1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an Ngu van 9

119 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Trường học Trường trung học phổ thông
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 406,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật; sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riên[r]

Trang 1

I Mục tiêu bài học: Giỳp hs:

- Thấy được vẻ đẹp phong cỏch Hồ Chớ Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dõn tộc và nhõn loại, thanh cao và giản dị

- Từ lũng kớnh yờu tự hào về Bỏc, h/s cú ý thức tu dưỡng, học tập, rốn luyện theo gương Bỏc Hồ

vĩ đại

- Luyện đọc văn bản nhật dụng trụi chảy, diễn cảm

-Tích hợp với tiếng việt bài “Phơng châm hội thoại” với TLV Về:Một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

II Các kỹ năng sống cơ bản cần đ ợc giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trình bày, trao đổi về phong cách của hồ Chi Minh đợc thể hiện trong văn bản.

1 Xác định giá trị bản thân:Từ việc xác định đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh từ đó làm

mục tiêu phấn đấu học tập và rèn lyện theo gơng Bác Hồ vĩ đại trong xu thế hội nhập quốc tế.III các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

1 Động não: Học sinh học, suy nghĩ và rút ra những bài học thiết thực cho bản thân mình.

2 Thảo luận nhóm, trình bày một phút: về nội dung, nghệ thuật của văn bản.

IV chuẩn bị của thầy và trò:

- Giỏo viờn: Nghiờn cứu tài liệu, soạn bài, bảng phụ, hình ảnh Bác Hồ

- Học sinh: Đọc văn bản, trả lời cỏc cõu hỏi SGK vào vở soạn

V tiến trình dạy học:

1.Ổn định tổ chức:

2.Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs.

3 Bài mới: 1 Khám phá: GV nêu yêu cầu bài học: Em biết gì về con ngời Hồ Chí Minh? ( HS

nêu ý kiến, kể mẫu chuyện ngắn đã biết về Bác)

2 kết nối: GV sử dụng kĩ thuật thảo luận nhóm để học sinh động não thực hiện các yêu

cầu của giáo viên

I Đọc và tỡm hiểu chỳ thớch, bố cục văn bản :

- Gọi 2 hs đọc văn bản và tìm hiểu chú thớch sgk, (chỳ ý 1, 8, 9,12.)

-Bố cục:Hãy xác định bố cục văn bản tơng ứng với phần nội dung:

1.Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Hồ Chí Minh

2.Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Hồ Chí Minh (HS xác định và TL)

II Tỡm hiểu văn bản:

- Gọi 1 em đọc đoạn 1 ( Từ đầu rất

hiện đại)

? Đoạn văn mở đầu đó khỏi quỏt vốn

tri thức văn hoỏ của Bỏc Hồ ntn?

Bằng những con đường nào Người

cú vốn văn hoỏ ấy?

? Em hãy tỡm những dẫn chứng thể

hiện của sự tiếp xỳc với văn hoỏ

nhiều nước của Bỏc?

1.Con đường hỡnh thành phong cỏch văn hoỏ Hồ Chớ Minh:

- Vốn tri thức văn hoỏ của Bỏc rất phongphỳ

-Nhờ Bỏc đó dày cụng, học tập, rốn luyện,học tập khụng ngừng trong suốt bao nhiờunăm, suốt cuộc đời hoạt động của Bỏc

+ Ghộ lại nhiều hải cảng, thăm cỏc nướcChõu Phi, Chõu Á, Chõu Mỹ

+ Suốt dài ngày ở Phỏp,ở Anh

+ Núi và viết thạo nhiều thứ tiếng

=>Những ảnh hưởng Quốc tế sõu đậm đó

Trang 2

? Điều kỳ lạ nhất trong phong cách

văn hoá Hồ Chí Minh là gì?

? Từ đó em hiểu thêm gì về vẻ đẹp

phong cách văn hoá Hồ Chí Minh?

GV chèt( )

?: Để làm rõ đặc điểm phong cách

văn hoá Hồ Chí Minh, tác giả đã sử

dụng phương pháp thuyết minh nào?

Tác dụng?

TiÕt 2:

- Gọi 1 h/s đọc đoạn v¨n còn lại

? Tác giả kÓ,thuyết minh ,b×nh luËn

vÒ phong cách sinh hoạt của Bác trên

?: Trong phần cuối văn bản, tác giả

đã dùng phương pháp thuyết minh

nào? Chỉ rõ cách sử dụng phương

pháp đó đem lại hiệu quả gì?

3 LuyÖn tËp:

?: VB này đã cung cấp thêm cho em

những hiểu biết nào về Bác?

nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộckhông gì lay chuyển được ở Người để trởthành nhân cách Hồ Chí Minh

=>Bác là người biết kế thừa và phát triển các giá trị văn hoá

- Đó là kiểu mẫu của tinh thần tiếp nhận văn hoá Hồ Chí Minh

NT: So sánh, liệt kê kết hợp bình luận

Đảm bảo tính khách quan cho nội dungđược trình bày, khơi gợi người đọc cảmxúc tự hào về vẽ đẹp phong cách văn hoácủa Bác

( GV tiÓu kÕt , híng dÉn HS t×m hiÓu tiÕt 2)

2 Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh trong cách sống và làm việc của Người:

- N¬i ë: nhà sàn gỗ, vẻn vẹn vài phòng tiếpkhách

- Trang phục: bộ quần áo bà ba nâu, chiếc

áo trấn thủ, đôi dép lốp

- Bữa ăn: đạm bạc với các món ăn dân tộcnhư các kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối,cháo hoa

+ Liệt kê các biểu hiện cụ thể, xác thựctrong đời sống sinh hoạt của Bác

Bình dị, trong sáng, làm ta thêm cảm phục,mến yêu về Bác

( H/s đọc , Gv liên hệ thêm  Bác đã tựnguyện chọn lối sống vô cùng giản dị)

- Phương pháp so sánh cách sống của Bácvới các nhà hiền triết

 Nêu bật sự kết hợp giữa sự vĩ đại và bình

dị của Bác; thể hiện niềm cảm phục, tự hàocủa người viết đối với Bác

III Tìm hiểu ý nghĩa văn bản

HS nªu néi dung, nghÖ thuËt cña v¨nb¶n( GV chèt)

*Ghi nhớ: Gọi 1 h/s đọc ở SGK.

(HS liªn hÖ b¶n th©n)HS: S/dông kÜ thuËt tr×nh bµy mét phót tr¶lêi

Trang 3

?:Qua Vb này, tỡnh cảm nào được bồi

đắp thờm trong em?

4 Vận dụng- GV hệ thống lại toàn bộ bài học: HS thảo luận, viết sáng tạo:

- Đọc thờm một số tài liệu viết và ca ngợi về cỏch sống và làm việc của Bỏc – Học sinh liên

hệ bản thân

? Qua học văn bản “ Phong cách Hồ Chí minh” em rút ra đợc bài học nhận thức cho bảnthân ntn?

5 Dặn dũ: - Học và trả lời cõu hỏi phần luyện tập

- Sưu tầm thờm 1 số bài hỏt, bài thơ, mẩu chuyện ca ngợi về Bỏc

- Soạn bài: “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bỡnh”

- CBB: PHUƠNG CH M HÂ ỘI THOẠI

? Thế nào là phơng châm hội thoại? Vì sao phải tuân thủ các phơng châm hội thoại đó?

Ngày soạn:21/08/2012

Ngày dạy: 22/08/2012

Tiết 3: PHUƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I Mục tiêu bài học :Giỳp h/s:

- Nắm được nội dung phương chõm về lượng và phương chõm về chất

- Biết phõn biệt giữa phương chõm về lượng và phương chõm về chất

- Biết vận dụng những phương chõm này trong giao tiếp

-Tích hợp với văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh”, phần TLV về nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

II Các kỹ năng sống cơ bản cần đ ợc giáo dục trong bài:

1.Ra quyết định: HS lựa chọn cách vận dụng các phơng châm hội thoại trong quá trình giao tiếp

của bản thân

2 Giao tiếp: Trình bày ,trao ccổi suy nghĩ, t tởng của bản thân đảm bảo phơng châm hội thoại

III các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

1. Phân tích tình huống mẫu.

2. Thực hành có hớng dẫn: HS đóng vai luyện tập.

3. Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra bài học thiết thực cho bản thân trong quá

trình giao tiếp

IV chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Nghiờn cứu tài liệu, soạn bài, bảng phụ

- Trũ: Đọc trước bài mới và soạn bài vào vở

V tiến trình dạy học:

1.Ổn định tổ chức:

2.Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs.

3 Bài mới: 1 Khám phá: GV nêu tình huống dẫn học sinh vào nội dung bài học

Trang 4

Tỡm hiểu k/n p/chõm về lượng.

- Gọi 1 h/s đọc vớ dụ SGK

T?: Cõu trả lời của Ba cú làm cho An

thoả món khụng? Vỡ sao?

?: Muốn giỳp người nghe hiểu thỡ

người núi cần chỳ ý điều gỡ?

Gọi hs đọc

? Cõu hỏi của anh “lợn cưới” và cõu

trả lời của anh “ỏo mới” cú gỡ trỏi với

những cõu hỏi đỏp bỡnh thường?

? Muốn hỏi đỏp cho chuẩn mực

chỳng ta cần chỳ ý điểm gỡ?

? Qua tỡm hiểu vớ dụ em hiểu thế nào

là p/chõm về lượng?

* Tỡm hiểu p/chõm về chất.

Gọi 1hs đọc truyện quả bớ khổng lồ

T? Truyện cười này phờ phỏn thúi

xấu nào?

T? Từ truyện trờn em rỳt ra được b ià

học gỡ?

T? Em hiểu thế nào là p/chõm về

chất trong giao tiếp?

Hãy xây dựng đọan hội thoại có

tuân thủ phơng châm hội thoại về

lợng, phơng châm hội thoại về

chất?

Cho h/s trao đổi về BT4

1 Vớ dụ: a/

-Khụng làm cho An thoả món vỡ nú mơ hồ

về ý nghĩa( An muốn biết Ba học ở địađiểm nào)

- Cần chỳ ý xem người nghe hỏi về cỏi gỡ,như thế nào, ở đõu

Vớ dụ b: Lợn cưới ỏo mới

-Trỏi vỡ nú thừa từ ngữ: hỏi thừa từ “cưới”;cõu đỏp thừa ngữ: từ lỳc tụi mặc cỏi ỏo mớinày

=>Chỳ ý khụng hỏi thừa và trả lời thừa

*GV: Khi giao tiếp cần núi đỳng đủ khụngthừa ,khụng thiếu

b) Tụn trọng phương chõm về lượng

VI.Cũng cố dặn dò: - GV hệ thống lại bài học.

- Gọi 1 h/s đọc lại 2 khỏi niệm về phương chõm hội thoại

- HD học sinh làm cỏc bài tập cũn lại.

- Đọc và trả lời cõu hỏi phần phương chõm hội thoại tiếp

Trang 5

Ngày soạn: 22/08/2012

Ngày dạy: 24/08/2012

Tiết 4: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mục tiêu bài học Giỳp h/s :

- Hiểu sử dụng một số biện phỏp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

- Biết cỏch sử dụng một số biện phỏp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

- Học tập cỏch viết thuyết minh qua văn bản đó học

-Tích hợp với văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh”, vớiTiếng Việt bài Phơng châm hội thoại

II Các kỹ năng sống cơ bản cần đ ợc giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: Trình bày, trao đổi về mục đích văn bản thuyết minh; vai trò các biện pháp nghệ

thuật trong văn bản thuyết minh

2 Suy nghĩ sáng tạo: thu thập và xữ lí thông tin trong văn bản thuyết minh có sử dụng một số

biện pháp nghệ thuật

III các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

1. Phân tíchtình huống mẫu về văn bản thuyết minh.

2. Thực hành viết tích cực:Viết đọan văn, bài văn thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ

thuật

IV chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Đồ dựng, cỏc bài tập, đoạn văn bản; soạn bài, bảng phụ

- Trũ: Đọc và ụn lại phần lớ thuyết thuyết minh đó học ở lớp 8 Soạn bài mới

T?: Văn bản thuyết minh là gỡ?

?: Văn bản thuyết minh được viết ra

với mục đớch gỡ?

? Để đạt đựơc mục đớch trờn, người

viết thường sử dụng cỏc phương

phỏp nào?

- Gọi 1 h/s đọc văn bản

?: V/bản này t/ minh đặc điểm của

I Tỡm hiểu việc sử dụng một số biện phỏp nghệ thuật trong văn bản t/minh:

1 ễn tập vb thuyết minh:

-K/n: Là kiểu văn bản thụng dụng trong đờisống nhằm cung cấp tri thức ( kiến thức)khỏch quan về đặc điểm, tớnh chất, nguyờnnhõn của cỏc hiện tượng sự vật trong tựnhiờn, XH bằng phương thức trỡnh bày,giới thiệu, giải thớch

- Mục đớch: cung cấp tri thức khỏch quan

về đối tượng (sự vật, hiện tượng)

-P/ phỏp: cú thể sử dụng phối hợp nhiềup/phỏp thuyết minh như: định nghĩa, giảithớch, liệt kờ, vớ dụ, dựng số liệu, so sỏnh,phõn tớch, phõn loại

2 Viết văn bản thuyết minh cú sử dụng một

số biện phỏp nghệ thuật:

Trang 6

đối tượng nào? V/bản cú cung cấp tri

thức khỏch quan về đối tượng

khụng? Đặc điểm ấy cú dễ dàng

thuyết minh bằng phương phỏp đo

đếm khụng?

?: Để cho sinh động, ngoài phương

phỏp thuyết minh đó học, tỏc giả cũn

sử dụng những biện phỏp n/ thuật

nào? VD?

