiệu quả, chúng ta cần
lưu ý điều gì khi vận dụng các biện
pháp nghệ thuật?
- Học sinh nêu
-Giáo viên: Khi sử dụng các biện pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
cần phải:
+ Đảm bảo tính chất của văn bản;
+ Thực hiện được mục đích thuyết
minh;
+ Thực hiện các phương pháp thuyết
minh
3 Hướng dẫn học sinh luyện tập
- Gọi học sinh đọc văn bản “ Ngọc
hoàng xử tội ruồi xanh” và hướng dẫn
- Dùng phép nhân hoá để tả các đảo đá:thập loại chúng sinh, thế giới người,bọn người bằng đá hối hả trở về
* Ghi nhớ:
- Muốn cho văn bản thuyết minh đượcsinh động, hấp dẫn, người ta vận dụngthêm một số biện pháp nghệ thuật như
kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối
ẩn dụ, nhân hoá hoặc các hình thức vè,diễn ca
- Các biện pháp nghệ thuật cần được sửdụng thích hợp, góp phần làm nổi bậtđặc điểm của đối tượng thuyết minh vàgây hứng thú cho người đọc
II Luyện tập:
Bài tập 1.
- Văn bản có tính chất thuyết minh vì
đã cung cấp cho người đọc tri thứckhách quan về loài ruồi
- Giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống:những tính chất chung về họ, giống,loài về các tập tính sinh sống, sinh đẻ,đặc điểm cơ thể; cung cấp các kiến thứcchung đáng tin cậy về loài ruồi, thức
Trang 12- Giáo viên: Những phương pháp
thuyết minh nào đã được sử dụng?
- Học sinh tìm hiểu và nêu các phương
? Hãy nêu nhận xét về biện pháp nghệ
thuật được sử dụng để thuyết minh?
Giáo viên đọc văn bản thuyết minh có
sử dụng biện pháp nghệ thuật
tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh,
ý thức diệt ruồi
- Phương pháp thuyết minh:
+ Định nghĩa: Thuộc họ côn trùng haicánh, mắt lưới
+ Phân loại: Các loài ruồi+ Số liệu: Số vi khuẩn, số lượng sinhsản của cặp ruồi
+ Liệt kê: Mắt lưới, chân tiết ra chấtdính
- Bài thuyết minh không những thứctỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh,
ý thức diệt ruồi mà còn có những hìnhthức nghệ thuật gây hứng thú cho ngườiđọc
- Biện pháp nghệ thuật: nhân hoá, cótình tiết
- Gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi,vừa là truyện vui vừa học thêm kiếnthức
Bài tập 2.
- Đoạn văn này nói về tập tính củachim cú dưới dạng một ngộ nhận( địnhkiến) thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới
có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ
- Biện pháp nghệ thuật ở đây chính làlấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câuchuyện
IV Củng cố- Hướng dẫn về nhà:
1 Nắm vững nội dung bài học( ghi nhớ)
2 Chuẩn bị cho tiết luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong vănbản thuyết minh với đề bài:
Thuyết minh một trong các đồ dùng sau: cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón
- Chuẩn bị 4 nhóm có 4 bảng phụ
Ngày soạn : 10- 9- 2015
Tiết 5 :
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh nắm được cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bảnthuyết minh
Trang 131 Kiến thức:
- Cách làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng(cái quạt,c ái bút, cái kéo )
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trogn văn bản thuyết minh
2 Kỹ năng:
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh(có sử dụngmột số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng
3 Thái độ: Tích cực, tự giác trong quá trình luyện tập, tự tin trình bày ý
kiến,bài làm
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: bảng phụ.
2 Học sinh: chuẩn bị bài.
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các phương pháp thuyết minh thường dùng?
? Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động hấp dẫn người ta vận dụngthêm những biện pháp nghệ thuật nào?
3 Giới thiệu bài:
Kĩ năng vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào trong văn bản thuyết minh là
vô cùng quan ttrọng, tạo nên hiệu quả để bài văn thuyết minh sinh động hấp dẫncuốn hút người đọc người nghe
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
1 Hướng dẫn học sinh trình bày dàn ý
sau khi đã thảo luận
- Giáo viên yêu cầu các nhóm thảo
luận về đề bài, dàn ý của nhóm
- Gọi đại diện nhóm thảo luận trình
bày dàn ý chi tiết và dự kiến sử dụng
một số biện pháp nghệ thuật trong bài
- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận
xét và bổ sung
- Giáo viên: Yêu cầu chỉ rõ việc sử
dụng các biện pháp nghệ thuật (tự
thuật, kể chuyện, hỏi đạp theo lối nhân
hoá) theo từng phần trong dàn ý để
giúp cho bài viết thâm sinh động, hấp
dẫn
2 Hướng dẫn học sinh viết bài.
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho 3 nhóm
viết 3 đoạn ở các phần mở bài, thân
bài, kết bài
- Gọi đại diện nhóm trình bày; chỉ
I Trình bày dàn ý.
Đề bài: Thuyết minh về chiếc nón
1.Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc
3 Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc
nón trong đời sống hiện đại
II Viết bài.
III Trình bày phần mở bài
- Đoạn văn mẫu phần mở bài:
+ Là người Việt Nam thì ai mà chẳng
Trang 14cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật
trong văn bản
- Giáo viên nhận xét, bổ sung
- Giáo viên đọc đoạn văn mẫu; nhận
xét chung và hướng dẫn học sinh cách
sử dụng các biện pháp nghệ thuật
Giáo viên: Hãy nhận xét cách sử dụng
các biện pháp nghệ thuật trong đoạn
văn mở bài trên
Qua đình ngả nón trông đìnhĐình bao nhiêu nhịp, thương mình bấynhiêu
Vì sao chiếc nón trắng lại được ngườiViệt Nam nói chung, người phụ nữ ViệtNam nói riêng yêu quí và trân trọngnhư vậy? Xin mời các bạn hãy cùng tôithử tìm hiểu về lịch sử, cấu tạo và côngdụng của chiếc nón trắng nhé!
