HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng 2’ Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giả[r]
Trang 1Ngày soạn:
16/09/2021
Bài 5: THỰC HÀNH : QUAN SÁT TẾ BÀO
VÀ MÔ
Tuần: 3 Tiết: 5
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời TB mô cơ vân
- Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn: TB niêm mạc miệng (mô biểu bì), mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn; P hân biệt bộ phận chính của tế bàogồm màng sinh chất, chất tế bào và nhân
- Phân biệt được điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi, kĩ năng mổ tách tế bào
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh phòng sau khi thực hành
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
* HS: Chuẩn bị theo nhóm: 1con ếch, 1 mẫu xương ống có đầu sụn và xương xốp, thịt lợn nạc tươi
* GV:- Kính hiển vi, lamen, đồ mổ, khăn lau, giấy thấm
- Một con ếch sống hay bắp thịt ở chân giò lợn
- D Dịch 0,65% NaCl, ống hút, D Dịch axit axetic 1% có ống hút
III Chuỗi các hoạt động học
1 Ổn định lớp (1’)
Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
ĐỘNG HS
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (4 )’
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
Trang 2thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV Kiểm tra sự chuẩn bị của HS theo nhóm đã phân công
- GV yêu cầu HS làm việc độc lập để trả lời các câu hỏi sau:
Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức
năng người ta có thể xếp loại thành những tế bào có nhiệm
vụ giống nhau Các nhóm đó gọi chung là mô Vậy mô là gì?
Trong cơ thể chúng ta có những loại mô nào? Bài học hôm
nay sẽ giúp các em trả lời những câu hỏi này
Dựa vào hình trên, hãy kể tên các loại mô trên cơ thể?
Bài mới
B 2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi ngẫu nhiên 2 HS ở 2 nhóm khác nhau trả lời
- GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng tạo mâu
thuẫn trong nhận thức để dẫn dắt đến mục hình thành kiến thức
1 Thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS trưng bày dụng
cụ đã chuẩn bị
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS dựa
và SGK
và hiểu biết của mình để trả lời
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS báo cáo kết quả theo
sự hướng dẫn của
Trang 3HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn: TB niêm mạc miệng
(mô biểu bì), mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn; P hân biệt bộ phận chính của tế bàogồm màng sinh chất, chất tế bào và nhân
- Phân biệt được điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
I Cách làm tiêu bản mô cơ vân và quan sát TB:
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia lớp thành 4 nhóm (mỗi nhóm có 1 nhóm
trưởng và 1 thư kí)
- GV yêu cầu:
+ Trình bày các bước làm tiêu bản mô cơ vân?
+ Làm mẫu vật mô cơ vân và quan sát mẫu trên KHV
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV lắng nghe các thao tác mà HS trình bày, quan sát
mẫu vật do các nhóm làm, xem trên kính hiển vi đã
được HS điều chỉnh
- GV hướng dẫn điều chỉnh nếu cần thiết
- GV kiểm tra biên bản thu được từ thư kí
- GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn
dắt đến hình thành kiến thức
II Quan sát tiêu bản các loại mô:
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm (mỗi nhóm có 1 nhóm
trưởng và 1 thư kí) như HĐ1
- GV yêu cầu:
+ Các nhóm chỉnh KHV để quan sát các tiêu bản mô
biểu bì, mô sụn, mô cơ, mô xương
+ Vẽ hình và đưa ra nhận xét
+ Hoàn chỉnh vào bài thu hoạch
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV quan sát kết quả của mỗi nhóm
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã
thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung
I Cách làm tiêu bản mô cơ vân và quan sát TB:
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Mỗi HS làm, quan sát, thảo luận theo sự phân công của nhóm trưởng, thư kí của mỗi nhóm ghi lại
2 Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- Nhóm trưởng phân công HS đại diện nhóm trình bày
- HS trả lời
- Thư kí nộp biên
I Cách làm tiêu bản mô cơ vân và quan sát TB:
- Rạch da đùi ếch lấy
1 bắp cơ
- Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ (thấm sạch)
- Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn
2 bên mép rạch
- L ấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách 1 sợi mảnh
- Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính, nhỏ dung
Trang 4- GV kiểm tra sản phẩm thu được từ thư kí.
- GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn
dắt đến hình thành kiến thức
bản cho GV
- HS tự ghi nhớ kiến thức đã hoàn thiện
II Quan sát tiêu bản các loại mô:
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mỗi HS quan sát, thảo luận theo sự phân công của nhóm trưởng, sản phẩm được thư kí của mỗi nhóm ghi lại
2 Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- Nhóm trưởng phân công HS đại diện nhóm trình bày
- HS trả lời
- Thư kí nộp sản phẩm cho GV
- HS tự ghi nhớ kiến thức đã hoàn thiện
dịch sinh lí 0,65% NaCl
lamen, nhỏ axit axêtíc
* Quan sát
tế bào:
Thấy được các phần chính: Màng, tế bào chất, nhân , vân ngang
II Quan sát tiêu bản các loại mô:
* KL:
- Mô biểu bì:TB xếp sít nhau
- Mô sụn:chỉ có 2-3 TB tạo nhóm
- Mô xương:TB nhiều
- Mô cơ:TB nhiều, dài
Trang 5HOẠT ĐỘNG 3,4: Hoạt động luyện tập, vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc độc lập tóm tắt phương
pháp làm tiêu bản mô cơ vân
- GV cho các nhóm thảo luận:
+ Khi làm tiêu bản mô cơ vân các em gặp khó khăn
gì?
+ Để có kết quả tốt chúng ta cần làm gì?
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung
đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập
- GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng
dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện
+Khen các nhóm thực hành nghiêm túc có kết quả
+ Phê bình nhóm chưa chăm chỉ và kết quả chưa cao
cần rút kinh nghiệm
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nhớ lại các thao tác đã thực hiện, thảo luận để trả lời các câu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời
đã hoàn thiện
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Trang 61 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu mỗi HS trả lời các câu hỏi sau:
-Các em có thể làm được trên những mẫu động vật
khác không?
-Nó sẽgiống hay khác với mẫu vật từ ếch ?
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Tùy điều kiện, GV có thể cho HS về nhà làm hoặc
quan sát băng hình
- GV cho các nhóm dọn vệ sinh và thu dụng cụ, rửa
sạch lau khô tiêu bản, mẫu xếp vào hộp
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS ghi lại câu hỏi vào vở bài tập rồi nghiên cứu trả lời
2 Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
4 Hướng dẫn về nhà:
- GV hướng dẫn HS viết bản thu hoạch theo mẫu SGK/t19
- Ôn lại kiến thức về mô thần kinh
- Tìm hiểu : Phản xạ
* Rút kinh nghiệm:
Ngàysoạn: 16/9/2021 Bài 6 :
PHẢN XẠ
TUẦN 3 Tiết 6
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày được cấu tạo và chức năng của nơ ron
- Hiểu được5 thành phần của cung phản xạ
- Chứng minh được phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát kênh hình-thông tin nắm bắt kiến thức, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Trang 7* GV: -Tranh vẽ: Nơron và hướng lan truyền xung thần kinh.
Cung phản xạ
- Sơ đồ: vòng phản xạ
* HS : - Đã nghiên cứu bài mới trước.
III Chuỗi các hoạt động học
1 Ổn định lớp (1’)
Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (4) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV yêu cầu HS thảo luận
theo nhóm (2 HS) để trả lời
các câu hỏi sau:
+ Các em có biết tế bào thần
kinh không? Chúng có cấu tạo
như thế nào?
+ Tại sao khi ta chạm tay vào
lửa thì tay sẽ thụt lại?
+ Các loài khác nhau có phản
ứng như thể nào đối với các
tác nhân kích thích?
2 Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi ngẫu nhiên 2 HS ở 2
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và trả lời
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS báo cáo kết quả
Trang 8nhóm khác nhau trả lời.
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng tạo
mâu thuẫn trong nhận thức để
dẫn dắt đến mục hình thành
kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức 30’
Mục tiêu: - Trình bày được cấu tạo và chức năng của nơ ron.
- Hiểu được5 thành phần của cung phản xạ
- Chứng minh được phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
I Cấu tạo và chức năng
của nơ ron:
1 Chuyển giao nhiệm vụ
học tập:
- GV chiếu H6.1
- GV chia lớp thành 8 nhóm
(mỗi nhóm có 1 nhóm
trưởng và 1 thư kí)
- GV yêu cầu các nhóm:
+Quan sát và lựa chọn 3
thành phần chính của 1
nơ-ron?
+Đặc điểm của mỗi thành
phần?
+ Chức năng và phân loại
như thế nào?
+Nhận xét về hướng truyền
của xung thần kinh?
