1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐỀ KHẢO SÁT GIỮA KỲ I-NGỮ VĂN 9

4 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 23,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đây là những câu tục ngữ nói về lòng hiếu thảo của con người, không chỉ chúng ta có lòng biết ơn đối với cha mẹ mà lòng biết ơn còn được thể hiện với ông bà và đất nước.. - Hiếu thảo l[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC

TRƯỜNG THCS ĐẠI TỰ

ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC: 2020- 2021 MÔN: NGỮ VĂN 9

Thời gian: 60 phút ( không kể thời gian giao đề )

ĐỀ BÀI

I Trắc nghiệm:( 2.0 đ) : Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất

1 Câu thơ sau nói về ai?

“ Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa

Người đời ai khóc Tố Như chăng?”

2 Bút pháp tả cảnh ngụ tình trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích có tác

dụng gì ?

A Gợi tả vẻ đẹp của nhân vật

B Tả cảnh ngộ của nhân vật

C Tả vẻ đep của lầu Ngưng Bích

D Khắc họa tâm trạng cô đơn, buồn tủi và nỗi nhớ của nhân vật

3 Truyện “Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu được viết bằng chữ gì?

Câu 4: Trong những câu sau, từ “chạy” nào được dùng với nghĩa gốc?

B Đồng hồ chay nhanh 10 phút D Con đường chạy qua núi

II Tự luận: 8,0 điểm.

Câu 5 (1.5 điểm) Em hãy viết một bài văn (từ 7- 10 dòng) bàn về lòng hiếu thảo

Câu 6: ( 6.5 điểm) Cảm nhận của em về tâm trạng của Thúy Kiều trong tám dòng

cuối đoạn trích “Kiều ở lầu ngưng bích” (Truyện Kiều) – ND.

=================================================

( Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN 9, NĂM HỌC 2020-2021

I TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

Trang 2

Câu 1 2 3 4

II TỰ LUẬN

Câu 5:

Câu 5 (1.5 điểm)

I Mở đoạn: Nêu vấn đề cần bàn luận

- Đây là những câu tục ngữ nói về lòng hiếu thảo của con người, không chỉ chúng

ta có lòng biết ơn đối với cha mẹ mà lòng biết ơn còn được thể hiện với ông bà và đất nước

- Hiếu thảo là là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta từ xưa đến nay, là một phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam ta

II Thân đoạn

1 Hiếu thảo là gì ?

- Hiếu thảo là hành động đối xử tốt với ông bà cha mẹ, luôn yêu thương họ

- Lòng hiếu thảo là phụng dưỡng ông bà cha mẹ khi ốm yếu và già cả

2 Biểu hiện của lòng hiếu thảo như thế nào?

- Những người có lòng hiếu thảo là người luôn biết cung kính và tôn trọng ông bà, cha mẹ

- Biết vâng lời và làm cho cha mẹ được vui vẻ, tinh thần được yên tâm

- Luôn biết sống đúng chuẩn mực với đạo đức xã hội, thực hiện lễ nghi hiếu nghĩa đối với các bậc sinh thành

- Lòng hiếu thảo là hành vi vô cùng ý nghĩa mang lại danh tiếng tốt cho ông bà cha

mẹ và tổ tiên

3 Vì sao cần phải có long hiếu thảo với ông bà cha mẹ?

- Ông bà cha mẹ là người đã sinh ra ta, đã mang lại cuộc sống này cho chúng ta

- Hiếu thảo là một chuẩn mực đạo đức của xã hội

- Sống hiếu thảo với ông bà cho mẹ là thể hiện sống có trách nhiệm của mỗi người

- Người có lòng hiếu thảo luôn được mọi người yêu mến và quý trọng

- Khi bạn hiếu thảo thì con cái của bạn sau này sẽ hiếu thảo với bạn

- Giá trị của bạn sẽ được nâng cao nếu sống có hiếu thảo

Câu 6: (6.5 điểm)

1, Mở bài(0.5)

Giới thiệu về nội dung đoạn trích và tám câu thơ cuối:

- Đoạn trích miêu tả tâm trạng đau buồn, tủi phận của Thúy Kiều khi gặp biến cố

bị bán vào lầu xanh, tự tử không thành và bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích Đoạn trích có nhiều giá trị nghệ thuật đặc sắc

- Tám câu thơ cuối diễn tả “nỗi lòng tê tái” của Kiều trong những ngày đầu tiên của kiếp đoạn trường

2,Thân bài

2.1 Giới thiệu vị trí đoạn thơ (0.5 điểm)

- Vị trí: phần cuối của đoạn trích

Trang 3

2.2Cảm nhận tâm trạng TK ở 8 câu thơ cuối(4 điểm)

a, Luận điểm 1(1 điểm)

“Buồn trông cửa bể chiều hôm

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

- Không gian, thời gian, cảnh vật:

+ Không gian cửa bể mênh mông, rộng lớn

+ Thời gian: chiều hôm Trong ca dao, thơ ca, thời điểm chiều tà là thời điểm dễ khiến con người buồn, nhớ (dẫn chứng một vài câu thơ, câu ca dao: Chiều chiều ra đứng ngõ sau/ Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều…)

+ Cảnh vật: chỉ có bóng con thuyền và cánh buồm thấp thoáng, càng khiến không gian trở nên mênh mông, cô quạnh, không một bóng người

- Nghệ thuật: đảo ngữ thấp thoáng lên trước, cùng từ láy xa xa làm tăng thêm cảm giác xa xôi, nhỏ bé của con thuyền, tăng cảm giác cô độc của nhân vật

b, Luận điểm 2

Buồn trông ngọn nước mới sa

Hoa trôi man mác biết là về đâu?

- Hình ảnh ẩn dụ: hoa trôi trên dòng nước ẩn dụ cho thân phận người con gái chìm nổi trên dòng đời Kiều nhìn cánh hoa trôi mà cảm thương cho số phận chìm nổi lênh đênh của mình

+ Liên hệ với ca dao: Thân em như thể bèo trôi/ Sóng dập gió dồi biết tựa vào đâu; Thân em như thể cánh bèo/ Ngược xuôi xuôi ngược theo chiều nước trôi…

⇒ Cánh hoa, cánh bèo, cánh lục bình… đều ẩn dụ cho sự mong manh, yếu đuối, không thể tự định đoạt của thân phận người con gái trong xã hội phong kiến Sóng, dòng nước ẩn dụ cho cuộc đời

c, Luận điểm 3( 1 điểm)

Buồn trông nội cỏ rầu rầu

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh

- Màu sắc của cảnh vật:

+ “Rầu rầu”: màu sắc ảm đạm, úa tàn

+ “Xanh xanh”: ý nói không gian không có sự sống con người, trời đất lẫn vào nhau một màu xanh

⇒ Tâm trạng mệt mỏi chán chường của Thúy Kiều, nhìn đâu cũng thấy sự ảm đạm, thê lương; câu thơ tiêu biểu cho thủ pháp tả cảnh ngụ tình trong đoạn thơ (người buồn cảnh có vui đâu bao giờ)

d Luận điểm 4( 1 điểm)

Buồn trông gió cuốn mặt duềnh

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi

- Âm thanh dữ dội của sóng, gió gợi sự kinh hãi Câu thơ như báo trước những sóng gió trong cuộc sống sắp tới với Kiều

2.2 Đánh giá chung về nghệ thuật của đoạn thơ( 1.5 điểm)

- Điệp từ “buồn trông”: tạo nên âm hưởng trầm buồn, như một điệp khúc của đoạn thơ, là ngọn nguồn lí giải cảnh sắc trong đoạn thơ

Trang 4

- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình: cảm xúc của Thúy Kiều ảnh hưởng tới cảnh vật nàng nhìn thấy ⇒ cảnh nào cũng buồn, cô quạnh, u ám, đáng sợ

- Hệ thống từ ngữ tả cảnh: tính từ, từ láy

- Nhịp thơ thay đổi ở 2 câu cuối: đang từ chậm buồn trở nên gấp gáp

- Thủ pháp đối lập giữa 2 câu cuối và 6 câu trước: âm thanh dữ dội đối lập với những hình ảnh ảm đạm

- Hình ảnh được tả từ xa đến gần: sự thay đổi điểm nhìn của nhân vật, đứng trên lầu cao nhìn từ xa lại

3, Kết bài( 0.5)

Tổng kết về nội dung và nghệ thuật:

- Nội dung: Nỗi buồn, lo sợ của Thúy Kiều trong cảnh cô đơn, vô vọng, phiêu bạt Dự cảm về số phận bất hạnh đầy sóng gió của Kiều Thể hiện sự cảm thông, thấu hiểu, thương xót số phận người phụ nữ của Nguyễn Du

- Nghệ thuật: thủ pháp tả cảnh ngụ tình, điểm nhìn trần thuật được đưa từ xa tới gần làm tăng thêm giá trị nội dung

===================================================

Ngày đăng: 01/02/2021, 18:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w