* Ý nghĩa văn bản: Cảnh ngày xuân là đoạn GV hướng dẫn HS làm bài Luyện tập và chốt ý trích miêu tả bức tranh mùa xuân tươi đẹp qua ngôn ngữ và bút pháp nghệ thuật giàu GV: So sánh cảnh [r]
Trang 1Tuần: 6 Ngày soạn: 25/09/2016 Tiết PPCT: 26 Ngày dạy: 28/09/2016
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Bước đầu làm quen với thể loại truyện thơ Nôm trong văn học trung đại
- Hiểu và lí giải được vị trí của tác phẩm Truyện Kiều và đóng góp của Nguyễn Du cho kho tàng văn học dân tộc
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
- Cuộc đời và sự nghiệp của tác giả Nguyễn Du
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện của Truyện Kiều
- Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc trong một tác phẩm văn học trung đại
- Những giá trị nội dung, nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm Truyện Kiều
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một tác phẩm truyện thơ Nôm trong văn học trung đại
- Nhận ra những đặc điểm nổi bật về cuộc đời và sáng tác của một tác giả văn học trung đại
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng tự hào về nền văn hoá dân tộc, tự hào về đại thi hào Nguyễn Du, về di sản văn hoá
quý giá của ông, đặc biệt là “Truyện Kiều”
C PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, tích hợp lịch sử, giảng bình, thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1’): Kiểm diện HS 9A1 :
2 Kiểm tra bài cũ (5’): - Tóm tắt ngắn gọn nội dung hồi 14 tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí”?
Phân tích hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ? Từ đó, rút ra ý nghĩa của văn bản
3 Bài mới (39’):
* Vào bài (2’): Đỉnh cao nhất của văn học Trung đại Việt Nam thế kỉ X- hết thế kỉ XIX là đại
thi hào – danh nhân văn hóa thế giới Nguyễn Du với kiệt tác Truyện Kiều Có thể nói không có người dân Việt Nam nào mà không thuộc vài câu trong “ Truyện Kiều”, mà không yêu Nguyễn Du:
“Tiếng thơ ai động đất trời Nghe như non nước vọng lời ngàn thu
Ngàn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thơ như tiếng mẹ ru những ngày” (Tố Hữu)
TÁC GIẢ (17’):
HS đọc phần giới thiệu tác giả Nguyễn Du
HS thảo luân nhóm: tóm tắt ngắn gọn cuộc đời
Nguyễn Du? (4 nhóm- 5 phút)
GV: nhấn mạnh những điểm quan trọng
- Cuối thế kỉ XVIII nửa đâu thế kỉ XIX, xã hội
phong kiến Việt Nam khủng hoảng trầm trọng và
biến đổi sâu sắc: triều đại nhà Lê suy vong, năm
1782 chúa Trịnh Sâm mất Các quan lại tranh
giành quyền lợi Đời sống nhân dân khổ cực Nổ ra
các cuộc đấu tranh và đỉnh cao là phong trào Tây
Sơn diệt Nguyễn, Trịnh, Xiêm và đại phá 29 vạn
quân Thanh, nhưng tất cả rồi nhanh chóng thất bại
Khi 1802, Gia Long Nguyễn Ánh đánh bại Tây
Sơn và lập ra triều Nguyễn – vương triều phong
kiến cuối cùng
I TÁC GIẢ:
Nguyễn Du ( 1765-1820)
- Tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên, quê ở Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh
1 Cuộc đời:
- Sinh trưởng trong một thời đại có nhiều biến động dữ dội: Hiểu sâu sắc nhiều vấn đề về đời sống, xã hội tác động tới tình cảm, nhận thức của Nguyễn Du, ông hướng ngòi bút vào hiện thực
- Sinh ra và lớn lên trong một gia đình đại quí tộc và có truyền thống về văn học:
+ Nhỏ sống và học tập ở Thăng Long, học giỏi nhưng chỉ đỗ tam trường
+ Năm chín tuổi mồ côi cha; mười hai tuổi
Trang 2“Một phen thay đổi sơn hà
Mảnh thân chiếc lá biết là về đâu?”
- Cha, anh đỗ tiến sỹ làm chức tể tướng
- Mẹ là Trần Thị Tần, người đẹp nổi tiếng ở Kinh
Bắc (đất quan họ…); 9 tuổi mất cha, 12 tuổi mất
mẹ, ở với anh cùng cha khác mẹ Học giỏi nhưng
chỉ đỗ tam trường
- Khi Tây Sơn tấn công ra Bắc, ông phò Lê chống
lại Tây Sơn nhưng không thành…
- Phiêu bạt đất Bắc 10 năm, ở ẩn quê nội từ
(1796-1802) Đói rét, bệnh tật - làm quan bất đắc dĩ
- Sau khi Nguyễn Ánh lên ngôi, mời ông ra làm
quan (bất đắc dĩ ông phải làm quan cho Triều
Nguyễn)
- 1820 ông chuẩn bị đi sứ sang Trung Quốc lần 2
thì nhiễm dịch ốm mất tại Huế (16/9/1820)
- “ Bao giờ Ngàn Hống hết cây
Sông Lam hết nước họ này hết quan”
- “Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài”
- Mộng Liên Đường: “Lời văn tả ra hình như
máu chảy ở đầu ngọn bút, nước mắt thấm trên tờ
giấy khiến ai đọc đến cũng phải thấm thía ngậm
ngùi, đau đớn đến đứt ruột Nếu không phải có con
mắt thông thấu cả sáu cõi, tấm lòng nghĩ suốt cả
nghìn đời thì tài nào có cái bút lực ấy” )
GV: Cuộc đời gặp nhiều gian truân, gắn bó sâu sắc
với những biến cố lịch sử đã tạo lên một Nguyễn
Du như thế nào ?