- Cách sử dụng biện pháp nghệ thuậtvào trong văn bản thuyết minh:
+ Cho sự vật tự thuật về mình hoặc cóthể sáng tạo ra một câu chuyện nào đóhoặc phỏng vấn
+ Bài thuyết minh có sử dụng một sốbiện pháp nghệ thuật đòi hỏi người viếtphải có kiến thức, phải có sáng kiến tìmcách thuyết minh cho sinh động, dídỏm
IV Củng cố- hướng dẫn về nhà:
*Luyện tập việc sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Xác định và chỉ ra tác dụng của biện pháp nhệ thuật được sử dụng trong vănbản thuyết minh “Họ nhà kim” (trang 16- Ngữ văn 9, tập một)
- Viết bài hoàn chỉnh cho các đề bài vừa luyện tập
- Tìm đọc bài mẫu về văn bản thuyết minh
Trang 15* Soạn bài: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
- Tìm hiểu vấn đề đặt ra trong văn bản
- Khai thác, phát hiện nghệ thuật nghị luận của tác giả
- Tìm hiểu hệ thống luận điểm, luận cứ của VB
Trang 16- Nắm được hệ thống luận điểm, luận cứ và cách lập luận trong văn bản.
2 Kỹ năng: Đọc - hiểu văn bản nhật dụng bàn về một vấn đề liên quan đến
nhiệm vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại
3 Thái độ: Xây dựng thái độ ghê tởm chiến tranh, yêu hoà bình.
*Tích hợp học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: Tinh thần yêu nước gắn liền với hoà bình thế giới
* Tích hợp môi trường chống chiến tranh, giữ gìn ngôi nhà chung của trái đất
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: soạn bài, tranh ảnh về thảm hoạ hạt nhân
- Học sinh: SGK, chuẩn bị bài.
III.Tiến trình bài dạy:
+ vẻ đẹp trong lối sống giản dị và thanh cao
3 Giới thiệu bài:
Trong chiến tranh Thế giới thứ hai, những ngày đầu tháng 8/ 1945, chỉ bằng hai quả bom nguyên tử đầu tiên ném xuống 2 thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga- xa-ki, đế quốc Mĩ đã làm 2 triệu người Nhật bị thiệt mạng và còn di hoạ đến bây giờ Thế kỉ XX, thế giới phát minh ra nguyên tử hạt nhân đồng thời cũng phát minh ra vũ khí huỷ diệt giết người hàng loạt khủng khiếp Từ đó đến nay, những năm đầu của thế kỉ XXI và cả trong tương lai, nguy cơ về chiến tranh hạt nhân tiêu diệt cả thế giới luôn tiềm ẩn và đe doạ nhân loại và đấu tranh vì một thế giới hoà bình luôn là một nhiệm vụ vẻ vang nhưng cũng khó khăn nhất đối với nhân dân các nước Hôm nay chúng ta nghe tiếng nói của một nhà văn nổi tiếng Nam
Mĩ (Cô-lôm-bia) giải thưởng Nôben văn học, tác giả của những tiểu thuyết hiện
thực huyền ảo lừng danh: Ga-bri-en Gác-xia Mác-két
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Giáo viên gọi học sinh đọc chú thích
trong Sách giáo khoa
? Trình bày hiểu biết của em về tác giả
rõ ràng, chính xác, dứt khoát, đanhthép, chú ý các từ phiên âm, các từ viếttắt, và làm rõ từng luận cứ của tác giả
- Văn bản nhật dụng
2 Tác giả, tác phẩm:
* Gác-xia Mác-két:
- Nhà văn Cô-lôm-bia sinh 1928, là nhà
văn có nhiều đóng góp cho nền hoà
Trang 17? Văn bản trình bày luận điểm gì?
? Luận điểm đó được triển khai bằng
một hệ thống luận cứ như sau:
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ
sự sống trên trái đất
- Sự tốn kém và tính chất vô lí của
cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân
- Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí
trí con người và phản lại sự tiến hoá
của tự nhiên
- Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến
tranh hạt nhân, cho một thế giới hoà
bình
Em hãy tách các đoạn văn bản tương
ứng với mỗi luận cứ đó?
- Giáo viên ghi trên bảng phụ hệ thống
bình nhân loại thông qua các hoạt động
xã hội và sáng tác văn học
- Là tác giả của nhiều tiểu thuyết và tậptruyện ngắn theo khuynh hướng hiệnthực huyền ảo, nổi tiếng nhất là tiểuthuyết “Trăm năm cô đơn”(1967)
- Ông được nhận giải thưởng Nô ben vềvăn học năm1982
* Văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” trích tham luận “ Thanh
gươm Đa-mô-clét” của Mác-két đọc tạicuộc họp 6 nước ấn độ, Mê-hi-cô, ThuỵĐiển ở Mê-hi-cô tháng 8/1986
- Từ đầu đến “ văn minh thế giới”
- Từ “Niềm an ủi cho toàn thế giới”
- Từ “ Một nhà tiểu thuyết điểm xuấtphát của nó”
- Còn lại
Trang 18luận cứ trên.
? Từ đó hãy xác định:
- Phương thức biểu đạt chính của Văn
bản? Tương ứng với phương thức biểu
đạt ấy là kiểu Văn bản nào?
? Có yếu tố biểu đạt nào khác trong
văn bản này không? Nếu có thì đó là
yếu tố biểu đạt nào? Nêu dẫn chứng?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân
tích luận cứ trong văn bản
- Gọi học sinh đọc đoạn 1
? Theo tác giả, chiến tranh hạt nhân
có nguy hại gì đến loài người và toàn
bộ sự sống trên trái đất?
? Tác giả đã dùng cách lập luận nào để
làm rõ nguy hại của chiến tranh hạt
nhân?
? Nhận xét của em về cách nêu vấn đề
và cách lập luận của tác giả?
? Qua các phương tiện thông tin đại
- Kiểu văn bản nghị luận
- Có yếu tố biểu cảm (đoạn văn cuốivăn bản)
2 Phân tích.
a Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe
doạ sự sống trên trái đất.
- Làm biến hết thẩy mọi dấu vết của sựsống trên trái đất
- Tiêu diệt tất cả các hành tinh, phá huỷthế cân bằng của hệ mặt trời
-> sự tàn phá và huỷ diệt
- Đưa sa số liệu cụ thể:
+ Thời gian 8/8/1986+ 50 ngìn đầu đạn hạt nhân+ 1 người ngồi trên một thùng 4 tấnthuốc nổ
+ Biến hết thảy không phải 1 lần mà 12lần
- Nêu vấn đề trực tiếp
- Lập luận chặt chẽ kết hợp với chứng
cứ xác thực-> Tác động đến nhận thứccủa người đọc về sức tàn phá khủngkhiếp, ghê gớm của vũ khí hạt nhân;Khơi gợi sự đồng tình với tác giả
- Ví dụ:
+ Cuộc thử bom nguyên tử
+ Các lò phản ứng hạt nhân, tên lửa đạnđạo
IV Dặn dò -hướng dẫn về nhà:
- Tiếp tục tìm hiểu kĩ văn bản qua việc soạn bài
- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về thảm hoạ hạt nhân
- Thống kê các dẫn chứng để làm rõ các luận cứ 2, 3, 4
Trang 19- Tìm hiểu bài tập (Phần luyện tập).