?: Trỡnh bày được sự kỡ lạ của Hạ

Long như thế là nhờ biện phỏp gỡ?

Học sinh đọc ghi nhớ SGK

3 Luyện tập

* HD h/s luyện tập.

?: Văn bản cú tớnh chất thuyết minh

khụng? Được thể hiện ở những điểm

nào? Những phương phỏp nào đó

- Tỏc giả cũn sử dụng cỏc biện phỏp nghệthuật như miờu tả, so sỏnh

VD: m/tả: chớnh nước làm cho đỏ sốngdậy và cú tri giỏc, cú tõm hồn

- T/ giả đó sử dụng cỏc biện phỏp tưởngtượng, liờn tưởng để giới thiệu sự kỡ lạ của

- Yếu tố thuyết minh thể hiện ở chỗ giớithiệu loài ruồi rất cú hệ thống: những tớnhchất chung về họ, giống loài, về cỏc tậptớnh sinh sống, sinh đẻ, đặc điếm cơ thể, (phương phỏp t/m như: đ/nghĩa, phõn loại,

số liờụ, liệt kờ) cỏc biện phỏp nghệ thuậtđược sử dụng là: nhõn hoỏ, cú tỡnh tiết

Tỏc dụng: gõy hứng thỳ cho bạn đọc nhỏtuổi, vừa là truyện vui vừa học thờm trithức

- Biện phỏp nghệ thuật: lấy ngộ nhận hồinhỏ làm đầu mối cõu chuyện

4 Vận dụng: -Học sinh luyện viết đọan

văn thuyết minh về loài ruồi xanh ( dựa vàovăn bản “ Ngọc hoàng xữ tội ruồi xanh”

VI.Cũng cố dặn dò: GV hệ thống lại toàn bộ bài học.

- HS ụn lại phần văn bản thuyết minh

- Chuẩn bị trước phần bài mới để giờ sau luyện tập cho tốt

Ngày soạn: 23/08/2012

Ngày dạy: 24/08/2012

Trang 7

Tiết 5: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN

THUYẾT MINH

I Mục tiêu bài học : Giỳp học sinh:

- Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh

- Biết vận dụng một số biện phỏp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

- Rốn kỹ năng quan sỏt, ghi chộp, phõn tớch

II Các kỹ năng sống cơ bản cần đ ợc giáo dục trong bài:

1.Giao tiếp: Trình bày, trao đổi nội dung văn bản thuyết minh.

2 Ra quyết định: Học sinh sử dụng những biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyyét minh để

nâng cao hiệu quả bài làm

III các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

1.Thực hành viết tích cực:Viết đọan văn, bài văn thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ

thuật

2 Thảo luận, trao đổiđể xác định yếu tố nghệ thuật ytong văn bản thuyết minh.

IV chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Soạn giỏo ỏn, SGK, bài tập

- Trũ: Chuẩn bị trước bài ở nhà

V tiến trình dạy học:

1.Ổn định tổ chức:

2.Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs.

3 Bài mới: 1 Khám phá: - HS trả lời: Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết

minh là gì? Hãy đọc nội dung bài tập đã chuẩn bị ở nhà?

2 Kết nối: GV nêu yêu cầu đề bài

1.Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc nún

2 Thõn bài: a) Lịch sử chiếc nún

b) Cấu tạo của chiếc nún

VI.Cũng cố dặn dò: Tham khảo: Là người Việt Nam thỡ ai mà chẳng biết chiếc nún trắng quen

thuộc phải khụng cỏc bạn? Mẹ ta đội chiếc nún trắng ra đồng nhổ mạ, cấy lỳa, chở thúc, Chị ta đội chiếc nún trắng đi chợ, chốo đũ Em ta đội chiếc nún trắng đi học Bạn ta đội chiếc nún trắng bước lờn sõn khấu Chiếc nún trắng thõn thiết, gần gũi là thế nhưng cú khi nào đú, bạn tự hỏi chiếc nún trắng ra đời từ khi nào, được làn như thế nào, giỏ trị kinh tế, văn hoỏ của nú ra sao chưa?

- Viết phần kết bài cho đề bài trên

- Sọan bài :ĐấU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BèNH”

? Thế nào là hòa bình? Vì sao phảI đấu tranh cho một thế giới hòa bình?

Ngày soạn:26 /08/2012

Trang 8

Ngày dạy: 27/08/2012 Bài 2

Tiết 6- 7: ĐấU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BèNH(t1)

I Mục tiêu bài học : Giỳp h./s:

- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhõn đang đe doạ toàn

bộ sự sống trờn trỏi đất; nhiệm vụ cấp bỏch của toàn thể nhõn loại là ngăn chăn nguy cơ đú, là đấutranh cho một thế giới hoà bỡnh

- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tỏc giả: chứng cứ cụ thể xỏc thực, cỏch so sỏnh rừ ràng, giàusức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

- Học sinh biết vận dụng trong bài viết tập làm văn của mỡnh

II Các kỹ năng sống cơ bản cần đ ợc giáo dục trong bài:

1.Suy nghĩ, phê phán sáng tạo, đánh giá bình luận về nguy cơ của chiến tranh hạt nhân hiện nay.

2 Giao tiếp: Trình bày ý tởng của cá nhân về hiện trạng và giải pháp đấu tranh chống nguy cơ

chiến tranh hạt nhân để xây dựng một thế giới hòa bình

3 Ra quyết định về những việc làm cụ thể.

III các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

1.Thảo luận nhóm: HS chia sẽ những nhận thức của bản thân về thảm họa của chiến tranh hạt

nhân, nhiệm vụ cụ thể của mỗi ngời

2 Minh họa bằng tranh, ảnh.

IV chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Đọc SGK và nghiờn cứu tài liệu để soạn bài

- Trũ: Đọc nhiều lần và sọan bài

V tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức.

2 Bài cũ: Vẻ đẹp của phong cỏch Hồ Chớ Minh là gỡ?( Nêu một số dẫn chứng cụ thể).

3 Bài mới: 1 khám phá : GV chiếu tranh hình về thảm họa của chiến tranh và những tác hại do

chiến tranh hạt nhân gây ra

- HS nêu một số cảm nhận, đánh giá về thực trạng của chiến tranh hạt nhân

2 Kết nối:

Tiết 01: HS đọc, tìm hiểu cấu trúc văn bản, phân tích nguy cơ của chiến tranh hạt nhân.

I Giới thiệu tỏc giả tỏc phẩm:

?Trình bày những hiểu biết của em về nhà văn G Mác két và hoàn cảnh ra đời văn bản “đấu tranh cho một thế giới hòa bình”?

1 Tỏc giả: - Gabrien- Gac– xi- a Mỏc kột - Nhà văn Cụlụmbia.

- Sinh năm 1928- cú nhiều tiểu thuyết và truyện ngắn Nổi tiếng nhất là tiểu thuyết “ Trăm năm cụđơn” (1967) ễng được giải thưởng Nụ ben văn học năm 1982

2 Tỏc phẩm: Thỏng 8- 1986 nguyờn thủ 6 nước họp lần thứ hai ở Mờhicụ đó ra một bản tuyờn bố

kờu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang Nhà văn Mỏc kột đó được mời tham dự Văn bản trờn trớch

từ tham luận của ụng

II Đọc và tỡm hiểu chỳ thớch:

- Đọc: To, rừ ràng, chỳ ý cỏc từ phiờn õm ( 4 em)

- Chỳ thớch: Gọi một em đọc chỳ thớch

III Tỡm hiểu văn bản:

* Kiểu loại văn bản nhật dụng  nghị luận chớnh trị xó hội

* Bố cục: 4 phần

- Từ đầu  vận mệnh thế giới : nguy cơ chiến tranh hạt nhõn đe doạ sự sống trờn trỏi đất

- Tiếp  cho toàn thế giới: Chạy đua chiến tranh hạt nhõn là tốn kộm

- Tiếp  điểm xuất phỏt của nú : Chiến tranh hạt nhõn là hành động cực kỡ phi lớ

Trang 9

- Đoạn còn lại: Điểm kết để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, vì một thế giới hoà bình.

?: Những chứng cứ nào được đưa ra để

nói về cuộc chạy đua chiến tranh hạt

nhân trong lĩnh vực quân sự?

?: Ở đây, cách lập luận của tác giả có gì

đặc biệt?

?: Đối với những dẫn chứng đối lập như

trên có tác dụng gì trong bài viết?

?: Đoạn văn này gợi cho em cảm nghĩ gì

về chiến tranh hạt nhân?

T?: Vấn đề nào được tác giả nói đến

trong đoạn văn này ?

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ sự sống trên trái đất.

- Lý lẽ : chiến tranh hạt nhân là sự tàn phá, huỷ diệt

Chứng cứ:+ Tác giả bắt đầu bài viết bằng việc xác định cụ thể thời gian: hômnay ngày 8/8/1986

+ Đưa số liệu cụ thể đầu đạn hạt nhân với một phép tính đơn giản: mội người không trừ trẻ con đang ngồi trên 1 thùng

4 tần thuốc nổ Tất cả chỗ đó nổ tung lên sẽ làm biết hết tất thảy không phải làmột lần mà là 12lần mọi dấu vết của sự sống trên trái đất

- Cách vào đề trực tiếp và bằng những chứng cứ rất xác thựcthu hút người đọc

và gây ấn tượng mạnh mẽ về tính chất

hệ trọng của vấn đề đang được nói tới

(GV tiÓu kÕt chuyÓn tiÕt 2)

2 Chạy đua vũ trang chiến tranh hạt nhân là cực kì tốn kém.

H:- Chi phí hàng trăm tỉ đô la để chế tạomáy ném bom chiến lược, tên lửa vượtđại châu, tàu, sân bay, tên lửa MX, tàungầm mang vũ khí hạt nhân

H:- Các chứng cứ cụ thể xác thực; 100 tỉ

đô la, 100 máy bay ném bom

- Dùng cách so sánh đối lập: 1 bên dựkiến chi phí để cứu hàng trăm triệu trẻ

em nghèo khổ, hàng tỉ người đượcphong bệnh, hàng trăm triệu người suydinh dưỡng  Dự định này như một giấc

mơ >< chi phí nhằm tạo ra sự huỷ diệt

 Cuộc chạy đua vũ trang đã cướp đi cuả thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống con người nhất là ở các nước nghèo.( Sự tốn kém ghê gớm của chiến tranh)

H: Cần loại bỏ chiến tranh hạt nhân vì cuộc sống hoà bình hạnh phúc trên thế giới

3 Chiến tranh hạt nhân là hành động

vô cùng phi lí.

- Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu

Trang 10

T?: Em hiểu như thế nào về lí trí của tự

T?: Thái độ của tác giả sau khi cảnh báo

hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân và chạy

đua vũ trang là gì?

T?: Em hiểu thế nào về bản đồng ca của

những người đòi hỏi một thế giới không

có vũ khí và một cuộc sống hoà bình

công bằng?

T?: Mác két đã có ý kiến gì?

T?: Em hiểu lời đề nghị này của Mác

két như thế nào?  Nhà văn muốn nhấn

mạnh :

3 LuyÖn tËp: HD học sinh tìm hiểu ý

nghĩa văn bản

HS th¶o luËn nhãm nh÷ng c©u hái sau

T?: Những thông điệp nào được gửi tới

chúng ta qua văn bản này?

T?: Em dự định sẽ làm gì để tham gia

vào nhiệm vụ ngăn chặn chiến tranh?

diêt nhân loại mà còn huỷ diệt sự sống trên trái đất

1 Đi ngược lại lý trí của tự nhiên

 Có thể hiểu là qui luật của tự nhiên, gíc tất yếu của tự nhiên

lô-H: Nhứng dẫn chứng từ khoa học địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hoá của sự sống trên trái đất và con người.là một quá trình tiến hoá lâu dài của tự nhiên, một qui trình được tính bằng hàng triệụ năm

Cụ thể: 380 triệu năm con bướm mới bay được, 180 triệu năm nữa bông hồng mới nở; 4 kỷ địa chất con người mới háthay hơn chim và mới chết vì yêu

 Dẫn đến 1 nhận thức thật rõ ràng về tính chất phản tiến hoá, phản tự nhiên cuả chiến tranh hạt nhân

4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình:

H: Tác giả không dẫn người đọc đến sự

lo âu mang tính bi quan mà hướng tới một thái độ tích cực là đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân

 Đó là tiếng nói của công luận thế giới chống chiến tranh

Là tiếng nói yêu chuộng hoà bình của nhân dân thế giới

H: Cần lập ra một nhà băng lưu giữ trí nhớ tồn tại được cả sau thảm hoạ hạt nhân để nhân loại các đời sau biết

*nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình,

lịch sử lên án những thế lực chiến tranh hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân

IV Tìm hiểu ý nghĩa văn bản:

* Ghi nhớ: SGK

H: H/s tự trả lời ( ví dụ : theo dõi thông tin về vũ khí hạt nhân; tham gia vào các phong trào chống chiến tranh

4 VËn dông: b»ng nhËn thøc cña m×nh em h·y viÕt bµi v¨n tr×nh bµy nh÷ng t¸c h¹i cña chiÕn

tranh h¹t nh©n vµ cuéc sèng cña con ngêi

Trang 11

- HS làm bài ở nhà ( khỏang 1/2 trang giấy)- GV kiểm tra bài tập tiết sau

5 Củng cố, dặn dũ: GV hệ thống lại toàn bài học(học sinh đọc lại phần ghi nhớ.

-HS phỏt biều cảm nghĩ khi học xong bài học này

Soạn bài: “Tuyờn bố thế giới về sự sống cũn, quyền được bảo vệ và phỏt triển của trẻ em.”