HS suy nghĩ và trả lời.
GV giảng: Nguyễn Du được đánh giá là đại thi
hào của dân tộc Việt Nam, là danh nhân văn hoá
thế giới…là bậc thầy trong việc sử dụng ngôn ngữ
tiếng Việt, là ngôi sao sáng chói nhất trong nền
văn học cổ Việt Nam.
GV giải thích: Tố Như (sắc trắng), Thanh Hiên
(mái nhà trong sạch)
GV: Sự nghiệp Văn chương của Nguyễn Du có
những điểm gì đáng chú ý?
HS suy nghĩ và trả lời.GV giới thiệu thêm 1 số
sáng tác lớn của Nguyễn Du và chốt ý
TÁC PHẨM TRUYỆN KIỀU (18’):
GV: Thuyết trình cho HS hiểu về nguồn gốc tác
phẩm - khẳng định sự sáng tạo của Nguyễn Du Sự
sáng tạo Nguyễn Du: thêm, bớt: tự sự – kể chuyện
bằng thơ; nghệ thuật xây dựng nhân vật, tính cách
nhân vật, miêu tả thiên nhiên)
HS đọc phần tóm tắt?
+ 3 HS lên tóm tắt 3 phần?
+ 1 HS tóm tắt toàn bộ
( GV có thể đan xen những câu Kiều phù hợp)
mồ côi mẹ
- 1786-1796: sống lưu lạc ở quê vợ (Thái Bình), sau đó về quê nội ở Hà Tĩnh, chịu đói rét, bệnh tật
Tâm hồn tràn đầy cảm thông, yêu thương
- Sau khi Nguyễn Ánh lên ngôi, ông ra làm quan bất đắc dĩ triều Nguyễn, đi sứ sang Trung Quốc lần 1
- 1820, ông chuẩn bị đi sứ sang Trung Quốc lần 2 thì nhiễm bệnh dịch, ốm và mất tại Huế
* Bản thân:
- Học giỏi nhưng lận đận, bôn ba nhiều nơi, tiếp xúc nhiêù vùng văn hoá, nhiều cảnh đời
số phận khác nhau
Kiến thức sâu rộng, vốn sống phong phú đã ảnh hưởng đến sáng tác
- Luôn có trái tim nhân đạo, giàu lòng yêu thương
Là thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ
nghĩa lớn, một danh nhân văn hoá thế giới
2 Những sáng tác văn học.
- Chữ Hán: 243 bài với 3 tập thơ
+Thanh Hiên Thi tập +Bắc hành tạp lục +Nam trung tạp ngâm (thơ chữ Hán,243 bài)
- Chữ nôm:
- “ Truyện Kiều” ( Đoạn trường tân thanh)
- “ Văn chiêu hồn”; Thác lời trai phường nón; Văn tế sống hai cô gái Trường Lưu
II TÁC PHẨM TRUYỆN KIỀU
1 Nguồn gốc tác phẩm
- Từ 1 tác phẩm văn học Trung Quốc “Kim Vân Kiều truyện” Nguyễn Du đã sáng tạo nên kiệt tác văn học Việt Nam
2 Tóm tắt tác phẩm: 3 phần
- Gặp gỡ và đính ước
- Gia biến và lưu lạc
- Đoàn tụ
3 Giá trị nội dung và nghệ thuật
a Giá trị nội dung
* Giá trị hiện thực
- Truyện Kiều là bức tranh hiện thực về một
Trang 3GV: Theo em truyện Kiều có những giá trị gì lớn
gì? Qua phần tóm tắt tác phẩm em hình dung xã
hội được phản ánh trong truyện Kiều là xã hội như
thế nào? Giá trị hiện thực phản ánh điều gì của xã
hội đương thời?
HS: suy nghĩ và trả lời câu hỏi
GV: Theo em giá trị nghệ thuật của 1 tác phẩm
thường được thể hiện qua những yếu tố nào?