………
Ngày soạn 10- 9-2015 Tiết 7:
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
(Gác-xia Mác-két)
I Mục tiêu cần đạt:
Tiếp tục giúp học sinh nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạyđua vũ trang, chiến tranh hạt nhân; có nhận thức đúng để góp phần bảo vệ hoàbình
1 Kiến thức:
- Có được một số hiểu biết về tình hình thế giới nững năm 1980 liên quan đến vănbản
- Nắm được hệ thống luận điểm, luận cứ và cách lập luận trong văn bản
2 Kỹ năng: Đọc - hiểu văn bản nhật dụng bàn về một vấn đề liên quan đến
nhiệm vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại
- Tiếp tục tìm hiểu hệ thống các luận cứ trong văn bản để HS hiểu được mộtcách hoàn chỉnh nội dung về vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạtnhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của nhân loại làngăn chặn nguy cơ đó vì một thế giới hoà bình;
- Học tập được cách viết văn nghị luận của tác giả
- Để rồi xây dựng một thái độ ghê tởm chiến tranh, bồi dưỡng tình cảm thiết thavới hoà bình
3 Thái độ: Xây dựng thái độ ghê tởm chiến tranh, yêu hoà bình
*Tích hợp học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: Tinh thần yêu nước gắn liền với hoà bình thế giới
* Tích hợp môi trường chống chiến tranh, giữ gìn ngôi nhà chung của trái đất
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: soạn bài, tranh ảnh về thảm hoạ hạt nhân
2 Học sinh: SGK, chuẩn bị bài.
III Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản “ Đấu tranh cho một thế giớihoà bình”
3 Giới thiệu bài:
Bài viết của nhà văn Gac-xia Mác-két đã nêu ra một cách rõ ràng và đầy sứcthuyết phục về mối hiểm hoạ hạt nhân đối với nhân loại Không chỉ dừng lại ở đó,Mác-két còn chỉ rõ sự tốn kém vô cùng phi lí của cuộc chạy đua vũ trang đi ngượclại với lợi ích và sự phát triển của thế giới Để từ đó thức tỉnh, kêu gọi mọi ngườiphải hành động để ngăn chặn nguy cơ chiến tranh, đấu tranh cho một thế giới hoàbình
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân
Trang 20tích tiếp các luận cứ 2,3,4.
- Gọi học sinh đọc đoạn2
- Giáo viên: Hãy theo dõi đoạn văn
nói về các chi phí trong cuộc chạy
đua chiến tranh hạt nhân Em cho biết
những chứng cứ nào được đưa ra để
? Đoạn văn này gợi cho em cảm nghĩ
sâu sắc gì về chiến tranh hạt nhân?
? Bằng hiểu biết của mình, em có thể
cho biết nhân loại đã làm cách nào để
hạn chế chạy đua chiến tranh hạt
nhân?
- Gọi học sinh đọc đoạn 3
? Em hiểu gì về khái niệm “lí trí của
tự nhiên” ?
? Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã
2 Phân tích(tiếp)
b Sự tốn kém và tính chất vô lí của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân.
+ 10 chiếc tàu sân bay kiểu Ni-mít =Chương trình phòng bệnh 14 nămcho 1 tỷ người và cứu hơn 14 triệutrẻ me
+ 149 tên lửa MX > Chi phí cho 575triệu người thiếu dinh dưỡng
+ 27 tên lửa MX = Tiền nông cụ chocác nước nghèo để họ có được thựcphẩm trong 4 năm
+ 2 tầu ngầm mang vũ khí hạt nhân=Tiền xoá nạn mù chữ cho toàn thếgiới
- So sánh cụ thể bằng những chứng
cứ xác thực
- Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớmcủa cuộc chạy đua chiến tranh hạtnhân; nêu bật được tính chất vô nhânđạo; gợi cảm xúc mỉa mai châmbiếm ở người đọc
- Cuộc chạy đua chiến tranh hạtnhân là cực kì vô lí vì tốn kém nhất,đắt đỏ nhất, vô nhân đạo nhất Cầnloại bỏ chiến tranh hạt nhân vì cuộcsống hoà bình hạnh phúc trên thếgiới này
- Ví dụ: Các hiệp ước cấm thử vũkhí hạt nhân, hạn chế đầu đạn hạtnhân
c Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lĩ trí con người và phản lại sự tiên hoá tự nhiên.
- Lí trí của tự nhiên: quy luật, lôgictất yếu của tự nhiên
- Từ khoa học địa chất, cổ sinh học
Trang 21đưa ra những chứng cứ thuộc những
lĩnh vực khoa học nào?
? Quá trình của sự sống trên trái đất
đã được tác giả hình dung như thế
nào?
? Theo em, có gì độc đáo trong cách
lập luận của tác giả ở đoạn này?
? Em hiểu gì về sự sống trên trái đất
từ hình dung đó của tác giả?
- Tổ chức cho học sinh thảo luận
nhóm
? Từ đó tác giả muốn chúng ta nhận
thức điều gì về chiến tranh hạt nhân?
- Học sinh thảo luận:
? Điều này đã được tác giả bình luận
ở đoạn văn nào?
Gọi học sinh đọc phần cuối Văn bản
Giáo viên: Phần cuối văn bản có 2
đoạn văn:
- Chúng ta chống chiến tranh hạt
nhân
- Thái độ của tác giả về việc này?
? Em hiểu thế nào về bản đồng ca của
những người đòi hỏi một thế giới
không có vũ khí và một cuộc sống
hoà bình, công bằng?
? Ý tưởng của tác giả về việc mở ra
một nhà băng lưu trữ trí nhớ để có thể
tồn tại được sau thảm hoạ hạt nhân
bao gồm những thông điệp gì?