Tiết 8: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp)

I Mục tiêu bài học : Giỳp học sinh:

- Nắm được nội dung phương chõm quan hệ, phương chõm cỏch thức và phương chõm lịch sự

- Biết vận dụng cỏc phương chõm này trong giao tiếp

- Luyện cỏc em phõn biệt được cỏc loại phương chõm này

II chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Nghiờn cứu tài liệu, soạn bài, bảng phụ

- Trũ: Đọc trước bài mới và soạn bài vào vở

III tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức.

2 Bài cũ: 1) Thế nào là phương chõm về lượng?

2) Thế nào là phương chõm về chất?

3 Bài mới: 1 Khám phá: GV nêu tình huống dẫn học sinh vào nội dung bài học

2 Kết nối:

- HS thảo luận các ví dụ SGK để tham gia tìm hiểu nội dung bài học theo các đơn vị kiến thức cụ thể

HD tỡm hiểu cỏc khỏi niệm

T?: Em cú nhận xột gỡ về cuộc hội thoại

này? Nú ứng với cõu thành ngữ nào?

T?: Em rỳt ra bài học gỡ trong phương chõm

quan hệ?

* GV: Muốn biết một cõu núi cú tuõn thủ

phương chõm quan hệ khụng ( cú núi đỳng

vào đề tài khụng) cần biết người núi thực sự

muốn điều gỡ qua cõu núi đú

T?: Cõu thành ngữ này muốn chỉ cỏch núi

như thế nào ?

T?: Những cỏch núi đú ảnh hưởng như thế

nào đến giao tiếp?

T?: Em rỳt ra được bài học gỡ trong giao

I Phương chõm quan hệ:

 Cuộc hội thoại này khụng thành cụng

5 ễng núi gà bà núi vịt

2.Ghi nhớ: Khi giao tiếp, cần núi vào đề tài giao tiếp, trỏnh núi lạc đề

VD: a)Khỏch: núng quỏChủ nhà: Mất điện rồi

b) Cụ gỏi: - Anh ơi, quả khế chớn rồi kỡa!

Chàng trai: Cành cõy cao lắm! ( đỳng đề tài)  Phương chõm quan hệ vẫn được tuõn thủ

II Phương chõm cỏch thức:

1 Vớ dụ: “ dõy cà ra dõy muống”; “ lỳng bỳng như ngậm hột thị”

Trang 12

T?: Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé đều cảm

thấy như mình đã nhận được điều gì đó từ

người khác?

T?: Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện

này?

3 LuyÖn tËp:

T?: Tìm thêm một số câu tục ngữ tương tự

- Dùng để chỉ cách nói dài dòng, rườm rà

- Dùng để chỉ cách nói ấp úng không thành lời, không rành mạch

H: Làm cho người nghe khó tiếp nhận hoặctiếp nhận không đúng nội dung được truyềnđạt  Làm giao tiếp không đạt kết quả mongmuốn

VD 2 SGK ( 3 cách hiểu)

2 Ghi nhớ:Khi giao tiếp cần chú ý nói ngắngọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hổ

III Phương châm lịch sự:

1 Ví dụ: Người ăn xin

H: Hai người đều nhận được tình cảm mà người kia giành cho mình đặc biệt là tình cảm của cậu bé với người ăn xin

2 Ghi nhớ; Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác

4 Củng cố, dặn dß: : - GV hệ thông lại 3 khái niệm đã học.

- Học và phân biệt được các phương châm hội thoại

- Làm BT 4, 5 và chuẩn bị trước bài tiếp theo

- Säan bµi “ SỬ DỤNG YÕU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH”

? V× sao trong v¨n b¶n thuyÕt minh cÇn sö dông yÕu tè miªu t¶?

Ngµy so¹n: 28/ 08 /2012

Ngµy d¹y: 27/08/ 2012

Tiết 9: SỬ DỤNG YÕU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Môc tiªu bµi häc : Giúp h/s:

- Hiểu được văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mới hay

- Biết sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

II C¸c kü n¨ng sèng c¬ b¶n cÇn ® îc gi¸o dôc trong bµi:

Trang 13

1.Giao tiếp: Trình bày, trao đổi về mục đích văn bản thuyết minh; vai trò các biện pháp nghệ

thuật trong văn bản thuyết minh

2.Suy nghĩ sáng tạo: thu thập và xữ lí thông tin trong văn bản thuyết minh có sử dụng yêú tố

miêu tả trong văn bản thuyết minh

III các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

1.Phân tíchtình huống mẫu về văn bản thuyết minh.

2.Thực hành viết tích cực:Viết đọan văn, bài văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả.

IV chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: chuẩn bị đồ dựng dạy học ( SGK, SGV) , soạn bài

- Trũ: chuẩn bị trước bài mới ở SGK

V tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức.

2.Bài cũ: ? Muốn cho văn bản thuyết minh đợc sinh động, hấp dẫn Ngời ta vận dụng thêm một số

biện pháp nghệ thuật nào? Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật đó

3.Bài mới:

1 Khám phá: Giới thiệu bài: trực tiếp.? Vì sao trong văn bản thuyết minh ta cần sử dụng yếu tố

miêu tả? Em đã từng sử dụng yếu tố miêu tả lúc nào? trong bài viết thuyết minh của mình cha?

2 Kết nối: HS thảo luận phân tích mẫu ví dụ

HD h/s tỡm hiểu yểu tố miờu tả trong văn

bản thuyết minh

Gọi 1 h/s đọc văn bản

T?: Giải thớch nhan đề của văn bản

T?: Tỡm những cõu trong bài thuyết minh

về đặc điển tiờu biểu của cõy chuối?

T?: Chỉ ra những cõu văn cú yếu tố miờu tả

về cõy chuối và cho biết tỏc dụng của yếu

tố miờu tả ?

T?: Theo yờu cầu của văn bản thuyết minh,

bài này cú thể bổ sung những gỡ?

T?: Qua tỡm hiểu văn bản em thấy muốn

I Tỡm hiểu yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh.

1 VD: VB: Cõy chuối trong đời sống Việt Nam

H: Nhan đề nhấn mạnh : + Vai trũ của cõy chuối đối với đời sống vậtchất và tinh thần của VN từ xưa đến nay

+ Thỏi độ đỳng đắn của con người trong việc nuụi trồng, chăm súc và sử dụng cú hiệu quả cõy chuối

H: - Hầu như ở nụng thụn, nhà nào cũng trồng chuối

- Cõy chuối ưa nước

- Thõn chuối: cú nhiều lớp bọc cú thể dễ dàng búc từng lớp; nừn chuối màu xanh, lỏ

Trang 14

băn bản thuyết minh sinh động dễ hiểu thỡ

yếu tố miờu tả cú tỏc dụng như thế nào?

3 Luyện tập: HD h/s luyện tập.

HD h/s tỡm

HS vận dụng kỷ thuật viết tích cực viết

đọan văn thuyết minh có sử dụng yếu tố

4 Củng cố,dặn dũ: : - GV hệ thống lại tỏc dụng của yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh.

- Dặn dũ h/s chuẩn bị phần BT ở nhà tiết sau

Đề ra: Giới thiệu về con trâu ở làng qê Việt Nam

Ngày soạn: 30/08/2012

Ngày dạy: 31/08/2012

Tiết 10: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIấU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mục tiêu bài học : Giỳp h/s :

- Tiếp tục ụn tập, củng cố về văn bản thuyết minh cú nõng cao thụng qua việc kết hợp với miờu tả

- Rốn luyện kỹ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh

II Các kỹ năng sống cơ bản cần đ ợc giáo dục trong bài:

1.Giao tiếp: Trình bày, trao đổi nội dung văn bản thuyết minh.

2 Ra quyết định: Học sinh sử dụng những biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyyét minh để

nâng cao hiệu quả bài làm

III các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

1.Thực hành viết tích cực:Viết đọan văn, bài văn thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ

thuật

2 Thảo luận, trao đổiđể xác định yếu tố nghệ thuật ytong văn bản thuyết minh.

IV chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Chuẩn bị đồ dựng SGK và một số tài liệu cú liờn quan

- Trũ: Chuẩn bị tốt phần bài mới ở nhà

V tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức.

2 Bài cũ: Kết hợp bài mới.

3 Bài mới: 1 Khám phá: GV dẫn bài: trực tiếp.

- Trong những con vật nuôi ở gia đình em con vật nào có ích và gần gũi với em nhất? em hãy nêu những lợi ích của nó đối với gia đình em?

( HS trình bày một số ý kiến của mình)

2 Kết nối: HS tìm hiểu nội dung bài học.

HD h/s làm bài tập

T?: Giải thớch đề bài và yờu cầu trỡnh bày

vấn đề gỡ

T?: Đối với vấn đề này cần trỡnh bày

Bài tập 1: 1) Đề bài: Con trõu ở làng quờ

Việt Nam

B1: Tỡm hiểu đề: + Phạm vi giới thiệu

( TM) về con trõu ở làng quờ VN

+ Vấn đề trỡnh bày: vai trũ, vị trớ của con trõu đối với đời sống của người ND VN ( trong nền ktế nụng nghiệp như VN, sức kộo là một yếu tố quan trọng hàng đầu)

B2: Tỡm ý: Gồm cỏc ý:

- Con trõu trong nghề làm ruộng: là sức

Trang 15

những ý gỡ?

* Cho học sinh viết cỏc ý theo nhúm

T/gian:10’ Sau đú gọi h/s trỡnh bày

GV cho nhận xột, bổ sung từng ý

kộ để kộo cày, bừa, kộo xe, trục lỳa,

- Con trõu trong lễ hội đỡnh đỏm

- Con trõu là tài sản lớn

- Con trõu và trẻ chăn trõu

B3: Tiến hành:

2) Viết một đoạn văn thuyết minh cú sử dụng yếu tố miờu tả với một trong cỏc ý trờn

VD: - Mở đề: Bao đời nay, hỡnh ảnh con trõu lầm lũi kộo cày trờn đồng ruộng đó trở nờn rất quen thuộc, gần gũi với người nụng dõn Việt Nam Vỡ thế nờn đụi khi con trõu trở thành người bạn tõm tỡnh:

Trõu ơi ta bảo trõu này

4 Củng cố, dặn dò : - Về nhà hoàn chỡnh bài tiếp.

- Chuẩn bị bài viết số 1: Tham khảo 4 đề SGK trang 42

- Đọc mẫu bài “Con Trõu” trang 386

- Sọan bài: “TUYấN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CềN , QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ

PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM”.

Ngày soạn: 03/09/2012

Ngày dạy: 04/09/2012

Tiết 11, 12: TUYấN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CềN , QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ

PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM.

I Mục tiêu bài học : Giỳp h/s:

- Thấy được thực trạng cuộc sống của trẻ em trờn thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm súc trẻ em

- Hiểu được sự quan tõm sõu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm súc trẻ em

- Luyện đọc trụi chảy văn bản nhật dụng

II Các kỹ năng sống cơ bản cần đ ợc giáo dục trong bài:

1 Tự nhận thức về quyền đợc bảo vệ và chăm sóc của trẻ em

2 Xác định giá trị của bản thân

3 Giao tiếp: Cảm thông, chia sẽ với những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh

III các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

1 Thảo luận lớp

2 Động não, suy nghĩ, phân tích để nhận thức rõ hiện trạng, cơ hội,nhiệm vụ chăm sóc và

bảo vệ trẻ em

3 Lập kế họach nhóm : Đến thăm lớp trẻ em khuyết tật ở trên địa bàn (xã, huyện)

IV chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: soạn giỏo ỏn, chuẩn bị đồ dựng ( SGK và 1 số tài liệu liờn quan)

- Trũ: Đọc kỹ văn bản, chuẩn bị phần cõu hỏi SGK

V tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức.

Trang 16

2 Bài cũ: Mỗi người chỳng ta cần phải làm gỡ để gúp phần vào việc đấu tranh vỡ một thế giới

hoà bỡnh?

3 Bài mới:

1 khám phá: Giới thiệu bài: Trẻ em VN cũng như trẻ em thế giới hiện nay đang đứng trước

những thuận lợi to lớn về sự chăm súc, nuụi dưỡng, giỏo dục nhưng đồng thời cũng đang gặpnhững thỏch thức và cản trở khụng nhỏ ảnh hưởng đến tương lai của cỏc em Em hãy nêu một vài

ví dụ cụ thể ở địa phơng em?

2.Kết nối: I Đọc và tỡm hiểu chỳ thớch:(SGK)

II Tìm hiểu nội dung văn bản:

*Bố cục:

Mục 1,2: mở đầu  nhận thức của cộng đồng quốc tế về trẻ em và quyền sống cũn của trẻ em

Đoạn cũn lại chia làm 3 phần:

- Phần thỏch thức: Nờu lờn những thực tế, những con số về cuộc sống khổ cực theo nhiều mặt

- Phần cơ hội: Khẳng định những điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế cú thể dẩy mạnh việc chăm súc, bảo vệ trẻ em

- Phần nhiệm vụ: Cỏc giải phỏp cụ thể của cộng đồng quốc tế về quyền trẻ em

T?: Mở đầu bản tuyờn bố đó thể hiện cỏch

nhỡn như thế nào về đặc điểm sinh lớ trẻ và

quyền sống cũn của trẻ?

T?: Em cú suy nghĩ gỡ về cỏch nhỡn như thế

của cộng đồng thế giới đối với trẻ?

T?: Em hóy khỏi quỏt những nỗi bất hạnh

nào lớn nhất đối với trẻ em?

T?: Từ đú em hiểu tổ chức liờn hợp quốc

đó cú thỏi độ như thế nào trước sự thỏch

thức đú?