HS tìm hiểu trả lời
+ Ngôn ngữ: Tiếng Việt đạt tới đỉnh cao của ngôn
ngữ nghệ thuật có chức năng biểu đạt + biểu cảm
+ thẩm mỹ
+ Vẻ đẹp của nghệ thuật ngôn từ: giàu, đẹp)
+ Kể chuyện: trực tiếp (lời nhân vật), gián tiếp (lời
tác giả); Nửa trực tiếp (lời tác giả mang suy nghĩ,
giọng điệu nhân vật)
+ Khắc hoạ nhân vật: Dáng vẻ bên ngoài, đời sống
nội tâm bên trong,
+ Miêu tả thiên nhiên đa dạng: Cảnh chân thực
sinh động tả cảnh ngụ tình
- GV minh hoạ cách sử dụng ngôn ngữ, tả cảnh
Thiên nhiên Đặc trưng thể loại truyện thơ )
HS: Đọc ghi nhớ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2’)
GV hướng dẫn HS tóm tắt Truyện Kiều một lần
nữa
xã hội với bộ mặt tàn bạo, bất công của tầng lớp thống trị: (Bọn quan lại, tay chân, buôn thịt bán người tàn ác, bỉ ổi
- Phản ánh số phận những con người bị áp bức đau khổ đặc biệt là số phận bi kịch của người phụ nữ
* Giá trị nhân đạo
- Cảm thương sâu sắc trước những khổ đau của con người
- Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo, xấu xa
- Trân trọng, đề cao con người từ vẻ đẹp hình thức, tài năng, phẩm chất, khát vọng tự do, tình yêu, hạnh phúc, ước mơ chân chính…của con người
b Giá trị hình thức nghệ thuật: là sự kết
tinh nghệ thuật văn học dân tộc trên 2 phương
diện ngôn ngữ và thể loại
+ Ngôn ngữ: Tiếng Việt đạt tới đỉnh cao của
ngôn ngữ văn học dân tộc với thể thơ lục bát
- Vẻ đẹp của nghệ thuật ngôn từ:
+ Lối văn kể chuyện trực tiếp, gián tiếp + Cách khắc họa chân dung, tính cách nhân vật
+ Miêu tả thiên nhiên
+Thể loại: thơ Nôm lục bát.
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: - Nắm những nét chính về cuộc đời,
sự nghiệp văn chương của Nguyễn Du (chú ý những ảnh hưởng sâu sắc đến văn nghiệp), giá trị nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều
- Tóm tắt ngắn gọn truyện Kiều
* Bài mới: Chuẩn bị: “ Chị em Thúy Kiều”
E RÚT KINH NGHIỆM
Tuần: 6 Ngày soạn : 25/09/2016 Tiết PPCT: 27-28 Ngày dạy : 29/09/2016
Văn bản: CHỊ EM THÚY KIỀU (Trích Truyện Kiều) Nguyễn Du
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Thấy được tài năng, tấm lòng của thi hào dân tộc Nguyễn Du qua đoạn trích trong Truyện Kiều
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
- Bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật
- Cảm hứng chủ đạo của Nguyễn Du: ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con người qua một đoạn trích
cụ thể
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một tác phẩm truyện thơ Nôm trong văn học trung đại
- Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm truyện
Trang 4- Có ý thức liên hệ với văn bản liên quan để tìm hiểu về nhân vật
- Phân tích một số chi tiêt nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật cổ điển của Nguyễn Du trong văn bản
3 Thái độ: - Giáo dục HS sự trân trọng, đề cao giá trị, vẻ đẹp của những con người tài hoa.
C PHƯƠNG PHÁP
Đọc diễn cảm, phát vấn, phân tích so sánh, giải thích - minh họa, giảng bình
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1’): Kiểm diện HS 9A1 :
2 Kiểm tra bài cũ (10’): - Nêu vài nét chính về cuộc đời và văn nghịệp của Nguyễn Du?
- Tóm tắt ngắn nội dung đoạn trích Truyện Kiều ?
- Trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều?
3 Bài mới (34’): « Truy n Ki uệ ề » k v cu c đ i truân chuyên, trôi n i c a ngể ề ộ ờ ổ ủ ười con gái tài s c.ắ
ó chính là nàng Ki u Ti t h c hôm nay chúng ta s th ng th c v đ p c a ch em Thúy Ki u qua
bút pháp ngh thu t c a Nguy n Du.ệ ậ ủ ễ
GIỚI THIỆU CHUNG (3’)
GV: Đoạn trích nằm ở phần nào của tác phẩm ?
Phương thức biểu đạt?
HS: Trả lời GV giảng về nghệ thuật miêu tả nhân vật
và chốt ý
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (31’)
* Đọc – Tìm hiểu từ khó (11’)
GV: đọc mẫu, nêu yêu cầu đọc: Miêu tả 2 nhân vật
bằng thái độ ngợi ca (giọng trân trọng )
GV: gọi HS đọc và giải thích từ khó
* Tìm hiểu văn bản (20’)
GV: Đoạn trích chia làm mấy phần? Trình tự miêu
tả ?
HS : Phát hiện và trả lời
*HS đọc 4 câu thơ đầu
GV: Nêu nội dung chính của bốn câu thơ đó?