- Học sinh suy nghĩ và trình bày
về nguồn gốc và sự tiến hoá của sựsống trên trái đất
- 180 triệu năm bông hồng mớinở trải qua 4 thế kỉ địa chất, conngười mới hát được hay hơn chim vàmới chết vì yêu
- Các số liệu khoa học(380 triệunăm, 180 triệu năm nữa, 4 thế kỉ địachất) được làm sinh động bằng cáchình ảnh (con bướm bay được, bônghồng mới nở, con người mới hátđược hay hơn chim và mới chết vìyêu)
- Sự sống trên trái đất và con người
là kết quả của một quá trình tiến hoálâu dài của tự nhiên
- Nhận thức rõ ràng về tính chấtphản tiến hoá, phản tự nhiên củachiến tranh hạt nhân: nếu nổ ra nó sẽđẩy lùi sự tiến hoá trở về diểm xuấtphát ban đầu, tiêu huỷ mọi thành quảcủa quá trình tiến hoá sự sống trong
- Đó là tiếng nói của công luận thếgiới chống chiến tranh; là tiếng nóiyêu chuộng hoà bình trên trái đất củanhân dân trên thế giới
- Thông điệp về một cuộc sống đãtừng tồn tại trên trái đất để cho nhânloại tương lai biết rằng sự sống đãtừng tồn tại ở nơi đây, bị chi phốibởi đau khổ và bất công nhưng đãtừng biết đến tình yêu và biết hìnhdung ra hạnh phúc
- Thông điệp về những kẻ đã xoá bỏ
Trang 22? Em hiểu gì về tác giả từ ý tưởng đó
của ông?
- Học sinh: Ông là người yêu hoà
bình, căm ghét chiến tranh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
hiểu ý nghĩa của văn bản
? Những thông điệp nào được gửi tới
chúng ta từ văn bản “Đấu tranh cho
một thế giới hoà bình”?
- Học sinh dựa theo nội dung ghi nhớ
trong Sách giáo khoa để trả lời
? Em học tập được những gì về cách
viết nghị luận từ bài “Đấu tranh cho
một thế giới hoà bình”?
- Giáo viên tích hợp: Em dự định sẽ
làm gì để tham gia vào bản đồng ca
của những người đòi hỏi một thế giới
không có vũ khí và một cuộc sống
hoà bình, công bằng như đề nghị của
nhà văn Mác-két?
- Học sinh tự bộc lộ: Theo dõi thông
tin về vũ khí hạt nhân, tham gia các
phong trào chống CTHN giữ gìn ngôi
nhà chung Trái đất
- Học sinh tự giải quyết
cuộc sống trên trái đất này bằng vũkhí hạt nhân cho ở mọi thời đạingười ta đều biết đến những thủphạm đã gây ra những lo sợ, đaukhổ
- Là người quan tâm sâu sắc đến vấn
đề vũ khí hạt nhân với niềm lo lắng
và công phẫn cao độ
- Vô cùng yêu chuộng cuộc sốngtrên trái đất hoà bình
III Tổng kết.
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang
đe doạ toàn thể loài người và sựsống trên trái đất Cuộc chạy đua vũtrang vô cùng tốn kém đã cướp đicủa thế giới nhiều điều kiện để pháttriển, để loại trừ nạn đói, nạn thấthọc và khắc phục nhiều bệnh tật chohàng trăm triệu con người Đấu tranhcho hoà bình, ngăn chặn và xoá bỏnguy cơ của chiến tranh hạt nhân lànhiệm vụ cấp thiết và cấp bách củatoàn thể loài người
- Bài viết đã đề cập vấn đề cấp thiếtvới sức thuyết phục cao bởi lập luậnchặt chẽ, chứng cứ phong phú, xácthực, cụ thể và còn bởi nhiệt tình củatác giả
IV Luyện tập:
- Giáo viên Hướng dẫn học sinhluyện tập
- Giáo viên: Phát biểu cảm nghĩ của
em sau khi học bài “Đấu tranh chomột thế giới hoà bình” của nhà vănMác-két?
Trang 23- Vận dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch
sự trong giao tiếp; Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan
Trang 24hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp
cụ thể
3 Thái độ: ý thức vận dụng các phương châm hội thoại.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: soạn bài.
- Học sinh: SGK chuẩn bị bài.
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là phương châm về lượng, phương châm về chất?
? Đặt 2 câu có sử dụng thành ngữ có liên quan đến các phương châm hộithoại( về lượng, về chất)
- Gợi ý: 1 + phương châm về lượng là : khi nói phải có nội dung và phải nóiđúng nội dung của yêu cầu giao tiếp không thừa cũng không thiếu
+ Phương châm về lượng : không nói những điều mình không tin làđúng hay không có bằng chứng xác thực
2 Học sinh lấy ví dụ minh họa , giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài:
Phương châm hội thoại là một nội dung quan trọng của ngữ dụng học ở tiết trước các em đã học phương châm về lượng và phương châm về chất Để hoàn chỉnh hệ thống các phương châm hội thoại, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu 3 phương châm hội thoại: phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
hiểu phương châm quan hệ
? Thành ngữ “ Ông nói gà, bà nói
vịt” dùng để chỉ tình huống hội
thoại nào?
? Thử tưởng tượng điều gì sẽ xảy ra
nếu xảy ra những tình huống hội
thoại như vậy?
? Em hãy giải thích vì sao người nói
đôi khi phải dùng cách nói: nhân
tiện đây xin hỏi.
- Học sinh bộc lộ
? Qua đây em có thể rút ra bài học
gì trong khi giao tiếp?
- Học sinh tự rút ra bài học và Giáo
I Phương châm quan hệ.
Thành ngữ: Ông nói gà, bà nói vịt.
- Dùng để chỉ tình huống hội thoại màtrong đó mỗi người nói một đằng,không khớp với nhau, không hiểunhau
- Tình huống hội thoại này khiến conngười sẽ không giao tiếp với nhauđược và những hoạt động xã hội sẽtrở nên rối loạn
- Nhân tiện đây xin hỏi: Khi người
nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề khôngđúng vào đề tài mà hai người đangtrao đổi, tránh để người nghe hiểu làkhông tuân thủ phương châm quan
hệ
* Ghi nhớ:
Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề
Trang 25viên khắc sâu kiến thức.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
hiểu phương châm cách thức
? Thành ngữ “Dây cà ra dây
muống”, “Lúng búng như ngậm hột
thị” dùng để chỉ những cách nói
như thế nào?
? Những cách nói đó ảnh hưởng như
thế nào đến giao tiếp?
? Vậy trong khi giao tiếp cần tuân
truyện ngắn của ông ấy”?