- Gọi 1 h/s đọc và túm tắt cỏc điều kiện

thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế hiện

nay cú thể đẩy mạnh việc chăm súc, bảo vệ

+ Tương lai của chỳng phải được hỡnh thành trong sự hoà hợp và tương trợ

 Đú là cỏch nhỡn đầy tin yờu và trỏch nhiệm đối với tương lai của thế giới, đối với trẻ em

2 Phần thỏch thức:

- Bị trở thành nạn nhõn của chiến tranh và bạo lực, của sự phõn biệt chủng tộc, xõm lược, chiếm đúng

- Chịu những thảm họa đúi nghốo

- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng và bệnh tật

 Đoạn này tuy ngắn gọn nhưng đó nờu lờn khỏ đầy đủ, cụ thể

 Nhận thức rừ thực trạng đau khổ trong cuộc sống của trẻ em trờn thế giới

- Quan tõm giỳp cỏc em vượt qua những nỗi bất hạnh này

3 Cơ hộiH: - Sự liờn kết lại của cỏc quốc gia; đó cú cụng ước của quyền trẻ em làm cơ sở

- Những cải thiện của bầu khụng khớ chớnh

Trang 17

T?: Nhận xột ý nghĩa và lời văn trong đoạn

này ? ( í và lời dứt khoỏt, mạch lạc, rừ

T?: Qua bản tuyờn bố em nhận thức như

thế nào về tầm quan trọng của vấn đề?

T?: Để xứng đỏng với sự quan tõm của

Đảng, nhà nước, em tự thấy mỡnh phải làm

+ Quan tõm nhiều đến trẻ tàn tật

+ Đối xử bỡnh đẳng với em gỏi cũng như

em trai

+ Bảo đảm trẻ học hết bậc giỏo dục cơ sở

+ Bảo đảm cho cỏc bà mẹ khi mang thai vàsinh

+ Tạo cơ hội cho trẻ sống tha hương

 Cỏc nhiệm vụ cú tớnh chất toàn diện, cụ thể, cấp thiết

* Cú quyền được học tập, chữa bệnh, vui chơi

IV Tỡm hiểu ý nghĩa văn bản:

Gọi 1 h/s đọc phần ghi nhớ SGK

H: H/s tự thảo luận

4 Củng cố, dặn dũ: : - Yếu cầu nắm được phần ghi nhớ.

- Văn bản này cú ý nghĩa gỡ trong cuộc sống hàng ngày

? Hãy viết đọan văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về thực trạng của trẻ em Việt Nam hiện nay?

- Soạn bài: “ Chuyện người con gỏi Nam Xương”.

+ Đọc và tóm tắt nội dung cốt truyện

Ngày soạn: 06/09/2012

Ngày dạy: 07/09/2012

Tiết 13: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( tiếp)

I Mục tiêu bài học : Giỳp h/s:

- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương chõm hội thoại và tỡnh huống giao tiếp

- Hiểu được phương chõm hội thoại khụng phải là những quy định bắt buộc trong mọi tỡnh huốnggiao tiếp; vỡ nhiều lớ do khỏc nhau, cỏc phương chõm hội thoại cú khi khụng được tuõn thủ

Trang 18

II Các kỹ năng sống cơ bản cần đ ợc giáo dục trong bài:

1.Ra quyết định: HS lựa chọn cách vận dụng các phơng châm hội thoại trong quá trình giao tiếp

của bản thân

2 Giao tiếp: Trình bày ,trao ccổi suy nghĩ, t tởng của bản thân đảm bảo các phơng châm hội thoại

III các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

1.Phân tích tình huống mẫu.

2.Thực hành có hớng dẫn: HS đóng vai luyện tập.

3.Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra bài học thiết thực cho bản thân trong quá

trình giao tiếp

IV chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Nghiờn cứu tài liệu, soạn bài, bảng phụ

- Trũ: Đọc trước bài mới và soạn bài vào vở

V tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức.

2 Bài cũ: 1) Phương chõm quan hệ trong giao tiếp là gỡ? Muốn biết một cõu núi cú tuõn thủ

phương chõm quan hệ hay khụng thỡ phải dựa vào đõu?

2) Thế nào là phương chõm cỏch thức, cho VD?

3 Bài mới: 1 Khám phá: Giới thiệu bài: Nêu tình huống tr c ti p.ự ế

2 Kết nôí: HD h/s tỡm hiểu quan hệ giữa

phương chõm hội thoại với tỡnh huống giao

tiếp

- Gọi 1 h/s đọc truyện

T?: Cõu hỏi của nhõn vật chàng rể cú tuõn

thủ đỳng phương chõm lịch sự hay khụng?

Tại sao?

T?: Cõu hỏi ấy cú được sử dụng đỳng chỗ

đỳng lỳc khụng? Tại sao?

T?:Qua cõu chuyện này em rỳt ra bài học

gỡ?

* HD h/s tỡm hiểu cỏc trường hợp khụng

tuõn thủ phương chõm hội thoại

T?: Em hóy cho biết cỏc phương chõm hội

thoại đó học?

T?: Trong cỏc phương chõm ấy, những tỡnh

huống nào phương chõm hội thoại khụng

được tuõn thủ?

T?: Cõu trả lời của Ba cú đỏp ứng yờu cầu

của An khụng? Trong tỡnh huống này,

phương chõm hội thoại nào đó khụng được

tuõn thủ? Vỡ sao Ba khụng tuõn thủ phương

chõm hội thoại đó nờu?

I Quan hệ giữa phương chõm hội thoại với tỡnh huống giao tiếp:

1 VD : Truyện : “ Chào hỏi”

H: Cú tuõn thủ phương chõm lịch sự

Vỡ: nú thể hiện sự quan tõm đến người khỏc

H: Sử dụng khụng đỳng chỗ, đỳng lỳc vỡ người bị hỏi đang ở trờn cành cõy nờn vất vảtrốo xuống để trả lời

2 Ghi nhớ: Việc vận dụng cỏc phương chõm hội thoại cần phự hợp với tỡnh huống giao tiếp ( núi với ai, núi khi nào, ở đõu, núi

H:  Chỉ cú tỡnh huống ở phương chõm lịch

sự là được tuõn thủ, cỏc tỡnh huống cũn lại khụng được tuõn thủ

VD: a) SGK trang 37

H: Ba khụng đỏp ứng được cõu hỏi của An

- Phương chõm về lượng khụng được tuõn thủ ( khụng cung cấp đủ thụng tin như An muốn)

- Vỡ Ba khụng biết được chớnh xỏc chiếc mỏy bay rơi khi nào Để thuõn thủ phương chõm về chất Ba đó trả lời chung chung như võy

Trang 19

T?: Vỡ sao bỏc sĩ làm như vậy?

T?: Việc núi dối của bỏc sĩ cú thể chấp nhận

được khụng? Vỡ sao?

T?: Tỡm thờm cỏc tỡnh huống khỏc ?

T?: Khi núi “tiền bạc chỉ là tiền bạc” thỡ cú

phải người núi khụng tuõn thủ phương

chõm về lượng khụng? Em hiểu cõu núi này

như thế nào?

T?: Nờu vài vớ dụ tương tự

T?: Qua tỡm hiểu hóy nờu 1 số trường hợp

khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại?

3 Luyện tập: HD học sinh luyờn tập.

HD học sinh thảo luận nhúm 2 BT SGK

Sau đú gọi cỏc đại diện trỡnh bày

b) – Bỏc sĩ núi trỏnh để bệnh nhõn yờn tõm  Bỏc sĩ đó khụng tuõn thủ phương chõm về chất ( núi điều mỡnh tin là khụng đỳng)

H: - Cú thể chấp nhận được vỡ nú cú lợi cho bệnh nhõn, giỳp bệnh nhõn lạc quan trong cuộc sống

VD: chiến sĩ bị địch bắt  khụng khai bỏo sự thật

c)  Tiền bạc chỉ là phương tiện để sống chứ khụng phải là mục đớch cuối cựng của con người Cõu này cú ý răn dạy người ta khụng nờn chạy theo đồng tiền mà quờn đi nhiều thứ khỏc quan trọng hơn, thiờng liờng hơn trong cuộc sống

4 Củng cố, dặn dò: :

- GV hệ thống lại cỏc bài đó học

- Gọi 1 h/s đọc lại 2 ghi nhớ SGK

- Về nhà cỏc em học và phõn biệt được cỏc khỏi niệm đó học

- Chuẩn bị trước bài: “Xưng hụ trong hội thoại”

? Trong thực tế giao tiếp em thờng dùng những đại từ xng hô nào? Vì sao?

Ngày soạn: 06/09/2012

Ngày dạy: 7 /09/2012

Tiết 14, 15: ViếT BÀI SỐ 1

I Mục tiêu bài học : - Học sinh biết viết được bài văn thuyết minh cú kết hợp yếu tố miờu tả.

Trang 20

- Rốn kỹ năng kết hợp cỏc phương phỏp nghệ thuật.

II Các kỹ năng sống cơ bản cần đ ợc giáo dục trong bài:

chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: nghiờn cứu ra đề phự hợp với học sinh

- Trũ: Tham khảo và chuẩn bị cỏc đề ở SGK

V tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức

2 Bài cũ: Kết hợp bài mới

3 Bài mới:

1 Đề ra: Giới thiệu về con vật nuụi mà em yờu thớch

Hóy vận dụng cỏc yếu tố miờu tả và một số biện phỏp nghệ thuật để thuyết minh con trõu ở làng quờ Việt Nam

2 Yờu cầu: 1.Thể loại: thuyết minh + miờu tả.

- Đối tượng: Con vật nuụi

- Cần chú ý tới các đặc điểm của đối tợng:

+ Đặc điểm về nguồn gốc cấu tạo

+ Quá trình sinh trởng

+ Lợi ớch của vật nuụi…

+ Cỏch nuụi và chăm súc…

- Học sinh cần xác đinh đúng yêu cầu của đề bài

- Bài làm có bố cục rõ ràng, logic, kết hợp biện pháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả

- Trình bày sạch sẽ, khoa học, chữ viết đúng chính tả

3.Thái độ:

- Nghiêm túc, tích cực

- Thể hiện đợc vốn tri thức của bản thân với vật nuụi của mình

- Đồng thời thể hiện thái độ quý trọng con vật nuụi không những là nguồn cung cấp thực nuôisống con ngời mà còn góp phần pháttriển kinh tế đất nớc

III-Đáp án chấm:

1.Mở bài: (1,5 điểm).

Giới thiệu chung về con vật nuụi

2.Thân bài: (7 điểm).

Thuyết minh cụ thể ở các mặt sau:

- Nguồn gốc, đặc điểm vật nuụi

- Lơi ớch của vật nuụi

- Tỡnh cảm của em với vật nuụi

3.Kết bài: (1,5 điểm).

Sức sống và sự gắn bó của võt nuụi với em…

4 Biểu điểm: - Đạt được những ý cơ bản trờn, lập luận chặt chẽ: 9- 10.

- Đạt được những ý cơ bản trờn, nhưng lập luận chưa chặt chẽ ý chưa thật phong phỳ: 7-8

- Nắm được yờu cầu đề ra nhưng ý cũn nghốo còn sai một số lỗi chính tả, ngữ pháp: 5-6

- Nắm được yờu cầu đề ra nhưng ý cũn nghốo còn sai một số lỗi chính tả, ngữ pháp,còn lại bài quá yếu: 3-4

- Bài yếu: 1-2

Trang 21

4 Củng cố, dặn dũ:: Thu bài đỳng giờ.Về nhà xem lại bài viết để rỳt kinh nghiệm.

- Đọc và sọan bài “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng” (Nguyễn Dữ)

Ngày soạn: 09/09/2012

Ngày dạy: 11/09/2012

Tiết 16- 17-18: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

( Trớch “ Truyền kỳ mạn lục”)

I Mục tiêu bài học : - Giỳp học sinh:

- Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tõm hồn người phụ nữ Việt Nam qua nhõn vật Vũ Nương

- Thấy rừ số phận oan trỏi của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến

- Tỡm hiểu những thành cụng về nghệ thuật của tỏc phẩm: nghệ thuật dựng truyện, dựng nhõn vật;

sự sỏng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỡ ảo với tỡnh tiết cú thực tạo nờn vẻ đẹp riờng của loại truyện truyền kỳ

- Luyện đọc diễn cảm, đọc tốt cỏc đoạn đối thoại

II Các kỹ năng sống cơ bản cần đ ợc giáo dục trong bài:

1.KN ra quyết định

2 giao tiếp, trình bày những cảm nhận suy nghĩ của bản thân

III các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

1 Phân tích tình huống truyện

2 Thảo luận nhóm trình bày 1 phút

3.Động não: suy nghĩ, trình bày ý kiến của mình.

IV chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Chuẩn bị đồ dựng dạy học ( SGK, tài liệu, tranh) , soạn bài

- Trũ: Đọc nhiều lần văn bản, soạn bài theo cõu hỏi SGK

V tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức.

2 Bài cũ: Qua bản tuyờn bố, em nhận thức như thế nào về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ,

chăm súc trẻ em, về sự quan tõm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này?

3 Bài mới:

1 Khám phá: Giới thiệu bài: Trong chế độ phong kiến ngày xưa, người phụ nữ khụng được coi

trọng, thường lệ thuộc vào người chồng, sướng khổ đều lệ thuộc vào họ, em hãy đọc những câu cadao ,tục ngữ nói về số phận của họ trong xã hội phong kiến ( HS tìm hiểu và trả lời)

2 Kết nối: I Giới thiệu tỏc giả, tỏc phẩm: ? Hãy trình bày những hiểu biết của em về Nguyễn

Dữ và tác phẩm “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng”?