GV: Vẻ đẹp của hai chị em Thúy Kiều và Thúy Vân
được gợi tả bằng hình ảnh nào? Tác giả sử dụng nghệ
thuật gì khi miêu tả, giới thiệu nhân vật?
HS: Hình ảnh ẩn dụ, ví ngầm vẻ đẹp của hai chị em.
Bút pháp ước lệ : dùng hình tượng đẹp của thiên
nhiên để nói về con người); Dùng thành ngữ “mười
phân vẹn mười”)
GV: Nhận xét câu thơ cuối đoạn ? Câu thơ ngắn gọn
có tác dụng gì?
GV: Nhận xét về cách giới thiệu 2 chị em của tác
giả? (Có ngắn gọn không? Làm nổi bật điều gì)
HS lần lượt trả lời
GV chốt ý: Chỉ với 4 câu thơ kết hợp 3 phương thức
biểu đạt (2 dòng đầu tự sự, dòng 3 miêu tả, dòng 4
biểu cảm) Nguyễn Du viết theo phép tắc có sẵn nhưng
không sao chép và gửi vào đó là tình cảm yêu mến
trân trọng Lời khen chia đều cho hai người, nét bút lại
muốn đậm nhạt “mỗi người một vẻ” Vì thế liền sau
I GIỚI THIỆU CHUNG 1.Tác giả: Nguyễn Du 2.Tác phẩm
a Vị trí: Nằm ở phần thứ nhất của truyện
(từ câu 15 -> câu 38 )
- Nghệ thuật miêu tả nhân vật: ước lệ, tượng trưng
b.Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với
miêu tả và biểu cảm
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc – Tìm hiểu từ khó:
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: 3 phần:
+ 4 câu đầu: Giới thiệu khái quát chị em Thuý Kiều
+ 4 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp của Thuý Vân + 12 câu còn lại: Gợi tả vẻ đẹp Thuý Kiều
b Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả
c Phân tích:
c1 Giới thiệu vẻ đẹp 2 chị em
- “ Tố Nga”-> cô gái đẹp
- “ Mai cốt cách, tuyết tinh thần”- hình ảnh
ước lệ: vẻ đẹp thanh cao, duyên dáng, trong
trắng
- “ Mười phân vẹn mười”: khái quát vẻ đẹp chung và vẻ đẹp riêng “mỗi người một vẻ”
đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng đạt tới độ hoàn mĩ của hai chị em
Trang 5đó, thi sĩ tập trung rọi sáng từng người.
TIẾT 28 (45’)
* Chuyển ý (2’)
* Vẻ đẹp của Thuý Vân (10’)
HS đọc 4 câu tiếp
GV: Từ “ trang trọng” gợi vẻ đẹp như thế nào?
GV: Những đường nét nào của Thuý Vân được tác
gỉa nhắc tới?
GV: Biệt pháp nghệ thuật nào được sử dụng khi
miêu tảThuý Vân?
HS: Bút pháp nghệ thuật ước lệ, với những hình
tượng thiên nhiên: trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc, vẻ
đẹp đoan trang của Thuý Vân Tuy nhiên Nguyễn Du
lại tả Thuý Vân cụ thể hơn lúc tả Thuý Kiều Nghệ
thuật so sánh ẩn dụ, vẻ đẹp trung thực, phúc hậu, quý
phái của Thuý Vân
GV: Vẻ đẹp của Thuý Vân là vẻ đẹp như thế nào?
HS: Mây thua, tuyết nhườngVẻ đẹp phúc hậu)
GV: Theo em chân dung Thuý Vân gợi tính cách, số
phận sẽ như thế nào?
HS suy nghĩ và bộc lộ ý kiến
* Vẻ đẹp Thuý Kiều (25’)
HS đọc 12 câu còn lại:
GV vẫn với nghệ thuật đòn bẩy tả rất kĩ một sắc nước
hương trời như Thúy Vân để rồi “Kiều càng ”
GV: Câu thơ đầu tiên thể hiện ý gì?
GV: Nguyễn Du giới thiệu khái quát vẻ đẹp của Thuý
Kiều khác với Thuý Vân như thế nào?
GV: Hình ảnh ẩn dụ “Làn thu thuỷ”, “nét xuân sơn”
gợi vẻ đẹp gì?
GV: Khi gợi tả nhan sắc của Thuý Kiều tác giả cũng
sử dụng hình tượng nghệ thuật mạng tính ước lệ, theo
em có điểm nào giống và khác so với tả Thuý Vân ?
HS: Khác-> Đặc biệt tác giả đặc tả vẻ đẹp của đôi
mắt Đôi mắt thể hiện phần tinh anh của tâm hồn, trí
tuệ sắc sảo
GV:Sau này Mã Giám Sinh nhận xét: “Một cười này
hẳn nghìn vàng không ngoa” Còn Hồ Tôn Hiến thì:
“Nghe càng đắm ngắm càng say.