- Học sinh: Có thể hiểu theo 2 cách
? Em hãy diễn đạt lại để có thể có
cách hiểu thuận tiện hơn?
? Vậy để người nghe không hiểu
lầm, trong giao tiếp cần phải tuân
thủ điều gì?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
tài giao tiếp tránh nói lạc đề (phương châm quan hệ)
II Phương châm cách thức.
- Thành ngữ:
+ Dây cà ra dây muống: Dùng để chỉ
cách nói dài dòng, rườm rà
+ Lúng búng như ngậm hột thị:
cách nói ấp úng, không thành lời,không rành mạch, hoặc tiếp nhậnkhông đúng nội dung được truyềnđạt
- Làm cho cuộc giao tiếp không đạtkết quả như mong muốn
+ Nếu “của ông ấy” bổ nghĩa cho
“truyện ngắn” thì có thể hiểu: Tôiđồng ý với những nhận định của một(những) người nào đó về truyện ngắncủa ông ấy
Ví dụ: + Tôi đồng ý với những nhận
định của ông ấy về truyện ngắn.
+ Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn mà ông ấy sáng tác.
+ Tôi đồng ý với những nhận định của các bạn về truyện ngắn của ông ấy.
- Lưu ý: Không nên nói những câu
mà người nghe có thể hiểu theo nhiềucách khiến người nói và người nghekhông hiểu nhau, gây trở ngại choquá trình giao tiếp
III Phương châm lịch sự.
Trang 26hiểu phương châm lịch sự.
- Gọihọc sinh đọc truyện: Người ăn
xin.
? Vì sao lão ăn xin và cậu bé trong
truyện đều cảm thấy như mình đã
nhận được từ người kia một cái gì
học ( so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán
dụ ) có liên quan trực tiếp đến
phương châm lịch sự?
- Học sinh: Nói giảm, nói tránh
? Qua đây, cho chúng ta hiểu, khi
giao tiếp cần tuân thủ điều gì?
- Học sinh khái quát
- Hướng dẫn học sinh giải các bài
tập
( Giáo viên có thể vận dụng các bài
tập trong từng phần cho phù hợp)
- Gọi học sinh đọc bài tập 1
? Qua những tục ngữ, ca dao trên
cha ông ta khuyên chúng ta điều gì?
? Hãy tìm thêm một số câu tục ngữ,
ca dao có nội dung tương tự?
- Gọi học sinh nêu yêu cầu và giải
quyết
- Ghi bài tập lên bảng phụ
- Gọi học sinh lên điền từ ngữ vào
* Tìm hiểu truyện : “Người ăn xin”
- Cả hai đều cảm nhận được tình cảm
mà người kia đã dành cho mình, đặcbiệt là tình cảm của cậu bé đối vớiông lão ăn xin Cậu bé không hề tỏ rakhinh miệt, xa lánh mà vẫn có thái độ
và lời nói hết sức chân thành, thể hiện
sự tôn trọng và quan tâm người khác
=> Trong giao tiếp, dù địa vị xã hội
và hoàn cảnh của người đối thoại nhưthế nào đi nữa thì người nói cũngphải chú ý đến cách nói tôn trọng đốivới người đó Không nên dùng nhữnglời lẽ thiếu lịch sự
- Phép nói giảm, nói tránh
Ví dụ: +Bị vướng hai môn-> Bị trượthai môn
+ Bài viết của bạn chưa đượchay-> rất dở
sự, nhã nhặn
- Chim khôn kêu tiếng rảng rangNgười khôn nói tiếng dịu dàng dễnghe
- Vàng thì thử lửa thử thanChuông kêu thử tiếng, người ngoanthử lời
- Một lời nói quan tiền thúng thóc,một lời nói dùi đục cẳng tay
- Một câu nhịn là chín câu lành
Bài tập 3.
- Học sinh lên bảng thực hiện
Trang 27chỗ trống.
? Cho biết mỗi từ ngữ trên chỉ cách
nói liên quan đến phương châm hội
thoại nào?
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
tập và phương pháp giải quyết
- Cực chẳng đã tôi phải nói : vì một
lí do nào đó người nói phải nói ra mộtđiều mà người đó nghĩ sẽ làm tổnthương thể diện của người đối thoại
Để giảm nhẹ ảnh hưởng, là xuất phát
từ việc chú ý tuân thủ phương châmlịch sự
- Đừng nói leo : báo hiệu cho ngườiđối thoại biết là người đó đã khôngtuân thủ phương châm lich sự và cầnphải chấm dứt
ý người khác, khó tiếp thu (phươngchâm lịch sự)
+ Điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc,chì chiết (phương châm lịch sự)
+ Nửa úp nửa mở: nói mập mờ, ỡm ờ,không nói ra hết ý (phương châmcách thức)
+ Mồm loa mép giải: lắm lời, đanh
đá, nói át người khác (phương châmlịch sự)
+ Đánh trống lảng: lảng ra, né tránhkhông muốn tham dự vào một việc gì
IV Củng cố - hướng dẫn về nhà:
- Học sinh nắm chắc nội dung bài học (ghi nhớ)
- Tìm quy ước học thuộc để tránh nhầm lẫn về các phương châm hội thoại: Ví
dụ: “Lượng tránh thừa, chất tránh dối, quan hệ tránh lạc, cách thức phải rành
mạch, lịch sự phải tế nhị.”
- Tìm hiểu bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Trang 28+ Nắm lại khái niệm về văn miêu tả
+ Về nhà hoàn thiện bài thuyết minh về chiếc nón lá có sử dụng các biệnpháp nghệ thuật dựa vào dàn ý đã làm
Trang 292 Kỹ năng: Quan sát các sự vật, hiện tượng; sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù
hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
3 Thái độ: HS có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: soạn bài, bảng phụ.
2 Học sinh: SGK, chuẩn bị bài.
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn người ta vận dụng
thêm những biện pháp nghệ thuật nào?
? Đọc phần mở bài thuyết minh về chiếc nón
- Gợi ý: Các biện pháp nghệ thuật : nhân hóa , so sánh, tự thuật…
+ học sinh trình bày phần chuẩn bị , giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài:
Trong văn bản thuyết minh, khi phải trình bày các đối tượng cụ thể trong đời sống như các loài cây, các di tích, thắng cảnh, các thành phố, mái trường, các nhân vật bên cạnh việc thuyết minh rõ ràng, mạch lạc các đặc điểm, giá trị, quá trình hình thành của đối tượng thuyết minh cũng cần vận dụng yếu tố miêu tả để làm cho đối tượng hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận.