1 Tỏc giả: Nguyễn Dữ- chưa rừ năm sinh năm mất Người huyện Trường Tõn

( nay là huyện Thanh Niờn) tỉnh Hải Dương

- ễng sống ở thế kỷ XVI là thời kỳ triều đỡnh nhà Lờ bắt đầu khủng hoảng, học rộng tài cao

nhưng chỉ làm quan 1 năm rồi xin về nghỉ

2 Tỏc phẩm: “ Chuyện người con gỏi Nam Xương” là truyện thứ 16 trong số 20 truyện của

“Truyền kỳ mạn lục”

II Đọc và tỡm hiểu chỳ thớch:

- Đọc: Diễn cảm, chỳ ý phõn biệt cỏc đoạn tự sự và những lời đối thoại

- Chỳ thớch: Truyền kỳ mạn lục: ghi chộp tản mạn những điều kỳ lạ vẫn được lưu truyền

- Gọi 1 h/s đọc cỏc chỳ thớch SGK

Trang 22

III Tìm hiểu nội dung.

* Bố cục: 3 đoạn:

- Từ đầu  lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình: Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương, sự

xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng khi xa cách chồng

- Tếp  nhưng việc trót đã qua rồi: Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương

- Phần còn lại: Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nương trong động Linh Phi Vũ Nương được giải oan

* GV: Nội dung phần 1

T?: Trong cuộc sống bình thường nàng xử

sự như thế nào trước tình hay ghen của

Trương Sinh?

T?: Khi tiễn chồng đi lình nàng đã dặn như

thế nào? Em hiểu gì qua ý tứ của lời dặn

T?: Lời trối cuối của mẹ Trương Sinh cho

em hiểu phẩm chất đẹp đẽ của Vũ Nương

như thế nào?

T?: Khi bị chồng nghi oan nàng đã làm

những gì?

T?: Trong lời phân trần thứ 2 nàng bộc lộ

điều gì? Tìm những lời lẽ thể hiện?

T?: Khi thất vọng tột độ, nàng đã có những

lời nói và hành động nào?

T?: Em có cảm nhận gì về lời than của

1

Vẻ đẹp của Vũ Nương

H: - Giữ gìn khuôn phép, không lúc nào để

vợ chồng phải đến thất hoà

H: Chẳng dám mong đeo ấn phong hầu

chỉ xin 2 chữ bình yên thế là đủ  Lời dặn dòđầy tình nghĩa, cảm thông trước những nỗi vất vả gian lao mà chồng sắp phải chịu đựng, nỗi khắc khoải nhớ mong của mình

H: - Thuỷ chung, buồn nhớ, nỗi buồn cứ dàitheo năm tháng:

+ bướm lượn đầy vườn  mùa xuân+ mây che kín núi  mùa đông

- Là người mẹ hiền, dâu thảo: lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên ngăn Khi mẹ mất:

hết lòng thương xót như cha mẹ đẻ mình

 Thể hiện sự ghi nhận nhân cách và đánh giácao công lao của nàng đối với nhà chồng

- Nói lên nỗi đau đớn thất vọng khi không hiểu vì sao bị đối xử bất công, bị mắng nhiếc và đánh đuổi đi

- Nàng tắm gội thật sạch, ra bến sông HoàngGiang ngữa mặt lên trời mà than ( kẻ bạc phận này mọi người phỉ nhổ)

- Gieo mình xuống sông mà chết

 Như một lời nguyền xin thần sông chứng giám nỗi oan khuất và tiết hạnh trong sạch của nàng

H: Tình tiết truyện sắp xếp đầy kịch tính,

Vũ Nương bị dồn đến bước đường cùng,

Trang 23

T?: Em có nhận xét gì về cách xây dựng

kịch tính trong đoạn truyện này?

T?: Qua phân tích em cảm nhận như thế

nào về nhân vật Vũ Nương?

T?: Tính cách của Trương Sinh được giới

thiệu như thế nào?

T?: Tính ghen tuông đã phát triển như thế

nào và thể hiện ra sao?

T?: Em có nhận xét gì về cách xử sự đó?

T?: Cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện của

tác giả như thế nào?

T?: Trương Sinh là người như thế nào?

Qua nhân vật có giá trị tố cáo xã hội cũ ra

- 1 con người đáng được hưởng hạnh phúc nhưng lại phải có một cái chết oan uổng

2

Hình ảnh Trương Sinh :

H: - Tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá mức; xuất thân nhà giàu, ít học, gia trưởng

- Tâm trạng khi trở về: mẹ mất nên không vui

H: - 1 lời nói của đứa trẻ ngây thơ

- La um lên, bỏ ngoài tai lời phân trần của

vợ và bà con hàng xóm, đuổi đi  cách cư xử

hồ đồ độc đoán  cái chết bi thảm của Vũ Nương.Cái chết khống khác nào là bị bức tửnhưng kẻ bức tử lại vô can

 Nghệ thuật xây dựng nhân vật, xây dựng tình tiết truyện tăng tiến, những lời tự bạch hợp lí

 Tố cáo xã hội phong kiến trọng nam khinh

nữ Chỉ vì lời nói của con trẻ và sự hồ đồ vũphu của anh chồng ghen tuông mà dẫn đến

sự kết liễu cuộc đời của một người phụ nữ

H: Thế giới kì ảo lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời thực, tăng độ tinh cậy

 + Nó làm hoàn chỉnh hơn vẻ đẹp của Vũ Nương một con người dù ở thế giới bên kia vẫn nặng tình với cuộc đời, quan tâm đến chồng, quan tâm đến phần mộ tổ tiên, khao khát được phục hổi danh dự

+ Thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân

Trang 24

T?: Sự sắp xếp cỏc yếu tồ ảo + thực cú ý

nghĩa gỡ?

T?: Với yếu tố đú thể hiện điều mong ước

nào của tỏc giả?

ta về sự cụng bằng trong cuộc đời, người tốt

dự trải qua bao oan khuất, cuối cựng cũng được minh oan  Khẳng đỡnh niềm cảm thương của tỏc giả đối với số phận bi thảm của người phụ nữ trong chế độ phong kiến

3.Luyện tập:

IV Tỡm hiều ý nghĩa văn bản:

?: Học “ Truyện người con gỏi Nam Xương” Em hiểu được những ý nghĩa sõu sắc nào về hiện thực cuộc sống và số phận người phụ nữ trong xó hội phong kiến và nghệ thuật nào trong cỏch kể chuyện truyền kỡ?

Tiết 19: XƯNG Hễ TRONG HỘI THOẠI

I Mục tiêu bài học : Giỳp h/s:

- Hiểu được sự phong phỳ, tinh tế và giàu sắc thỏi biểu cảm của hệ thống cỏc từ ngữ xưng

hụ trong tiếng Việt

- Hiểu rừ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hụ với tỡnh huống giao tiếp

- Nắm vững và sử dụng thớch hợp từ ngữ xưng hụ

II Các kỹ năng sống cơ bản cần đ ợc giáo dục trong bài:

1 Ra quyết định: HS lựa chọn cách vận dụng từ ngữ xng hô phù hợp trong quá trình tham gia hội

thoại

2 Giao tiếp: Trình bày ,trao đổi suy nghĩ, t tởng của bản thân với nhóm, lớp.

III các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

1.Phân tích tình huống mẫu.

2.Thực hành có hớng dẫn: HS đóng vai luyện tập.

3.Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra bài học thiết thực cho bản thân trong quá

trình giao tiếp

IV chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Nghiờn cứu tài liệu, soạn bài, bảng phụ

- Trũ: Đọc trước bài mới và soạn bài vào vở

V tiến trình dạy học:

1.Ổn định tổ chức.

2 Bài cũ :

- Nêu mối quan hệ giữa phương chõm hội thoại với tỡnh huống giao tiếp

- Nêu một số trường hợp khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại

3 Bài mới:

Trang 25

1 Khám phá: Giới thiệu bài: Nêu tình huống trực tiếp

2 Kết nối : I Từ ngữ xưng hụ và việc sử dụng từ ngữ xưng hụ:

T?: Hóy nờu một số từ ngữ dựng để xưng

hụ trong Tiếng Việt và cho biết cỏch dựng

những từ ngữ đú.?

T?: Trong giao tiếp đó bao giờ gặp tỡnh

huống khụng biết xưng hụ như thế nào

chưa? ( Xưng hụ bố, mẹ, trong trường,

trước lớp, em họ lớn tuổi hơn mỡnh )

về cỏch xưng hụ trong Tiếng Việt

T?: Dựa vào đõu để người núi xưng hụ cho

thớch hợp?

1 Vớ dụ 1: Tụi, ta, chỳng ta, chỳng tụi,

- Mày , mi , nú, hắn, gó, chỳng mày, chỳng nú, họ, anh em, cụ, bỏc, gỡ

* Cỏch dựng: - Ngụi thứ nhất: Tụi, tao, chỳng tụi

 a) sự xưng hụ bất bỡnh đẳng trờn dưới

b) sự xưng hụ thay đổi hẳn: bỡnh đẳng

 Vỡ tỡnh huống giao tiếp thay đổi Vị thế của hai nhõn vật khụng cũn như trong đoạn trớch nữa Dế Choắt khụng cũn coi mỡnh là đàn em nữa mà núi với Dế Mốn những lời trăn trối với tư cỏch là một người bạn

2 Ghi nhớ: -(SGK).

3 Luyện tập :

Bài tập 1: - Sự nhầm lẫn “ chỳng ta” thay vỡ dựng “ chỳng em” hoặc “ chỳng tụi” Trong tỡnh

huống này làm cho ta cú thể hiểu lễ thành hụn của cụ học viờn người Chõu Âu với vị giỏo sư người Việt Nam

Bài tập 3: - Xưng hụ với mẹ theo cỏch thụng thường.

- Xưng hụ với sứ giả “ta- ụng” cho thấy Thỏnh Giúng là một chỳ bộ khỏc thường

Bài tập 4 : Cỏch xưng hụ đú thể hiện thỏi độ kớnh cẩn và lũng biết ơn của vị tướng đối với thầy

giỏo của mỡnh

4 Củng cố ,dặn dũ: - Giỏo viờn hệ thống lại bài học.

- Gọi một học sinh đọc lại ghi nhớ

- Học sinh về nhà hoàn thành các bài tập, có xây dựng đọan hội thoại sử dụng từ ngữ xng hô phù hợp

- Chuẩn bị bài mới: “Cỏch dẫn trực tiếp, cỏch dẫn giỏn tiếp”.

? Vì sao trong văn bản viết phải sử dụng các cách dẫn khác nhau nh vậy?

Trang 26

I Mục tiêu bài học :

Giỳp học sinh:

- Nắm được cỏch dẫn lời núi hoặc ý nghĩ, cỏch dẫn trực tiếp và cỏch dẫn giỏn tiếp

- Luyện cỏc em biết ỏp dụng vào bài tập viết làm văn

II Các kỹ năng sống cơ bản cần đ ợc giáo dục trong bài:

1.Ra quyết định: HS lựa chọn cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp phù hợp với ngữ cảnh.

2.Giao tiếp: Trình bày ,trao đổi xác định đợc cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp.

III các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

1.Phân tích ngữ liệu để phân biệt cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp.

2.Thực hành có hớng dẫn: HS luyện tập sử dụng cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp.

IV chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Nghiờn cứu tài liệu, soạn bài, bảng phụ

- Trũ: Đọc trước bài mới và soạn bài vào vở

1 Khám phá: Giới thiệu bài: Tìm hiểu khái niệm trực tiếp, gián tiếp.

2 Kết nối : Tìm hiểu nội dung bài học

I Cỏch dẫn trực tiếp:

T?: Trong đoạn trớch (a) bộ phận in đậm là

lời núi hay ý nghĩ của nhân vật? Nú được

ngăn cỏch với bộ phận đứng trước bằng

những dấu gỡ?

T?: Trong đoạn trớch (b) bộ phận in đậm

là lời núi hay ý nghĩ của nhân vật? Nú

được ngăn cỏch với bộ phận đứng trước

T?: Trong đoạn trớch (a) bộ phận in đậm là

lời núi hay ý nghĩ? Nú được ngăn cỏch với

- Vỡ trước đú cú từ núi trong phần lời dẫn

Nú được tỏch ra khỏi phần cõu đứng trước bằng dấu : và “ ”

Hoặc: “ Khỏch tới ”_hoạ sĩ nghĩ thầm

2 Ghi nhớ: Dẫn trực tiếp tức là nhắc lại nguyờn văn lời núi hay ý nghĩ của người hoặc nhõn vật, lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kộp

II Cỏch dẫn giỏn tiếp:

1 VD: a) H: - Phần cõu in đậm là lời núi Đõy là ND của lời khuyờn, khụng cú dấu gỡ ngăn cỏch nhưng cú thể nhận ra qua từ “ khuyờn”

trong phần lời người dẫn

b) - Phần cõu in đậm là ý nghĩ vỡ trước đú

cú từ “ hiểu” Giữa phần ý nghĩ được dẫn

và phần lời của người dẫn cú từ “ rằng”

Trang 27

T?: Qua tỡm hiểu VD hóy cho biết cỏch

dẫn giỏn tiếp là gỡ?

Cú thể thay từ “ rằng” bằng từ “ là”

2 Ghi nhớ: (SGK)

3 Luyện tập:

BT1: - Cỏch dẫn trong cõu a và b đều là dẫn trực tiếp và đều là ý nghĩ.

- Là lời dẫn giỏn tiếp

BT2: a) - Trực tiếp: Trong bỏo cỏo chớnh trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng,

Chủ tịch Hồ Chớ Minh nờu rừ: “ Chỳng ta phải anh hựng”.

- Giỏn tiếp: Trong bỏo cỏo chớnh trị , Chủ tịch Hồ Chớ Minh khẳng định rằng chỳng ta phải

b) Tương tự

BT3: Chuyển lời dẫn trực tiếp thành giỏn tiếp: H/s tự làm, GV sửa chữa.