Làm cho mặt sắt cũng ngây vì tình”
GV: Giải thích tích của thành ngữ “Nghiêng nước
nghiêng thành”
GV: Bên cạnh vẻ đẹp hình thức, tác giả còn nhấn
mạnh vẻ đẹp nào ở Thuý Kiều? Những tài năng của
Kiều là gì? Mục đích miêu tả tài ? Tài nào được tả sâu,
kỹ?
HS: Tác giả tả sắc một phần, tài năng hai phần Tài
của Kiều đạt tới mức lí tưởng theo quan niệm phong
kiến (đủ cầm, kì, thi, hoạ )
GV: Chân dung của Kiều dự cảm số phận như thế
nào ? Dựa vào câu thơ nào mà em biết?
c2.Vẻ đẹp của Thuý Vân
- “Trang trọng”: cao sang, quí phái
- Miêu tả Thúy Vân với các đường nét: + Khuôn mặt tròn trĩnh, phúc hậu (khuôn trăng đầy đặn)
+Mái tóc mềm mại (mây thua nước tóc) +Làn da trắng, mịn màng (tuyết nhường màu da)
+ Nụ cười như hoa, giọng nói nhỏ nhẹ, nghiêm trang, đứng đắn (hoa cười, ngọc thốt đoan trang)
=> Bút pháp ước lệ, miêu tả chi tiết, liệt
kê, so sánh, ẩn dụ: Vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu, quí phái, hài hoà với thiên nhiên, dự cảm cuộc đời hạnh phúc, êm ấm.
c3.Vẻ đẹp Thuý Kiều
- Nhận định: sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về tâm hồn -> đòn bẩy
* Nhan sắc:
- “ Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh”
+ “Làn thu thuỷ: đôi mắt đẹp trong sáng như nước mùa thu
+ “Nét xuân sơn”: lông mày đẹp, thanh thoát như nét núi mùa xuân
- Nhân hóa “Ghen”, “Hờn”-> Dự cảm số phận éo le
+“ Một hai …thành”: thành ngữ
Vẻ đẹp của một tuyệt thế giai nhân
=> Nghệ thuật đòn bẩy, bút pháp ước lệ tượng, ẩn dụ, nhân hóa, thành ngữ : Vẻ đẹp trẻ trung, tươi tắn, đầy sức sống khiến thiên nhiên phải ghen hờn.
* Tài năng: (Thông minh….não nhân)
- Vẽ tranh, làm thơ, ca hát, đánh đàn
- Sở trường: Đánh đàn -> Đa tài, tài nào cũng ở mức tuyệt đỉnh theo quan niệm phong kiến
* Tình:
- “Thiên bạc mệnh”: ghi lại tiếng lòng một trái tim đa sầu đa cảm
Trang 6GV bình: Bức chân dung Thúy Kiều hiện lên có đủ
sắc-tài-tình-mệnh, tác giả dành lượng gấp 3 lần thơ để
tả so với Thúy Vân Trời xanh phú cho nàng nhiều
phẩm hạnh đẹp đẽ thì cũng đày đoạ nàng nhiều nỗi
truân chuyên theo triết lí định mệnh phong kiến “Chữ
tài chữ mệnh khéo là ghét nhau” hay như Nguyễn Du
đã viết mở đầu “Chữ tài đi với chữ tai một vần”
* Tổng kết (5’)
GV: Nghệ thuật thành công trong tác phẩm?
HS: Trả lời
GV: Cảm hứng nhân đạo trong đoạn trích ?
HS:Trân trọng, đề cao giá trị con người; nhân phẩm,
tài năng, khát vọng, ý thức về thân phận cá nhân
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (3’)
GV cho HS đọc đoạn văn tham khảo SGK/84 tương
tứng Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân
=> Kiều đẹp toàn diện cả nhan sắc, tài năng lẫm tâm hồn tình cảm, dự cảm số phận éo le, đau khổ, bất hạnh.
3.Tổng kết:
a Nghệ thuật:
- Sử dụng hình ảnh tượng trưng, ước lệ
- Nghệ thuật đòn bẩy
- Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài tình
b Nội dung: Giới thiệu chị em Thúy Kiều.
* Ý nghĩa văn bản: Chị em Thúy Kiều thể
hiện tài năng nghệ thuật và cảm hứng nhân văn, tác giả đã ca ngợi vẻ đẹp và tài năng của con người
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: - Nắm những nét chính về vẻ đẹp
của nhân vật Thúy Vân - Thúy Kiều, dự cảm cuộc đời họ
- Học thuộc lòng đoạn trích
- Tham khảo đoạn văn tương tứng Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân
* Bài mới: “ Cảnh ngày xuân”
E RÚT KINH NGHIỆM
Tuần: 6 Ngày soạn: 27/09/2016 Tiết PPCT: 29 Ngày dạy: 01/10/2016
Văn bản: CẢNH NGÀY XUÂN ( Trích Truyện Kiều) Nguyễn Du
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu thêm về nghệ thuật tả cảnh của Nguyễn Du qua một đoạn trích
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của thi hào dân tộc Nguyễn Du
- Sự đồng cảm của Nguyễn Du với những tâm hồn trẻ tuổi
2 Kỹ năng:
- Bổ sung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại, phát hiện, phân tích được các chi tiết miêu tả cảnh thiên nhiên trong đoạn trích
- Cảm nhận được tâm hồn trẻ trung của nhân vật qua cái nhìn cảnh vật trong ngày xuân