Hoạt động của GV và HS kiến thức cần đạt
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
bài: Cây chuối trong đời sống Việt
Nam
? Nhan đề của văn bản có ý nghĩa
gì?
- Học sinh phát hiện và trình bày
- Giáo viên: Chỉ ra những câu
thuyết minh về đặc điểm tiêu biểu
của cây chuối?
- Thái độ đúng đắn của con người trongviệc trồng, chăm sóc và sử dụng cóhiệu quả các giá trị của cây chuối
- Thuyết minh:
+ Đoạn 1: Câu 1 và 2 câu cuối đoạn:giới thiệu cây chuối với những đặc tính
là ưa nước, phát triển nhanh
+ Đoạn 2: “Cây chuối là thức ăn quả”:nói về tính hữu dụng của cây chuối
+ Đoạn 3: Giới thiệu loại chuối vàcông dụng
Chuối chín để ăn;
Chuối xanh để chế biến thức ăn;
Chuối dùng để thờ cúng
Trang 30- Giáo viên: Chỉ ra những câu có
yếu tố miêu tả về cây chuối?
- Học sinh chỉ rõ
- Giáo viên: Những yếu tố miêu tả
đó có tác dụng gì đối với đối
tượng cây chuối?
? Theo yêu cầu chung của văn bản
thuyết minh, bài này có thể bổ
sung những gì?
- Học sinh bổ sung thêm
- Giáo viên: Em hãy cho biết thêm
công dụng của thân cây chuối, lá
chuối, nõn chuối, bắp chuối?
- Học sinh bổ sung
- Giáo viên: Như vậy, yếu tố miêu
tả trong văn bản thuyết minh có
tác dụng gì?
- Những yếu tố miêu tả:
+ Đoạn 1: thân mềm, vươn lên nhưnhững trụ cột nhẵn bóng; chuối mọcthàn rừng, bạt ngàn, vô tận
+ Đoạn 3: Khi quả chín có vị ngọt vàhương thơm hấp dẫn; chuối trứng cuốckhi chín có những vệt lốm đốm như vỏtrứng cuốc; những buồng chuối dài từngọn cây uốn trĩu xuống tận gốc cây;chuối xanh có vị chát
-> Làm cho cây chuối thêm nổi bật, gây
ấn tượng cho người đọc, người nghe
- Thuyết minh:
+ Phân loại cây chuối: chuối tàu (thâncao, màu trắng, quả ngắn), chuối hột(thân cao màu tím sẫm, quả ngắn, trongruột có hột)
+ Thân có nhiều lớp bẹ, có thể dễ dàngbóc ra
+ Lá màu xanh gồm cuống lá và cọng
+ Củ chuối có thể gọt vỏ để thấy mộtmàu trắng mỡ màng như màu củ đậu đãbóc vỏ
- Công dụng:
+Thân cây chuối non có thể thái ghémlàm rau sống rất mát, có tác dụng giảinhiệt Dùng thân cây chuối tươi để làmphao tập bơi, kết thân cây làm bè
+ Hoa chuối: thái nhỏ ăn sống, xào,luộc, nộm
+ Quả chuối tiêu xanh lấy nhựa làmthuốc chữa bệnh
+ Lá chuối: gói bánh chưng, bánh nếp,bánh cốm
* Ghi nhớ:
- Các yếu tố miêu tả: làm hiện lên đặc điểm, tính chất nổi bật về hình dáng,
Trang 31- Học sinh khái quát.
- Hướng dẫn học sinh luyện tập
- Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm
- Giáo viên yêu cầu đại diện các
nhóm lên bảng bổ sung yếu tố
miêu tả vào các chi tiết thuyết
minh
- Gọi học snh đọc đoạn văn
? Chỉ ra yếu tố miêu tả?
kích thước, vóc dáng, cách sắp xếp, bài trí
-> Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho việc thuyết minh về đối tượng thêm cụ thể, sinh động, hấp dẫn, làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây
+ Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềmmại, vừa thoang thoảng mùi thơm dân
dã cứ ám ảnh tâm trí kẻ tha hương.+ Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt,vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngàoquyến rũ
+ Bắp chuối màu phơn phớt hồng đungđưa trong gió chiều nom giống như mộtcái búp lửa của thiên nhiên kì diệu.+ Nõn chuối màu xanh non cuốn trònnhư một bức thư còn phong kín đangđợi gió mở ra
Bài tập 2.
- Tách nó có tai
- Chén của ta không có tai
- Khi mời ai mà uống rất nóng
IV Củng cố - hướng dẫn về nhà:
- Nắm vững nội dung bài học.
- Luyện viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
- Tìm hiểu bài: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh + Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam
? Giải thích đề bài? Nêu yêu cầu của đề?
? Theo đề bài cần trình bày những gì?
Trang 32
Ngày soạn 16 - 9 - 2015
Tiết 10:
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
1 Kiến thức: Những yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh; vai trò của yếu
tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
2 Kỹ năng: Viết đạon văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn.
Trang 333 Thái độ: Chủ động kiến thức sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết
minh
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: soạn bài, bảng phụ.
- Học sinh: SGK, chuẩn bị bài.
III Tiến trình bài dạy :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì?
- Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3 Giới thiệu bài:
Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có một vai trò quan trọng,
đắc lực góp phần làm cho bài thuyết minh được sinh động, gây ấn tượng.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề, tìm
? Hãy lập dàn ý cho đề bài trên?
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Đề ra: Con trâu ở làng quê Việt Nam.
- Vai trò, vị trí của con trâu trong đờisống của người nông dân Việt Nam
- Con trâu ở làng quê Việt Nam:
II Lập dàn ý:
1 Mở bài: Giới thiệu chung về con
trâu trên đồng ruộng Việt Nam
2 Thân bài:
- Con trâu trong nghề làm ruộng: làsức kéo để cày, bừa, kéo xe, trục lúa
- Con trâu trong lễ hội đình đám
- Con trâu- cung cấp nguồn thịt để chếbiến món ăn, da để thuộc, sừng dùng
Trang 34- Hướng dẫn học sinh viết bài hoàn
- Sau khi học sinh trình bàygiáo viên
sữa chữa, bổ sung và đọc các đoạn văn
mẫu
người nông dân
III Viết bài hoàn chỉnh.