4 Vận dụng: T?: Cú mấy cỏch dẫn? Đú là những cỏch nào?

- Học sinh trả lời

- Hãy viết đọan văn ngắn có sử dụng cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp

(HS thực hành)

5 Dặn dũ: - Học thuộc bài và biết cỏch ứng dụng.

- Đọc và chuẩn bị trước bài : “ Sự phỏt triển của từ vựng”

? Có mấy cách phát triển từ vựng? Cho ví dụ?

Ngày soạn: 17/09/2012

Ngày dạy: 18/09/2012 Tuần 5

Tiết 21 Sự phát triển của từ vựng

A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Nắm đợc các cách phát triển từ vựng thông dụng nhất

+ Trả lời các câu hỏi trong SGK?

C Tiến trình bài giảng:

3-Bài mới: Giới thiệu bài mới:

* Hoạt động 2: Nội dung bài học:

1.Ngữ liệu, phân tích ngữ liệu:

* Đọc các ngữ liệu SGK

(1)- Giải nghĩa từ “Kinh tế”:

- Từ “Kinh tế” với nghĩa cũ hiện nay có

- Hiện tợng chuyển nghĩa này đợc tiến

hành theo phơng thức nào? (ẩn dụ)

Trang 28

- Từ “Giờ kim … trao tay”: Từ “Tay” có

nghĩa là gì?

- “Cùng … tay luôn …”: Từ “Tay” nghĩa

là gì?

- Hiện tợng này chuyển nghĩa này theo

phơng thức nào? (Hoán dụ)

- Gọi 2 học sinh đọc ghi nhớ

* Hoạt động 3:

- Học sinh đọc bài tập số 1?

- Nêu yêu cầu?

- Học sinh trả lời  Giáo viên sữa chữa?

- Đọc yêu cầucủa bài tập 2?

- Giải nghĩa cách dùng từ “Trà” giống?

- Đọc yêu cầu của đề bài?

- Học sinh trả lời, giáo viên uốn nắn cho

-Ngày dạy: 19/09/2012

Tiết 22, 23: HOÀNG Lấ NHẤT THỐNG CHÍ

I Mục tiêu bài học : Giỳp h/s:

- Cảm nhận được vẻ đẹp hào hựng của người anh hựng dõn tộc Nguyễn Huệ trong chiến cụng đạiphỏ quõn Thanh, sự thảm bại của bọn xõm lược và số phận của bọn vua quan phản dõn, hại nước

- Hiểu sơ bộ về thể loại và giỏ trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp miờu tả chõn thực, sinhđộng

- Luyện đọc văn tiểu thuyết lịch sử

II Các kỹ năng sống cơ bản cần đ ợc giáo dục trong bài:

1.Giao tiếp: Trình bày ,trao đổi về vai trò của Quang Trung -Nguyễn Huệ.

2 Xác định giá trị bản thân, ý thức đợc trách nhiệm của mình với đất nớc

III các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

Trang 29

- Thầy: soạn bài, chuẩn bị đồ dựng dạy học và 1 số tài liệu liờn quan.

- Trũ: đọc và soạn bài theo cõu hỏi SGK

V tiến trình dạy học

A Ổn định tổ chức.

B Bài cũ: Qua văn bản “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng” em hiểu gì về hiện thực xã hội lúc

bấy giờ? ( Giá trị hiện thực & giá trị nhân đạo của văn bản)

C3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Trong giai đoạn lịch sử thế kỷ 18, Trịnh- Nguyễn phõn tranh, 3 anh em Tõy Sơn đó khởi nghĩa thắng lợi và lập nờn triều đại Tõy Sơn một triều đại tuy ngắn ngủi nhưng cũng

đủ để lại bao dấu ấn quan trọng trong lịch sử nước ta Đoạn trớch mà chỳng ta được học hụm nay

đó ghi lại một trong những dấu ấn quan trọng đú

I Tìm hiểu tỏc giả, tỏc phẩm:

? Hãy trình bày những hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm “ Hoàng Lê nhất thống chí”?

1 Tỏc giả: Ngụ gia văn phỏi: một nhúm tỏc giả thuộc dũng họ Ngụ Thỡ tỉnh Hà Tõy Trong đú cú

2 tỏc giả : Ngụ Thỡ Chớ – Ngụ thỡ Du làm quan dưới thời Lờ Chiờu Thống và nhà Nguyễn

2 Tỏc phẩm: Ghi chộp về sự thống nhất của vương triều nhà Lờ vào thời điểm Tõy Sơn diệtTrịnh-Nguyễn, gồm 17 hồi Đoạn trớch ở hồi thứ 14 viết về sự kiện vua Quang Trung đại phỏquõn Thanh

3 Đọc và tỡm hiểu chỳ thớch:

- Đọc to, rừ ràng, diễn tả được khớ thế của quõn Tõy Sơn

- Chỳ thớch: SGK Bổ sung: đốc suất đại binh: chỉ huy, cổ vũ đại binh

II Tỡm hiểu nội dung văn bản:

* Thể loại: tiều thuyết lịch sử viết theo lối chương hồi

- Thể : Chí – ghi chép về sự thật lịch sử

* Bố cục: 3 đoạn

- Từ đầu > ra Bắc: Quang Trung chuẩn bị tiến quõn ra Bắc

- Tiếp > kộp vào thành: Quang Trung đại phỏ quõn Thanh

- Đoạn cũn lại: Số phận của tướng lĩnh nhà Thanh và vua tụi Lờ Chiờu Thống

T?: Ngoài việc làm ta cũn thấy ở Nguyễn

Huệ cú một trớ tuệ rất sỏng suốt, hóy tỡm

chi tiết đú?

T?: Hóy phõn tớch lời phủ dụ của Nguyễn

Huệ đối với quõn sĩ?

( Liờn hệ cỏc bài : Sụng nỳi… Hịch tướng

sĩ,)

1

Hỡnh ảnh Quang Trung - Nguyễn Huệ :

H: - Tế cỏo lờn ngụi hoàng đế

- Xuất binh ra Bắc

- Tuyển mộ quõn lớnh

-Hội kiến Nguyễn thiếp

- Mở cuộc duyệt binh ở Nghệ An

- Phủ dụ tướng sĩ, định kế hoạch hành quõn đỏnh giặc

> Người lo xa, hành động mạnh mẽ quyết đoỏn, cú chủ đớch và rất quả quyết

H: Biết phõn tớch tỡnh hỡnh thời cuộc và thế tương quan chiến lược giữa ta và địch

+ Phủ dụ quõn lớnh: đất nào sao ấy, đều đó phõn biệt rừ ràng > khẳng định chủ quyền, lợi thế trung quõn, kớch thớch lũng yờu nước

và truyền thống quật cường của đất nước

Trang 30

T?: Theo em, chi tiết nào trong đoạn giúp

ta đánh giá được tầm nhìn xa của Nguyễn

Huệ?

T?: Việc Quang Trung tuyển quân nhanh

gấp và tiến quân thần tốc gợi cho em

những suy nghĩ như thế nào về người anh

hùng?

T?: Tìm những chi tiết về cuộc hành quân

thần tốc của quân Quang Trung?

T?: Qua đó em thấy N Huệ còn là người

như thế nào nữa?

T?: Trong chiến trận, Quang Trung hiện

lên như thế nào?

T?: Em hãy nhận xét cách ghi chép ở trong

đoạn văn đã phân tích?

T?: Qua đó khắc hoạ hình ảnh người anh

hùng như thế nào?

T?: Theo em, nguồn cảm hứng nào đã chi

phối tác giả khi tạo dựng hình ảnh người

anh hùng dân tộc này?

T?: Qua đoạn trích em hiểu gì về tướng

+ Ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng

H: + Mới khởi binh đánh giặc đã khẳng định

sẽ chiến thắng

+ Tính kế hoạch ngoại giao sau khi chiến thắng với nước lớn hơn nước mình gấp 10 lần

H: ngày 25/12 bắt đầu xuất quân ở Phú Xuân, 1tuần lễ đã ra đến Tam Điệp Đêm 30/12 hành quân ra Thăng Long, dự định 7/1

sẽ ăn tết ở Thăng Long, cơ nào đội ấy vẫn chỉnh tề

+ Có tài dùng binh như thần

H: Thân chinh cầm quân: - Tự mình thống lĩnh một mũi tiến công bày mưu tính kế

- Đội quân Tây Sơn không phải toàn là lính thiện chiến vậy mà dưới sự lãnh đạo của

N Huệ đã đánh trận thật đẹp, làm cho kẻ thùkhiếp vía tưởng như tướng từ trên trời rơi xuống, quân dưới đất chui lên

- Hình ảnh Quang Trung trong trận Ngọc Hồi : trong cảnh khói toả cưỡi voi đi đốc thúc; có cuốn sử còn ghi, khi vào đến Thăng Long, tấm áo bào của Q/ Trung đã sạm đen

vì khói súng

> Đoạn văn trần thuật ghi lại những sự kiện l sử: miêu tả cụ thể ( từng hành động, lời nói); xây dựng thế đối lập giữa hai đội quân, 1 bên xộc xệch trễ nãi và 1 bên kỷ luậtnghiêm minh, xông xáo dũng mãnh

> Người anh hùng được khắc hoạ đậm nét với tính cách quả cảm, mạnh mẽ, trí tuệ sángsuốt, nhạy bén, có tài cầm quân; Là 1 người

tổ chức và là linh hồn của chiến công vĩ đại

* Tác giả tôn trọng sự thật và ý thức dân tộc

2 Số phận của tướng lĩnh nhà Thanh và vua tôi nhà Lê:

a) Tướng lĩnh nhà Thanh:

Trang 31

T?: Tướng đó vậy, theo em kết cục sẽ như

thế nào? ( quõn sĩ)

T?:Số phận của vua tụi nhà Lờ khi quõn

Thanh bị thua trận được miờu tả như thế

nào?

T?: Em cú nhận xột gỡ về cỏch miờu tả 2

cuộc thỏo chạy trờn?

T?: Theo em vỡ sao cú sự khỏc biệt đú?

3 Luyện tập:

T?: Đoạn trớch đó để lại cho em những

nhận thức nh thế nào về giai đọan lịch sử

lúc bấy giờ?

H: Cầm quõn mà khụng biết được thực hư

- Khi quõn Tõy Sơn đỏnh tới nơi, sợ mất mật, ngựa khụng kịp đúng yến nhằm hướng bắc mà chạy > Tờn tướng bất tài

H: Quõn: lỳc lõm trận ai nấy đốu sợ hói, xin

ra hàng hoặc bỏ chạy sụng Nhị Hà tắc nghẽn vỡ xỏc giặc > 1 đội quõn khụng cú

kỷ cương > thất bại

b) Vua tụi nhà Lờ:

H: Chạy trốn, nhỡn nhau than thở, oỏn giận chảy nước mắt

>Tất cả để tả thực với những chi tiết cụ thể, mang õm hưởng khỏc nhau ( q/ Thanh tảnhịp điệu nhanh tỏ sự hả hờ của tỏc giả; vua tụi nhà Lờ, tả cú vẻ chậm hơn, tỏ vẻ chua xút, ngậm ngựi của tỏc giả)

> Tỏc giả là một cựu thần của thời Lờ vỡ vậy họ khụng thể khụng thấy buồn trước sự sụp đổ của một vương triều mà mỡnh từng thờ phụng, tuy họ

vẫn biết đú là kết cục khụng thể trỏnh khỏi

IV í nghĩa văn bản:* Ghi nhớ: SGK.

Gọi 1 h/s đọc

- HS viết đọan văn trình bày cảm nhận của mình về nội dung văn bản

4 Vận dụng: - Gọi 1 h/s đọc lại phần ghi nhớ đoạn trớch.

- GV hệ thống lại ND, NT của bài

?Hãy su tầm những mẫu chuyện kể về Quang Trung- Nguyễn Huệ

5 Củng cố Dặn dũ:

- Về nhà soạn trước bài: “ Truyện Kiều” và tỡm đọc ,tóm tắt tp “truyện Kiều”

- Nêu giá trị nội dung của Truyện Kiều

Ngày soạn: 19/09/2012

Ngày dạy: 21/09/2012

Tiết 24: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG ( tiếp)

I Mục tiêu bài học : Giỳp học sinh:

- Nắm được hiện tượng phỏt triển nghĩa từ vựng của một ngụn ngữ bằng cỏch tăng số lượng từ nhờ:

+ Tạo thờm từ mới

+ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

- Luyện cỏc em sử dụng thành thạo và phõn biệt được nghĩa của cỏc từ

II Các kỹ năng sống cơ bản cần đ ợc giáo dục trong bài:

1.Ra quyết định: HS lựa chọn sử dụng từ phù hợp.

2.Giao tiếp: Trình bày ,trao đổi về sự phát triển của từ vựng.

III các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

1.động não suy nghĩ: Phân tích hệ thống hóa csc vấn đề về từ vựng tiếng Việt.

2.Thực hành có hớng dẫn: HS luyện tập sử dụng từ theo tình huống giao tiếp.

Trang 32

IV chuÈn bÞ cña thÇy vµ trß:

- Thầy: Chuẩn bị đồ dùng dạy học, soạn GA

- Trò: Chuẩn bị trước bài ở nhà

V tiÕn tr×nh d¹y häc:

1 Ổn định tổ chức.

2 Bài cũ: 1) Thế nào là cách dẫn trực tiếp? Cho VD?

2) Thế nào là cách dẫn gián tiếp? Cho VD?

3) Muốn biến lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp ta làm thế nào?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Trực tiếp.

Tạo từ mới từ các từ ở SGK theo mẫu:

điện thoại di động, giải thích?

( HS tự giải thích, giáo viên bổ sung)

T?: Trong tiếng Việt có những từ được cấu

tạo theo mô hình: X + tặc Hãy tìm những

từ ngữ mới xuất hiện theo mô hình đó?