- Vận dụng bài học để viết văn miêu tả, biểu cảm
3 Thái độ: Giáo dục HS Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, trân trọng trước cảnh đẹp thiên nhiên.
C PHƯƠNG PHÁP
Đọc hiểu, phân tích, giải thích - minh họa, giảng bình.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1’): Kiểm diện HS: 9A1:
2 Kiểm tra bài cũ (7’): - Đọc thuộc lòng đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”?
- Phân tích hình ảnh nhân vật Thúy Kiều?
Trang 73 Bài mới (37’): Nguyễn Du không chỉ là bậc thầy trong nghệ thuật miêu tả chân dung mà còn
trong tả cảnh sắc thiên nhiên Sau bức tranh chân dung hai nàng tố nga diễm lệ là bức trang tả cảnh ngày xuân tháng ba tuy t v i.ệ ờ
GIỚI THIỆU CHUNG (4’)
GV: Đoạn trích nằm ở phần nào của tác phẩm ?
Phương thức biểu đạt?
HS trả lời GV chốt ý: Sau khi giới thiệu gia cảnh
Vương viên ngoại, gợi tả chị em Thuý Kiều, đoạn
này tả cảnh ngày xuân trong tiết Thanh minh, chị
em Thuý Kiều đi chơi xuân
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (33’)
* Đọc – Tìm hiểu từ khó (9’)
GV: hướng dẫn cách đọc (nhẹ nhàng, chú ý ngắt
nhịp phù hợp) Đọc mẫu 4 dòng đầu Gọi HS đọc
tiếp Hỏi một số chú thích?
* Tìm hiểu văn bản (24’)
GV Nội dung chính của đoạn trích?
GV Đoạn trích chia làm mấy phần? Nội dung?
HS :xác định
* Bức tranh thiên nhiên mùa xuân (7’)
HS đọc 4 câu đầu
GV: Én thường xuất hiện vào mùa nào? Thiều
quang là gì? Ý cả câu thơ?
HS: tìm hiểu nghĩa của từ, suy nghĩ và trả lời
GV: Én bay đi bay lại như thoi đưa Câu thơ tả
cảnh ngụ ý mùa xuân qua nhanh
GV Chỉ ra các hình ảnh thiên nhiên là tín hiệu
ngày xuân? Những hình ảnh ấy gợi ấn tượng gì về
mùa xuân?
HS : trả lời GV chốt ý
GV: Từ “Điểm” động từ khiến bức tranh tự nhiên
như thế nào?
GV: Nguyễn Du đã vận dụng sáng tạo câu thơ cổ:
“Phương thảo liên thiên bích” (cỏ thơm liền với
trời xanh), “Lê chi sổ điểm hoa” (Trên cành lê mấy
bông hoa) để tạo nên một khung cảnh xuân sống
động, có hồn
* Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh (9’)
HS đọc tiếp 8 câu tiếp theo
GV Những hoạt động lễ hội được nhắc tới trong
đoạn thơ?
HS: Lễ tạo mộ , hội Đạp thanh
GV Hệ thống từ ghép sử dụng phong phú hãy phân
chia theo từ loại và nêu ý nghĩa của từng loại?
-HS :Trả lời
GV Từ ý nghĩa các từ ngữ đó đã thể hiện cảnh lễ
I GIỚI THIỆU CHUNG 1.Tác giả: Nguyễn Du 2.Tác phẩm
a Vị trí:
- Sau đoạn “Chị em Thuý Kiều”, câu 39-57
b.Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với
miêu tả và biểu cảm
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc – Tìm hiểu từ khó:
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: 3 phần
- 4 câu đầu -> Khung cảnh ngày xuân
- 8 câu tiếp theo -> Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh
- 6 câu cuối -> Cảnh hai chị em Kiều du xuân trở về
b Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả
c Phân tích:
c1.Bức tranh thiên nhiên mùa xuân
- Hình ảnh, màu sắc, đường nét:
+ Chim én đưa thoi + Thiều quang: ánh sáng ngày xuân + Cỏ non xanh - cành lê trắng điểm
=> Bút pháp miêu tả giàu chất tạo hình: cảnh mùa xuân được khắc họa qua cái nhìn của nhân vật đang đứng trước ngưỡng cửa của tình yêu hiện ra mới mẻ, tinh khôi và tràn đầy sức sống
c2 Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh:
- Lễ tảo mộ: dọn dẹp, sửa sang phần mộ của người thân, thắp hương
- Hội đạp thanh: chơi xuân ở chốn đồng quê
- Các từ ghép:
+ Gần xa, nô nức (Tính từ) -> tâm trạng náo nức
+ Yến anh, tài tử, giai nhân (Danh từ): gợi sự đông vui náo nhiệt
+ Sắm sửa, dập dìu (Động từ): không khí rộn
Trang 8hội như thế nào?