+ Hoàn thành PHT về vị trí
và vai trò của từng loại
nơ-ron
2 Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
I Cấu tạo và chức năng của nơ ron:
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Mỗi HS quan sát, thảo luận theo sự phân công của nhóm trưởng, sản phẩm được thư kí của mỗi nhóm ghi lại
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhóm trưởng phân công
HS đại diện nhóm trình bày
I Cấu tạo và chức năng của nơ ron:
1 Cấu tạo : Gồm:
- Thân: chứa nhân
- Sợi nhánh
- Sợi trục: có bao miêlin, nơi tiếp nối nơ ron khác gọi là xináp
2 Chức năng :
- Cảm ứng: là khả năng tiếp nhận kích thíchvà phản ứng lại KT bằng hình thức phát xung thần kinh
- Dẫn truyền xung thần kinh: là khả năng lan truyền xung thần kinh theo 1 chiều nhất định
3.Các loại nơ ron :
Nội dung ở bảng các loại nơron
Trang 9thảo luận.
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu
được từ thư kí
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng dẫn
dắt đến hình thành kiến thức
II Cung phản xạ:
1 Chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV chia lớp thành 8 nhóm
(mỗi nhóm có 1 nhóm
trưởng và 1 thư kí)
- GV yêu cầu đọc tt sgk tr 21
, chú ý các phản ứng đối với
từng phản xạ và quan sát
hình 6.2, 6.3 để trả lời câu
hỏi:
+ Phản xạ là gì?
+ Cung phản xạ là gì?
+ Có những loại nơ ron nào
tham gia vào cung phản xạ ?
+ Các thành phần của 1 cung
phản xạ?
+ Hãy giải thích phản xạ:
Kim châm vào tay thì tay rụt
lại?
+ Bằng cách nào trung ương
thần kinh có thể biết được
phản ứng của cơ thể đã đáp
ứng được kích thích hay
chưa?
+ Như thế nào là một vòng
phản xạ?
2 Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
thảo luận
- HS trả lời
- Thư kí nộp sản phẩm cho GV
- HS tự ghi nhớ kiến thức
đã hoàn thiện
II Cung phản xạ:
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mỗi HS quan sát, thảo luận theo sự phân công của nhóm trưởng, sản phẩm được thư kí của mỗi nhóm ghi lại
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhóm trưởng phân công
HS đại diện nhóm trình bày
- HS trả lời
II Cung phản xạ:
1 Phản xạ: Là phản ứng
của cơ thể trả lời kích thích từ môi trường dưới
sự điều khiển của hệ thần kinh
2 Cung phản xạ:
- Cung phản xạ để thực hiện phản xạ
- Gồm 5 thành phần: +Cơ quan thụ cảm
+Nơ ron hướng tâm (cảm giác)
+Trung ương thần kinh (nơ ron li tâm)
+Nơ ron li tâm(vận động)
+Cơ quan phản ứng
- Là con đường dẫn truyền xung thần kinh từ
cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh tới
cơ quan phản ứng (cơ hoặc tuyến)
3 Vòng phản xạ :
- Để điều chỉnh phản xạ nhờ có luồng thông tin ngược báo về TW
- Phản xạ thực hiện chính xác hơn
Trang 10- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu
được từ thư kí
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng dẫn
dắt đến hình thành kiến thức
- Thư kí nộp sản phẩm cho GV
- HS tự ghi nhớ kiến thức
đã hoàn thiện
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (5') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Câu 1 Nơron có hai chức năng cơ bản, đó là gì ?
A Cảm ứng và phân tích các thông tin
B Dẫn truyền xung thần kinh và xử lý thông tin
C Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh
D Tiếp nhận và trả lời kích thích
Câu 2 Cảm ứng là gì ?
A Là khả năng phân tích thông tin và trả lời các kích thích bằng cách phát sinh xung thần kinh
B Là khả năng làm phát sinh xung thần kinh và dẫn truyền chúng tới trung khu phân tích
C Là khả năng tiếp nhận và xử lý thông tin bằng cách phát sinh xung thần kinh
D Là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích bằng cách phát sinh xung thần kinh
Câu 3 Căn cứ vào đâu để người ta phân chia các nơron thành 3 loại : nơron hướng
tâm, nơron trung gian và nơron li tâm ?
A Hình thái B Tuổi thọ C Chức năng D Cấu tạo
Câu 4 Nhóm nào dưới đây gồm những nơron có thân nằm trong trung ương thần
kinh ?
A Nơron cảm giác, nơron liên lạc và nơron vận động
B Nơron cảm giác và nơron vận động
C N ron liên lạc và nơron cảm giác
D Nơron liên lạc và nơron vận động
Câu 5 Loại xung thần kinh nào dưới đây không xuất hiện trong một cung phản xạ ?
1 Xung thần kinh li tâm 2 Xung thần kinh li tâm điều chỉnh
3 Xung thần kinh thông báo ngược 4 Xung thần kinh hướng tâm
Câu 6 Một cung phản xạ được xây dựng từ bao nhiêu yếu tố ?