T?: Qua đó em thấy, từ vựng VN được

T?:Ngoài việc tạo từ mới, tiếng Việt còn

được phát triển bằng cách nào?

T?:Bộ phận từ mượn trong ngôn ngữ nước

ta chủ yếu là từ tiếng nước nào?

I Tạo từ ngữ mới.

1 VD: - Điện thoại di đông: điện thoại vôtuyến nhỏ mang theo người được sử dụngtrong vùng phủ sóng của cơ sở thuê bao

- Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối với SP dohoạt động trí tuệ mang lại, được Pl bảo hộnhư quyền tác giả, sáng chế,

- Kinh tế tri thức: nền ktế dựa chủ yếu vàoviệc sản xuất, lưu thông, phân phối các sảnphẩm có t/c tri thức cao

- Đặc khu kinh tế: khu vực dành riêng để thuhút vốn và công nghệ nước ngoài, với nhữngchính sách ưu đãi

H: + Không tặc: Kẻ chuyên cướp trên máy bay

+ Hải tặc: kẻ cướp trên biển

+ Lâm tặc: Kẻ khai thác bất hợp pháp tài nguyên rừng

+ Tin tặc: Kẻ dùng kỷ thuật xâm nhập trái phép máy tính cá nhân để khai thác hoặc phá hoại

+ Gian tặc: kẻ gian manh trộm cắp bất lương

+ Gia tặc: kẻ cắp trong nhà

+ Nghịch tặc: Kẻ phản bội, làm giặc

2 Ghi nhớ: SGK

II Từ mượn tiếng nước ngoài:

1.VDa) thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội, đạpthanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân

b) bạc mệnh, duyên, phận, thần linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết trinh, bạch, ngọc

a) AIDS

b) Makettin

Trang 33

> Là những từ mượn của tiếng nước ngoài.

2 Ghi nhớ: SGK

3 Luyện tập:

BT1: X + Trường: chiến trường, cụng trường, ngư trường, nụng trường

X+ Hoỏ: ụxi hoỏ, lóo hoỏ, cơ giới hoỏ, điện khớ hoỏ,

X + Điện tử: thư điện tử, bỏo điện tử

- Cơm bụi: cơm giỏ rẻ thường bỏn trong cỏc hàng quỏn nhỏ, tạm bợ

- Cụng viờn nước: Cụng viện trong đú chủ yếu là cỏc trũ chơi dưới nước

4.Vận dụng: GV hệ thống lại toàn bài, gọi 2 h/s đọc lại ghi nhớ 1-2.

? Viết đọan văn ngắn có sử dụng 5 từ mới thờng sử dụng trong tầng lớp học sinh hiện nay.( HS luyện viết đọan văn trình bày, GV nhận xét, bổ sung)

I Mục tiêu bài học : Giỳp học sinh:

- Nắm được những nột chủ yếu về cuộc đời, con người, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du

- Nắm được cốt truyện , những giỏ trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của truyện Kiều, từ đúthấy được truyện Kiều là kiệt tỏc của văn học dõn tộc

- Luyện túm tắt được ND văn bản

II Các kỹ năng sống cơ bản cần đ ợc giáo dục trong bài:

1.Ra quyết định: HS trình bày suy nghĩ của bản thân.

2.Giao tiếp: Trình bày ,trao đổi về giá trị nội dung tác phẩm.

III các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

1 Trình bày một phút: Suy nghĩ về nội dung tác phẩm và cuộc đời tác giả.

2.Học theo nhóm, trao đổi tóm tắt tòan bộ tác phẩmvà số phận ngời phụ nữ thời trung cổ.

IV chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Soạn bài, chuẩn bị đồ dựng và 1 số tài liệu liờn quan

- Trũ: Đọc và soạn cõu hỏi ở SGK; tỡm đọc Truyện Kiều

Giới thiệu bài:áNhân dân Việt Nam ta từ trẻ đến già, ai ai cũng biết ớt nhất 1 vài cõu thơ trong

truyện Kiều Vỡ sao lại như vậy? Phải chăng truyện Kiều cú điều gỡ đặc biệt? Chỳng ta hóy cựng nhau tỡm hiểu điều này trong bài học hụm nay

I Giới thiệu tỏc giảNguyễn Du:

Trang 34

T?: Qua chuẩn bị ở nhà, hóy nờu những

nột chớnh về cuộc đời Nguyễn Du?

T?: Thời đại Nguyễn Du sống cú những

sự kiện Lịch sử nào đặc biệt?

- Thời đại cuối TK 18, đầu TK19 chế độ

PK khủng hoảng trầm trọng Phong trào

ND khởi nghĩa nổ ra liờn tục mà đỉnh cao

là phong trào Tõy Sơn Thời đại XH như

thế đó ảnh hưởng đến cuộc đời và sự

nghiệp của ụng

T?: Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn

Du cú những bước thăng trầm nào?

+ Chữ Nụm: truyện Kiều, văn chiờu hồn

thỏc lời trai phường nún, văn tế 2 cụ gỏi

- 9 tuổi mồ cụi cha, 12 tuổi mồ cụi mẹ, học giỏi nhưng chỉ đổ tam trường

+ Từ năm 1786- 1796: sống ở quờ vợ ở Thỏi Bỡnh

+ Từ 1796- 1802: sống ở quờ nội tại Hà Tĩnh

+ Sau đú ra làm quan cho nhà Nguyễn

- Cú nhiều TP: Hán- Nôm+ Chữ hỏn: Thanh Hiờn thi tập, Bắc hành tạp lục, nam trung tạp ngõm

II Giới thiệu tỏc phẩm truyện Kiều: GV thuyết minh.

- Truyện Kiều cú tờn gọi là Đoạn Trường tõn thanh ( Tiếng kờu đau đớn đứt ruột) là truyện thơ viết bằng chữ Nụm theo thể thơ lục bỏt gồm 3254 cõu

- Cốt truyện dựa theo Kim Võm Kiều truyện của Thanh Tõm Tài Nhõn Trung Quốc Tuy nhiờn

phần sỏng tạo của Nguyễn Du là rất lớn, chớnh điều này mới làm nờn kiệt tỏc truyện Kiều.

1 Túm tắt tỏc phẩm:? Tác phẩm “Truyện Kiều” gồm mấy phần? nội dung mỗi phần?

Phần thứ nhất:Gặp gỡ và đớnh ước.

- Giới thiệu thõn thế và tài sắc của 2 chị em Thuý Kiều

- Cảnh chơi hội đạp thanh và gặp gỡ Kim Trọng

- Kiều cựng Kim Trọng chủ động đớnh ước và thề nguyền

- Kim Trọng về Liờu Dương chịu tang chỳ

Phần thứ 2: Gia biến và lưu lạc (HS tóm tắt cuộc đời của Thúy Kiều).

Phần thứ 3: Đoàn tụ: Kim - Kiều gặp nhau (HS tóm tắt).

3 Luyện tập:2 Giỏ trị nghệ thuật:

a) Nội dung: ? Nét nổi bật về nghệ thuật của “Truyện Kiều” là gì?

- Giỏ trị hiện thực: + Bức tranh hiện thực về XHPK bất cụng, tàn bạo, chà đạp lờn cuộc sống con người

+ Số phận bất hạnh của những người phụ nữ đức hạnh, tài hoa

- Giỏ trị nhõn đạo: + Lờn ỏn chế độ PK vụ nhõn đạo

+ Cảm thương trước số phận bi kịch của con người

+ Khẳng định, đề cao tài năng nhõn phẩm và ước mơ khỏt vọng chõn chớnh của con người

b) Giỏ trị nghệ thuật: ( GV giảng)

- Kết tinh thành tựu văn học nghệ thuật văn học dõn tộc trờn cỏc phương diện ngụn ngữ, thể loại

4 Vận dụng- GV hệ thống lại những nột chớnh.

? Hãy đọc toàn bộ tác phẩm “Truyện Kiều” và cho biết trong cuộc đời nàng đẫ đánh đàn mấy lần?

Đó là nhữing lúc nào?( HS đọc và tìm hiểu tác phẩm)

5 Củng cố,dặn dũ: - HS về tỡm đọc truyện Kiều.

- Soạn bài: “ Chị em Thuý Kiều”

Ngày soạn: 24/9/2012

Trang 35

Ngày dạy: 25/9/2012

Tiết 26: CHỊ EM THUí KIỀU

I Mục tiêu bài học : Giỳp học sinh:

- Thấy được nghệ thuật miờu tả nhõn vật cuả Nguyễn Du: Khắc hoạ những nột riờng về nhan sắc, tài năng, tớnh cỏch, số phận Thuý Võn, Thuý Kiều bằng bỳt phỏp nghệ thuật cố điển

- Thấy được cảm hứng nhõn đạo trong truyện Kiều: Trõn trọng, ca ngợi vẻ đẹp của con người

- Biết vận dụng bài học để miờu tả nhõn vật

.II Các kỹ năng sống cơ bản cần đ ợc giáo dục trong bài:

1.Ra quyết định: HS trình bày suy nghĩ của bản thân về số phận của ngời phụ nữ trong xã hội cũ.

2.Giao tiếp: Trình bày ,trao đổi về nội dung tác phẩm và bút pháp miêu tả của Nguyễn Du.

III các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

1 Động não:: Suy nghĩ về vẻ đẹp của Thúy Kiều và Thúy Vân qua cách miêu tả của Nguyễn Du.

2.Học theo nhóm: Thảo luận, trình bày về nội dung ý nghĩa của văn bản.

IV chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Soạn bài, chuẩn bị đồ dựng và 1 số tài liệu liờn quan

- Trũ: Đọc và soạn cõu hỏi ở SGK; tỡm đọc Truyện Kiều

V tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức.

2 Bài cũ: Hãy tóm tắt nội dung tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: “ Chị em Thuý Kiều nằm ở phần đầu tác phẩm “truyện Kiều” Em hãy nêu ngắn

gọn về gia cảnh và cuộc sống của chị em Kiều, Vân ở phần đầu tác phẩm?

- 4 cõu đầu: giới thiệu khỏi quỏt 2 chị em Thuý Kiều

- 4 cõu tiếp: giới thiệu vẻ đẹp của Thuý Võn

- 12 cõu tiếp: gợi tả vẻ đẹp Thuý Kiều

- 4 cõu cũn lại: Cuộc sống của 2 chị em

T?: Vẻ đẹp của 2 chị em Thuý Kiều được

giới thiệu bằng h/ảnh nào?

T?: Dựa vào chỳ thớch em thấy 2 cụ gỏi cú

vẻ đẹp như thế nào?

T?: Tỏc giả đó sử bỳt phỏp nghệ thuật nào

khi miờu tả nhõn vật?

T?: Vẻ đẹp đú hiện lờn như thế nào?

T?: Cõu thơ cuối đoạn núi về ND gỡ?

1 Giới thiệu khỏi quỏt 2 chị em Thuý Kiều:

- Đầu lũng 2 ả tố nga

Mai cốt cỏch tuyết tinh thần

> Diễn xuụi: 2 cụ gỏi đẹp, cú cốt cỏch tao nhó, thanh cao, duyờn dỏng như cõy mai, tinh thần trong trắng như tuyết

> Bỳt phỏp ước lệ (ẩn dụ) ( -> sử dụng những quy ước trong biểu hiện nghệ thuật như dựng hỡnh tượng thiờn nhiờn đẹp:

Trăng, hoa, ngọc, tuyết, để núi vể đẹp con người)

==> Vẻ đẹp chung

Mỗi người một vẻ mười phõn vẹn mười

==> Vẻ đẹp riờng cũng rất hoàn hảo

Trang 36

T?: Tóm lại trong đoạn giới thiệu 2 chị em

Thuý Kiều, em có nhận xét gì về cách giới

thiệu 2 chị em?

T?: Đọc 4 câu thơ tả Thúy Vân, cho biết

chân dung Thuý Vân có đặc điểm gì?

T?: Những hình ảnh NT nào được tác giả sử

dụng khi miêu tả Thuý Vân?

T?: Thử dùng văn xuôi mtả vẻ đẹp của

Vân?

T?: Qua cách miêu tả, vẻ đẹp của Vân hiện

lên như thế nào?

T?: Động từ: thua, nhường nói lên điều gì?

T?: Vẻ đẹp này báo hiệu cuộc đời của Vân

sau này như thế nào?

T?: Vẻ đẹp của Kiều được tác giả miêu tả

qua những câu thơ nào?

T?: Dựa vào chú thích, diễn xuôi vẻ đẹp của

Kiều qua 4 câu thơ đầu

T?: Tả Kiều, tác giả chủ yếu tập trung miêu

tả những nét nào?

T?: Để mtả nét đẹp này, tác giả dùng NT

gì? Kiều có sắc đẹp như thế nào?

T?: Ngoài sắc đẹp Kiều còn là người có

nhiều tài hoa, cách tả tài hoa của Kiều như

thế nào?

T?: Tóm lại, để miêu tả sắc đẹp của Kiều,

tác giả đã dùng những biện pháp nghệ thuật

nào?

T?: Với các động từ thua, hờn dự báo cuộc

sống của Kiều sau này sẽ như thế nào?

T?: Đọc 4 câu thơ cuối, nhận xét khái quát

về nếp sinh hoạt của 2 chị em?