GV: Qua cuộc du xuân, tác giả khắc hoạ 1 truyền
thống văn hoá lễ hội xưa
* Cảnh chị em Kiều du xuân trở về (6’)
GV Cảnh vật, không khí mùa xuân trong 6 câu
cuối có gì khác so với 4 câu đầu ?
GV:không gian, thời gian thay đổi: yên lặng dần,
không còn nhộn nhịp tưng bừng
GV Các từ láy có ý nghĩa biểu đạt như thế nào?
(Linh cảm điều sắp xảy ra: gặp mộ Đạm Tiên thắp
nén nhang “Sè sè nấm đất bên đàng Dầu dầu ngọn
cỏ nửa vàng nửa xanh…Sống làm vợ khắp người
ta Hại thay thác xuống làm ma không chồng
Tổng kết (2’)
GV: Nghệ thuật nổi bật của đoạn trích?
GV: Cảm nhận sâu sắc của em về cảnh trong đoạn
trích?
HS: Trình bày ý nghĩa văn bản
HS: Đọc ghi nhớ
GV hướng dẫn HS làm bài Luyện tập và chốt ý
GV: So sánh cảnh thiên nhiên trong 2 câu thơ cổ
và 2 câu thơ Kiều? Cỏ non xanh rợn chân trời
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2’)
GV gợi ý: thanh minh-> đi tảo mộ vào đầu tháng
ba, sửa sang phần mộ người thân; thiều quang->
ánh sáng đẹp, tài tử- giai nhân -> trai tài, gái sắc…
ràng, nhộn nhịp
=> Dùng các từ ghép liên tiếp, từ Hán Việt,
từ láy, phép ẩn dụ: cảnh hội mùa xuân rộn ràng, náo nức, vui tươi cùng những nghi thức trang nghiêm tưởng nhớ đến người đã khuất.
c3 Cảnh chị em Kiều du xuân trở về:
- Bóng ngả về tây: Thời gian, không gian thay đổi
- Tà tà, thanh thanh, nao nao, thơ thẩn-> từ láy
=> Tâm trạng người bâng khuâng, lưu luyến về một ngày vui xuân đã hết.
3.Tổng kết:
a Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ miêu tả giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu, diễn tả tinh tế tâm trạng nhân vật
- Miêu tả theo trình tự thời gian cuộc du xuân của chị em Thúy Kiều
b Nội dung: Miêu tả cảnh ngày xuân.
* Ý nghĩa văn bản: Cảnh ngày xuân là đoạn
trích miêu tả bức tranh mùa xuân tươi đẹp qua ngôn ngữ và bút pháp nghệ thuật giàu chất tạo hình của Nguyễn Du
4 Luyên tập:
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
- Sự tiếp thu thi cổ: Cỏ, chân trời, cành lê
- Sự sáng tạo: “Xanh tận chân trời” -> Không gian bao la “Cành lê trắng điểm” Bút pháp đặc tả, điểm nhấn, gợi sự thanh tao, tinh khiết
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: - Nắm những nét chính về cảnh
thiên nhiên mùa xuân, tâm trạng con người trong lễ hội mùa xuân
- Học thuộc lòng đoạn trích
- Hiểu và dùng một số từ Hán Việt thông dụng sử dụng trong văn bản
* Bài mới: “Thuật ngữ”
E RÚT KINH NGHIỆM
*******************************
Tuần: 6 Ngày soạn: 27/09/2016 Tiết PPCT: 30 Ngày dạy: 01/10/2065
Tiếng Việt: THUẬT NGỮ
Trang 9A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được khái niệm và những đặc điểm cơ bản của thuật ngữ
- Nâng cao năng lực sử dụng thuật ngữ, đặc biệt trong lĩnh vực khoa học, công nghệ
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
- Khái niệm thuật ngữ
- Những đặc điểm cơ bản của thuật ngữ
2 Kỹ năng:
- Tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển
- Sử dụng thuật ngữ trong quá trình đọc – hiểu và tạo lập văn bản khoa học, công nghệ
3 Thái độ:
- Hiểu thêm về các từ ngữ, sự phong phú, đa dạng của thuật ngữ.
C PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp tái hiện, giải thích - minh họa, phân tích, thảo luận theo cặp
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1’) : Kiểm diện HS
9A1:
2 Kiểm tra bài cũ (5’): Có những cách nào để phát triển nghĩa của từ vựng? Trình bày cụ thể và
cho ví dụ minh hoạ?
- Tạo 2 mô hình có khả năng tạo ra từ ngữ mới kiểu x + trường, x + tập?