- Học sinh thảo luận
- Mở bài: ở Việt Nam, đến bất kì miền
quê nào đều thấy hình bóng con trâutrên đồng ruộng
Hoặc: Bao đời nay, hình ảnh con trâu
lầm lũi kéo cày trên đồng ruộng là hìnhảnh rất quen thuộc, gần gũi với ngườidân Việt Nam Vì thế, con trâu đã trởthành người bạn tâm tình của ngườinông dân:
“ Trâu ơi ta bảo trâu nàyTrâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.Cấy cày vốn nghiệp nông gia,
Ta đây trâu đấy, ai mà quản công”
- Thân bài:
+ Chiều chiều, khi một ngày lao độngtạm dừng, con trâu được tháo cày vàđủng đỉnh bước trên đường làng,miệng luôn “nhai trầu” bỏm bẻm Khi
ấy cái dáng khoai thai, chậm rãi củacon trâu khiến cho người ta có cảmgiác không khí của làng quê Việt Namsao mà thanh bình, thân quen quá đỗi.+ Con trâu không chỉ kéo cày, kéo xe,trục lúa mà còn là một trong những lếvật tế thần trong “lễ hội trâu ở TâyNguyên”; là nhân vật chính trong “Lễhội chọi trâu ở Đồ Sơn”
+ Không ai sinh ra và lớn lên ở cáclàng quê Việt Nam mà lại không cótuổi thơ gắn bó với con trâu Thuở nhỏ,đưa cơm cho cha đi cày mải mê ngắmnhìn con trâu đang say sưa gặm cỏ mộtcách rất ngon Lớn lên một chút, lạiđược ngồi trên lưng trâu trong nhữngbuổi chiều đi chăn thả trở về Cưỡitrâu ra đồng, cưỡi trâu lội xuốngsông, cưỡi trâu thong dong và cưỡi trâuphi nước đại
- Kết bài:
Thú vị biết bao! Con trâu hiền lành,
Trang 35ngoan ngoãn đã để lại trong kí ức tuổithơ của mỗi người bao kỉ niệm ngọtngào.
IV Củng cố - hướng dẫn về nhà:
- Tự luyện viết văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả: tập tìm ý, lập dàn ý,
viết đoạn văn
- Tìm đọc thêm bài mẫu về văn thuyết minh
- Ôn tập về viết văn thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố
miêu tả để chuẩn bị làm bài viết số1( tuần sau)
- Soạn bài: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển
của trẻ em
- Thực trạng, cuộc sống của trẻ em trên toàn thế giới
- Tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
Ngày soạn : 20-9- 2015
BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
I Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:
- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ
của chúng ta
- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và
phát triển của trẻ em ở Việt Nam
2 Kỹ năng:
- Nâng cao một bước kỹ năng đọc- hiểu một văn bản nhật dụng
Trang 36- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng.
- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêutrong văn bản
2 Thái độ: ý thức được quyền của trẻ em và tự bảo vệ quyền của mình
II Chuẩn bị:
-Giáo viên: Công ước LHQ về quyền trẻ em, soạn bài.
-Học sinh: SGK, chuẩn bị bài.
III Tiến trình bài dạy :
1 Ổn đinh :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Phân biệt sự khác nhau giữa chiến tranh hạt nhân và động đất, sóng thần? ? Mỗi chúng ta cần làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một thế giớihoà bình?
3 Giới thiệu bài:
Bác Hồ đã từng nói:
“ Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan”
Trẻ em Việt Nam cũng như trẻ em thế giới hiện nay đang đứng trước những thuận lợi to lớn về sự chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nhưng đồng thời cũng đang gặp những thách thức, những cản trở không nhỏ ảnh hưởng xấu đến tương lai phát triển của các em.
Một phần bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em tại Hội nghị cấp cao thế giới họp tại LHQ(Mĩ-1990) đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- Yêu cầu học sinh đọc thầm chú
thích sau đó kiểm tra nghĩa của từ
- Giáo viên giúp học sinh xác định
- Trích trong Tuyên bố của Hội nghị
cấp cao thế giới về trẻ em họp ngày30/09/1990 tại trụ sở Liên hợp quốc ởNiu Oóc
- Quyền sống, quyền được bảo vệ vàphát triển của trẻ em ngày càng đượccác quốc gia, các tổ chức quốc tế quantâm đầy đủ và sâu sắc hơn
Trang 37mục thì tuyên bố này có 3 phần: Sự
thách thức; cơ hội; nhiệm vụ
Nhưng khi quan sát toàn bộ VB sẽ
thấy còn có cả phần mở đầu(1,2)
Theo em, phần này mang nội dung
nào của bản tuyên bố?
? Em hãy lần lượt khái quát nội
? Tại sao bản tuyên bố này lại trình
bày quan điểm dưới dạng các mục
và số?
? Mở đầu bản tuyên bố đã thể hiện
cách nhìn như thế nào?
- Đặc điểm tâm sinh lí trẻ em
- Quyền sống của trẻ em
- Học sinh phát biểu
- Giáo viên: Em hiểu như thế nào
về:
- Tâm lí dễ bị tổn thương và sống
phụ thuộc của trẻ em?
- Tương lai của trẻ em phải được
hình thành trong sự hoà hợp và
1 Bố cục:
- Phần mở đầu: Nhận thức của cộngđồng quốc tế về quyền trẻ em vàquyền sống của trẻ em trên thế giới
- Sự thách thức: Nhận thức của cộngđồng quốc tế về thực trạng bất hạnhtrong cuộc sống của trẻ em trên thếgiới này
- Cơ hội: Nhận thức về khả năng củacộng đồng quốc tế có thể thực hiệnđược lời tuyên bố vì trẻ em
- Nhiệm vụ: Các giải pháp cụ thể củacộng đồng quốc tế về quyền trẻ em.-> Gồm 17 mục, được chia làm 4phần, cách trình bày rõ ràng, hợp lý.Mối liên kết lô-gíc giữa các phần làmcho văn bản có kết cấu chặt chẽ
- Phương thức lập luận Văn bản triểnkhai lời tuyên bố bằng một hệ thống lí
lẽ kết hợp với dẫn chứng làm rõ quanđiểm vì trẻ em của cộng đồng thế giới
- Để cho người đọc dễ hiểu, dễ tuyêntruyền đến đại chúng
2 Phân tích:
a Nhận thức của cộng đồng quốc
tế về trẻ em và quyền sống của trẻ em trên thế giới này:
- Đặc điểm tâm sinh lí của trẻ: trongtrắng, hiểu biết, ham hoạt động và đầyước vọng nhưng dễ bị tổn thương vàcòn phụ thuộc
- Trẻ em dễ xúc động và yếu đuốitrước sự bất hạnh
- Muốn có tương lai, trẻ em thếgiới phải được bình đẳng,
Trang 38giới về trẻ em đã cùng nhau cam
kết và ra lời kêu gọi khẩn thiết đối
với toàn nhân loại hãy đảm bảo cho
tất cả trẻ em một tương lai tốt đẹp
hơn
? Cảm nghĩ của em về lời tuyên bố
này?