> Cách giới thiệu ngắn gọn nhưng nổi bậtđặc điểm 2 chị em Thuý Kiều

2 Vẻ đẹp Thúy Vân.

- Vân xem trang trọng khác vờiKhuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang H: - Trang trọng: nói lên vẻ đẹp cao sang, quí phái của Vân > Biện pháp so sánh ẩn

dụ với những thứ cao đẹp nhất trên đời: trăng, mây, hoa, tuyết, ngọc,

( HS đọc)

==> Vẻ đẹp trung thực phúc hậu, quí phái.H: Vẻ đẹp của Vân là vẻ đẹp dịu dàng đến mức thiên nhiên cũng thua, cũng nhường

==> Báo hiệu 1 cuộc đời êm ả, bình lặng

3 Vẻ đẹp của Thuý Kiều:

- Kiều càng sắc sảo mặn mà Làn thu thuỷ nét xuân sơnMây ghen thua thắm liễu hờn kém xanh( Gọi 1 HS đọc)

> Tác giả tập trung gợi tả vẻ đẹp của đôi mắt và đôi lông mày

> Hình ảnh ước lệ: “ làn thu thuỷ” “nét xuân sơn”

==> Vẻ đẹp sắc nét trẻ trung tươi tắn đầy sống động

H: Nghiêng nước nghiêng thành > Vẻ đẹp

số 1, tài thì may ra có người thứ 2

H: Trí tuệ trời phú; Cầm, kỳ, thi, hoạ đều giỏi Các từ pha, đủ mùi, lầu, nghề riêng ănđứt > Liệt kê khẳng định tài năng xiất chúng của Kiều

==> Nguyễn Du đã vận dụng mọi biện pháp nghệ thuật có thể trong thời đại mình

để tô điểm cho bức chân dung tài sắc vẹn toàn của Kiều

> Mặt nào nàng cũng sắc sảo hơn người rất xa

> Tài sắc tự nó vượt lên trên cái bình thường ngầm dự báo cuộc đời sóng gió của nàng mai sau

4 Cuộc sống của 2 chị em:

- Êm đềm trướng rủ màn che > phong lưuquí phái, đoan chính, kính đáo, gia phong

3 LuyÖn tËp: III Ý nghĩa văn bản: * Ghi nhớ: SGK.

4 VËn dông- GV hệ thống lại toàn bài.

Trang 37

? Qua học đọan trích em có những cảm nhận sâu cắc nào về nhân vật thúy Kiêù?

+ HS viết đọan văn, GV nhận xét đánh giá

5- Củng cố,dặn dũ: - Học thuộc lũng đoạn trớch.

- Soạn bài: “ Cảnh ngày xuõn”

? Cảnh ngày xuân đã đợc Nguyễn du miêu tả nh thế nào? câu thơ nào thể hiện rỏ

nhất về bức tranh ngày xuân trong tòan bộ đọan trích?

Ngày soạn:27/9/2012

Ngày dạy: 28/9/2012

Tiết 27: CẢNH NGÀY XUÂN

I Mục tiêu bài học : Giỳp học sinh:

- Thấy được nghệ thuật miờu tả thiờn nhiờn của Nguyễn Du: Kết hợp bỳt phỏp tả và gợi, sử dụng

từ ngữ giàu chất tạo hỡnh để miờu tả cảnh ngày xuõn với những đặc điểm riờng Tỏc giả miờu tảcảnh mà núi lờn được tõm trạng nhõn vật

- Biết vận dụng trong văn tả cảnh

- Luyện đọc thơ

.II Các kỹ năng sống cơ bản cần đ ợc giáo dục trong bài:

1.Giao tiếp: HS trình bày,trao đổi về bức tranh thiên nhiên mùa xuân qua nghệ thuật tả cảnh của

Nguyễn Du

2.Sáng tạo, đánh giá, bình luận về vẻ đẹp của bức tranh mùa xuân qua đọan trích

III các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

1 Động não:: Suy nghĩ về vẻ đẹp của cảnh ngày xuân.

2.Thảo luận lớp:: Thảo luận, trình bày về nội dung ý nghĩa của văn bản.

3 Minh họa bằng tranh ảnh: cảnh ngày xuân, HS nhậ xét ,miêu tả.

IV chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Soạn bài, chuẩn bị đồ dựng và 1 số tài liệu liờn quan

- Trũ: Đọc và soạn cõu hỏi ở SGK; tỡm đọc Truyện Kiều

V tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức.

2 Bài cũ: 1) Đọc thuộc lũng đoạn trớch “Chị em thúy Kiều”?

Qua đó phõn tớch vẻ đẹp của Thuý Kiều

3 Bài mới:

1 Khám phá: Giới thiệu bài: Rất nhiều nhà văn, nhà thơ tả về mựa xuõn Một trong những nhà

thơ thành cụng phải kể đến tài nghệ của Nguyễn Du Đoạn trớch này sẽ giỳp cỏc em tỡm hiểu điềunày

2 Kết nối : I Đọc và tỡm hiểu chỳ thớch:

- HS đọc giọng vui, chậm rói

- Gọi 1 h/s đọc phần chỳ thớch SGK

II Tỡm hiểu nội dung:? Đạon trích đợc miêu tả gồm mấy phần?

* Bố cục: 3 phần : - 4 cõu đầu: Khung cảnh ngày xuõn

- 8 cõu tiếp: Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh

- 6 cõu cuối: Cảnh chị em Thuý Kiều du xuõn trở về

T?: Cảnh ngày xuận được tỏc giả gợi

tả bằng những h/ ảnh nào?

T?: Hỡnh ảnh con ộn đưa thoi gợi cho

em liờn tưởng gỡ về thời gian và cảm

1 Khung cảnh ngày xuõn:

H: chim ộn đưa thoi

Thiều quang

H: Ẩn dụ gợi ngày xuõn thấm thoắt trụi mau, tiết trời đó chuyển sang thỏng 3

Trang 38

xỳc? ( GV: vừa núi được thời gian

vừa núi được khụng gian)

T?: Vẻ đẹp của mựa xuõn thỏng 3

được đặc tả qua chi tiết, hỡnh ảnh

nào?

T?: Đọc 2 cõu thơ em hỡnh dung

cảnh sắc ở đõy như thế nào?

T?: Em cú nhận xột gỡ về cỏch dựng

từ và cỏch miờu tả của tỏc giả?

T?: Bức tranh mựa xuõn hiện lờn như

thế nào?

T?: Những hoạt động lễ hội nào được

nhắc đến trong đoạn thơ? Em hiều gỡ

về 2 lễ hội này qua chỳ thớch?

T?: Cảnh lễ hội đú được tả qua 4 cõu

thơ tiếp như thế nào? Nhận xột nghệ

thuật dựng từ trong 4 cõu thơ đú?

Gợi khụng khớ lễ hội như thế nào?

T?: Qua đõy tỏc giả muốn khắc hoạ

truyền thống nào của dõn tộc?

( truyền thống văn hoỏ lễ hội của dõn

tộc)

T?: Cảnh khụng khớ ngày xuõn trong

6 cõu cuối cú gỡ khỏc 4 cõu đầu?

T?: Nhận xột cỏc từ lỏy: tà tà, thơ

thẩn, nao nao, thanh thanh, nho nhỏ

cú ý nghĩa biểu đạt như thế nào?

GV: Sau lỳc: “nao nao ” này thụi

H: Ngụn ngữ thuần Việt, giàu hỡnh ảnh, màu sắc hài hoà, đặc biệt là từ điểm

> Gợi lờn vẻ đẹp riờng của mựa xuõn mới

mẻ, tinh khụi, giàu sức sống, khoỏng đạt, trong trẻo, nhẹ nhàng, thanh khiết, sống động, cú hồn

2 Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh:

H: - Lễ tảo mộ: đi viếng và sửa sang phần

3 Cảnh chị em Thuý Kiều du xuõn trở về:

H: Tà tà búng ngả về tõy > Cỏi khụng khớrộn ràng của lễ hội khụng cũn

H: Khụng chỉ biểu đạt sắc thỏi cảnh vật màcũn bộc lộ tõm trạng con người

==> Bõng khuõng, xao xuyến về một ngày

du xuõn nhộn nhịp đó hết, linh cảm điều gỡsắp xảy ra

3.Luyện tập : III í nghĩa văn bản:

? Nét đặc ắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản đó là gì?

Trang 39

(Gọi 1 h/s đọc ghi nhớ)

- NT: Tả cảnh thiờn nhiờn đặc sắc bằng bỳt phỏp tả và gợi

Sử dụng từ ghộp, từ lỏy giàu chất tạo hỡnh

- ND: Bức tranh thiờn nhiờn lễ hội mựa xuõn tươi đẹp, trong sỏng

4.Vận dụng: - GV hệ thống lại toàn bộ bài học.

? Bằng trí tởng tợng của mình và qua miêu tả trong đọan trích em hãy vẻ lại bức tranh cảnh ngày xuân ?

- HS luyện ở nhà để củng cố nội dung bài học; GV kiểm tra kết quả bài làm của học sinh

5 Củng cố, d ặ n dò :

- Học thuộc lũng bài thơ: “ Cảnh ngày xuõn”

- Soạn bài : “ Kiều ở lầu Ngưng Bớch”

Hãy tóm tắt từ đầu tác phẩm “ truyện Kiều” đến đọan Kiều bị giam lỏng ở lầu Ngng Bích?

Ngày soạn:29/92012

Ngày dạy:01/10/2012

Tiết 28: THUẬT NGỮ

I Mục tiêu bài học : Giỳp học sinh:

- Hiểu được khỏi niệm thuật ngữ và 1 số đặc điểm cơ bản của nú

- Biết cỏch sử dụng chớnh xỏc cỏc thuật ngữ

-Tích hợp với văn bản trích “Chị em Thuý Kiều” và “cảnh ngày xuân”, với TLV phần văn tự sự

II Các kỹ năng sống cơ bản cần đ ợc giáo dục trong bài:

1.Ra quyết định: HS lựa chọn sử dụng thuật ngữ phù hợp với mục đích giao tiếp.

2.Giao tiếp: Trình bày ,trao đổi về đặc điểm, vai trò cách sử dụn thuật ngữ trong tạo lập văn bản.

III các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

1.Động não suy nghĩ: Suy nghĩ,phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực trong sử

dụng thuật ngữ

2.Thực hành có hớng dẫn: HS luyện tập sử dụng thuật ngữ trong các tình huống giao tiếp cụ thể.

3 Phân tích các tình huống: để hiểu đặc điểm, vai trò, cách sử dụng thuật ngữ tiếng Việt.

IV chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Soạn GA, SGK, GV và 1 số tài liệu tham khảo

- Trũ: Đọc bài mới và trả lời theo cõu hỏi SGK

V tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức.

2 Bài cũ: Từ vựng tiếng Việt được phỏt triển bằng cỏch nào? ( yêu cầu HS khái quat bằng sơ đồ)

3 Bài mới:

1 Khám phá: Giới thiệu bài: Ngày nay, trờn thế giới cú những phỏt minh khoa học và cú nhiều

thuật ngữ mới xuất hiện Vậy thuật ngữ là gỡ, chỳng ta hóy cựng nhau tỡm hiểu

mụn nào? Những từ in đậm đú được

sử dụng trong loại văn bản nào?

Dựng trong văn bản khoa học

Trang 40

T?: Vậy, thuật ngữ là gỡ?

T?: Tỡm xem VD 2 ở mục một cũn

cú ý nghĩa nào nữa khụng?

T?: Đọc 2 vớ dụ sau xem từ nào cú

sắc thỏi biểu cảm?

T?: Qua tỡm hiểu em rỳt ra được đặc

điểm gỡ của thuật ngữ?

2 Ghi nhớ1: Thuật ngữ là những từ biểu thị khỏi niệm khoa học, cụng nghệ, thường được dựng trong cỏc văn bản khoa học cụng nghệ

II Đặc điểm của thuật ngữ:

1 Vớ dụ:

H: - Cỏc thuật ngữ đú chỉ cú 1 nghĩa như SGK

đó giải thớch

H: VD b cú sắc thỏi biểu cảm Nú là 1 ẩn dụchỉ những kỉ niệm về một thời hàn vi, gian khổ

mà những người cựng cảnh ngộ đó gắn bú vớinhau, cưu mang, giỳp đỡ lẫn nhau

- Muối ở VD a khụng cú sắc thỏi biểu cảmnghĩa là thuật ngữ khụng cú tớnh biểu cảm

2.Ghi nhớ 2: - Về nguyờn tắc, trong 1 lĩnh vựckhoa học, cụng nghờ nhất định mỗi thuật ngữchỉ biểu thị 1 khỏi niệm và ngược lại mỗi khỏiniệm chỉ biểu thị bởi 1 thuật ngữ

- Thuật ngữ khụng cú tớnh biểu cảm

- Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn ( Sinh học)

- Lưu lượng là lượng nước chảy ( Địa lý)

BT2: - điểm tựa 1 ( thuật ngữ vật lý) : Điểm cố dịnh của 1 đũn bẩy

- điờm tựa 2 ( trong khổ thơ) : Nơi gửi gắm niềm tin và hy vọng của nhõn loại tiến bộ.BT3: Cõu a là thuật ngữ, cõu b dựng theo nghĩa thụng thường

VD: Thức ăn gia sỳc hỗn hợp

BT4: Cỏ là động vật cú xương songs, sống dưới nước, bơi bằng võy, thở bằng mang

4.Vận dụng:

? Nêu một số ví dụ và hãy giải thích những thuật ngữ liên quan đến các môn khoa học mà em đã

và đang đợc học ( mỗi em tìm và giải thích 10 thuật ngữ)

- GV kiểm tra ý thức làm bài của học sinh)

5 Củng cố, dặn dũ:

- GV hệ thống lại toàn bài

- Gọi 1 h/s đọc lại 2 ghi nhớ

- Về nhà làm lại tất cả cỏc bài tập vào vở BT

+ Chuẩn bị bài “Trau dồi vốn từ”

? Vì sao phải trau dồi vốn từ tiếng Vi

Ngày soạn:30/9/2012

Ngày dạy:1/10/2012

Tiết 29: TRẢ BÀI SỐ 1

Ngày đăng: 19/06/2021, 09:52

w