3 Bài mới (39’):
* Vào bài (2’): Trong xu thế phát triển của cuộc sống hiện đại, khi khoa học và công nghệ đóng vai
trò ngày càng quan trọng đối với con người thì trong lớp từ vựng bao gồm các từ và ngữ cố định biểu thị các khái niệm khái niệm và cộng nghệ gọi là thuật ngữ - lớp từ vựng đặc biệt của một ngôn ngữ lần đầu tiên được đưa vào chương trình học Bài học hôm nay sẽ giúp các em rõ hơn
TÌM HIỂU CHUNG (18’)
GV gọi 2 HS đọc 2 ví dụ mục 1
So sánh 2 cách giải thích
GV Cách giải thích nào mà người không
có kiến thức chuyên môn về hoá học
không hiểu?
HS:Cách 2 phải qua nghiên cứu khoa
học -> không có kiến thức chuyên môn
-> người tiếp nhận không thể hiểu được
GV gọi HS đọc VD2: Các câu định
nghĩa
GV Những định nghĩa đó ở những bộ
môn nào?
GV Các từ ngữ đó được dùng trong văn
bản nào?
HS : Các văn bản khoa học
GV Vậy thế nào là thuật ngữ?
GV Các thuật ngữ trên có nghĩa khác
không?
GV đọc VD – Nêu câu hỏi
HS trả lời
GV: Các thuật ngữ trên chỉ có một nghĩa
GV Đặc điểm của thuật ngữ là gì?
Đọc ghi nhớ chung
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Thuật ngữ là gì?
*Ví dụ 1:
a Cách giải thích dựa vào đặc tính bên ngoài của sinh
vật => Cảm tính
b Giải thích dựa vào đặc tính bên trong của sự vật =>
Nghiên cứu khoa học -> Môn hoá
*Ví dụ 2:
- Thạch nhũ -> Địa lý
- Bazơ -> Hoá học
- Ẩn dụ -> Tiếng việt
- Phân số thập phân -> Toán
=> KL: Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm
khoa học, kỹ thuật, công nghệ
2 Đặc điểm:
*Ví dụ:
a Muối -> 1 thuật ngữ không có sắc thái biểu cảm
chính xác đặc điểm của muối
b.Câu Ca dao có sắc thái biểu cảm
-> những đắng cay, vất vả của con người
=>Kết luận:
+ Mỗi thuật ngữ biểu thị 1 khái niệm và ngược lại + Thuật ngữ không có tính biểu cảm
* Ghi nhớ: SGK / 88, 89
Trang 10LUYỆN TẬP (17’)
- HS thảo luận theo cặp – 4 phút để tìm
thuật ngữ và trình bày
GV Yêu cầu giải nghĩa từ “phương
trình”, xác định có phải thuật ngữ
không?
HS: Phương trình :về toán học, chỉ
công thức bằng nhau giữa 2 biểu thức
đại số - phương trình bậc nhất, phương
trình hóa học-> từ chỉ thuật ngữ
Bài 3
VD: Chè thập cẩm là 1 món ăn hỗn hợp
nhiều thứ
Bài 4
GV HS dựa vào gợi ý trong SGK để
phát biểu thuật ngữ “Cá”
GV Gọi HS lên bảng viết thuật ngữ và
khái niệm của thuật ngữ
Bài 5: GV hướng dẫn HS làm bài
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2’)
GV gợi ý: Hệ thực vật -> các loại thực
vật sống trong một vùng đặc biệt hoặc
trong khoảng thời gian nhất định (thuật
ngữ sinh học)
II LUYỆN TẬP Bài 1/50
a Lực (Vật lí) b Xâm lược (Địa lí)
c Hiện tượng hoá học (Hoá học) e Di chỉ (Lịch sử)
d Trường từ vựng (Ngữ văn) g Thụ phấn (Sinh học)
h Lưu lượng (Địa lí) k Trọng lực (Vật lí)
l Khí áp (Địa lí) m Đơn chất (Hoá học)
n Thị tộc phụ hệ (Lịch sử)
Bài 2/50
- Điểm tựa (Vật lí) : Điểm cố định của đòn bẩy, thông qua đó lực tác động được truyền tới lực cản
- Điểm tựa (trong đoạn trích) : nơi làm chỗ dựa chính
Bài 3/50
a Hỗn hợp -> Thuật ngữ
b Nghĩa thường Bài 4/50
Cá: Loại động vật có xương sống, ở dưới nước, bơi bằng vây nhưng không thở bằng mang
Bài 5/50
- Không vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ - một khái niệm
-> Hai thuật ngữ này dùng trong hai lĩnh vực riêng biệt
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
*Bài cũ: - Tìm và sửa lỗi do sử dụng thuật ngữ không
đúng một văn bản cụ thể
- Nắm khái niệm, đặc điểm thuật ngữ
- Đặt câu có sử dụng thuật ngữ
* Bài mới: Chuẩn bị: “ Kiều ở lầu Ngưng Bích”
E RÚT KINH NGHIỆM