- Giáo viên bổ sung thêm
không phân biệt và chúng phảiđược giúp đỡ về mọi mặt
- Đó là cách nhìn đầy tin yêu và tráchnhiệm đối với tương lai của thế giới,đối với trẻ em
- Quyền trẻ em là vấn đề quan trọng vàcấp thiết trong thế giới hiện đại
- Cộng đồng quốc tế đã có sự quantâm đặc biệt đến vấn đề này
- Trẻ em thế giới có quyền kì vọng vềnhững lời tuyên bố này
IV Củng cố và hướng dẫn về nhà:
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại nội dung và bố cục của văn bản
Học sinh về nhà:
- Soạn kĩ bài, tìm hiểu tiếp 3 phần còn lại
- Tìm đọc Công ước LHQ về quyền trẻ em, xác định các nhóm quyền
- Tìm hiểu nước Việt Nam đã phê chuẩn Công ước ngày, tháng, năm nào? Tính đến năm 2002 đã có bao nhiêu nước kí và phê chuẩn tham gia
Trang 39- Tính mạch lạc của văn bản, thể hiện sự trình bày ngắn gọn của các luận điểmtheo một hệ thống các mục số; lí lẽ đơn giản kết hợp với chứng cớ xác thực làmcho lời tuyên bố gần gũi, dễ hiểu với đại chúng.
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu, phân tích văn bản nhật, vận dụng kiếnthức thực tiễn vào thực tế
3 Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu và ý thức bảo vệ quyền trẻ em
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Công ước LHQ về quyền trẻ em, soạn bài.
2 Học sinh: SGK, chuẩn bị bài.
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
thuộc loại văn bản gì?
? Suy nghĩ của em về cách nhìn nhận của cộng đồng thế giới đối với trẻ em?
3 Giới thiệu bài:
Sau khi khẳng định quyền được sống, quyền được phát triển của mọi trẻ em
trên thế giới và kêu gọi khẩn thiết toàn nhân loại hãy quan tâm đến vấn đề này Tuyên bố đã nêu rõ sự thách thức, những cơ hội và nhiệm vụ cần làm của cộng đồng quốc tế đối với trẻ em.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
tiếp tục tìm hiểu văn bản
- Gọi học sinh đọc phần: Sự thách
thức
Giáo viên: Tuyên bố cho rằng
trong thực tế, trẻ em phải chịu bao
nhiêu nỗi bất hạnh
? Dựa theo nội dung các mục 4, 5,
6 em hãy khái quát những nỗi bất
hạnh mà trẻ em thế giới phải chịu
đựng?
? Theo hiểu biết của em, nỗi bất
hạnh nào là lớn nhất đối với trẻ
em?
- Yêu cầu các em thảo nhóm
? Những nỗi bất hạnh đó của trẻ em
có thể giải thoát bằng cách nào?
Giáo viên: Tuyên bố cho rằng
- Trẻ em đang là:
+ Nạn nhân của chiến tranh và bạolực
+ Nạn nhân của đói nghèo
+ Nạn nhân của suy dinh dưỡng vàbệnh tật
- Cần:
+ Loại bỏ chiến tranh, bạo lực
+ Xoá bỏ đói nghèo
- Thách thức là những khó khăn trướcmắt cần phải ý thức để vượt qua
Trang 40? Từ đó em hiểu LHQ đã có thái độ
như thế nào trước những nỗi bất
hạnh của trẻ em trên toàn thế giới?
- Hướng dẫn học sinh đọc và phân
tích phần: Những cơ hội
? Theo dõi mục 8,9 của văn bản,
cho biết: Dựa vào cơ sở nào, bản
tuyên bố cho rằng cộng đồng quốc
tế có cơ hội thực hiện được cam kết
vì trẻ em?
- Học sinh nêu
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm
? Những cơ hội ấy xuất hiện ở Việt
Nam như rhế nào để nước ta có thể
tham gia tích cực vào việc thực
hiện tuyên bố về quyền trẻ em?
- Hướng dẫn học sinh đọc và phân
tích phần nhiệm vụ
? Theo dõi bản tuyên bố về nhiệm
vụ của cộng đồng quốc tế, sẽ thấy 2
sự nghiệp vì trẻ em
- Nhận thức rõ thực trạng đau khổtrong cuộc sống của trẻ em trên thếgiới; quyết tâm giúp đỡ các em vượtqua nỗi bất hạnh này
c Nhận thức về khả năng của cộng đồng quốc tế có thể thực hiện được lời tuyên bố vì trẻ em.
- Các nước có đủ phương tiện và kiếnthức để bảo vệ sinh mệnh của trẻ em,loại trừ được phần rất lớn những khổđau của các em
- Công ước quốc tế về quyền trẻ emtạo ra một cơ hội để trẻ em có được
sự tôn trọng ở khắp nơi trên thế giới
- Bầu không khí chính trị quốc tếđược cải thiện tạo ra được sự hợp tác
và đoàn kết quốc tế đẩy mạnh nềnkinh trế thế giới phát triển
- Cơ hội:
+ Nước ta có đủ phương tiện và kiếnthức (thông tin, y tế, trường học ) đểbảo vệ sinh mệnh của trẻ em
+ Trẻ em nước ta được chăm sóc vàtôn trọng (các lớp học mầm non, phổcập tiểu học trên phạm vi cả nước,bệnh viện nhi, nhà văn hoá thiếu nhi,các chiến dịch tiêm phòng bệnh, trạihè )
+ Chính trị ổn định, kinh tế tăngtrưởng đều, hợp tác quốc tế ngàycàng mở rộng
d Các giải pháp cụ thể của cộng đồng quốc tế về quyền trẻ em.
- Nêu nhiệm vụ cụ thể (từ 10-15)
- Nêu biện pháp thực hiện ( 16, 17)
* Nêu nhiệm vụ cụ thể: