MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giuùp HS: - Nhận biết sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm của người viết trong một văn bản tự sự.. - Nắm được cách thức vận dụng cá[r]
Trang 1Tuần : 6 ; Tiết : 21, 22 Bài 6
NS:……… Văn bản
ND:………
CÔ BÉ BÁN DIÊM
(An-đéc–xen)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS: Khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng với các tình tiết diễn biến hợp lí của truyện “Cô bé bán diêm” qua đó tác giả truyền cho người đọc lòng thương cảm của ông đối với em bé bất hạnh
B CHUẨN BỊ
- GV: SGK, SGV, GA, tranh minh hoạ.
- HS: Đọc toàn văn truyện “Cô bé bán diêm” và trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản SGK Đọc thêm
1 số truyện cổ tích củ An -đéc – xen
C KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Phân tích tâm trạng của Lão Hạc xung quanh việc bán cậu Vàng và nguyên nhân dẫn đến cái chết của Lão Hạc
- Phân tích thái độ của nhân vật Tôi đối với Lão Hạc
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Ổn định lớp:
- Dạy bài mới: Tiết : 21
Hoạt động 1: Khởi động - giới
thiệu:
- GV: Đan Mạch là đất nước nằm
ở khu vực Bắc Aâu, diện tích bằng
khoảng 1/8 DT nước ta, thủ đô là
Cô – pen – ha – ghen An – đéc
– xen là nhà văn ổi tiếng của đất
nước Đan Mạch với những
truyện viết cho thiếu nhi Tiêu
biểu là truyện “Cô bé bán
diêm”
- GV ghi tựa bài lên bảng
Hoạt động 2: Đọc văn bản và
tìm hiểu chú thích:
- Gv yêu cầu HS xem phần chú
thích(*) nêu vài nét về tác giả
- GV cho Hs đọc – tìm hiểu chú
thích còn lại 2,3,5,7,8,10,11
- GV hướng dẫn học sinh đọc
-Lắng nghe, ghi tựa bài
- HS đọc phần chú thích (*) tìm hiểu về tác giả
- HS lắng nghe -> đọc văn bản
- Nhận xét cách đọc
I GIỚI THIỆU:
1 Tác giả:
Han – cri – xtian An – đéc- xen (1805 – 1875) là nhà văn nổi tiếng của Đan Mạch với loại truyện kể cho trẻ em
Trang 22 Đại ý:
Truyện kể về nỗi bất hạnh của cô bé bán diêm
3.Bố cục: 3 đoạn
a) Từ đầu cứng đờ ra:
Em bé bán diêm trong đêm giao thừa
b) Tiếp thượng đế: Những lần quẹt que diêm và mộng tưởng
c) Còn lại: Cái chết thương tâm của em bé
diễn cảm vb
- GV đọc mẫu 1 đoạn gọi Hs đọc
tiếp đến hết
- GV cho HS tóm tắt nội dung
của truyện
- GV hướng dẫn HS tìm bố cục
văn bản “Cô bé bán diêm”
- Hãy xác định bố cục 3 phần
Hoạt động3: Hướng dẫn phân
tích
- Gv hướng dẫn HS phân tích
đoạn 1:
? Dựa vào đoạn 1 em hãy nêu
gia cảnh của em bé bán diêm?
? Gia cảnh ấy đã đẩy em bé đến
tình trạng ntn?
- GV nhấn mạnh ý
? Truyện được đặt trong hòan
cảnh nào? (Thời gian không gian
xảy ra câu chuyện)
- GV nhấn mạnh chi tiết “Trời
rét buốt” để HS hình dung cái
không khí “Đan Mạch”.Em bé “
ngồi nép trong một góc tường,
giữa hai ngôi nhà…” mong cho đỡ
lạnh, nhưng ăn thua gì!
? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì
để làm nổi bật tình cảnh tội
nghiệp của cô bé bán diêm?
- GV nhấn mạnh nghệ thuật
tương phản có trong đoạn 1
? Tác dụng của nghệ thuật này?
? Những sự việc đó đã làm xuất
hiện một cô bé bán diêm ntn
trong cảm nhận của em?
- GV gọi hs phát biểu – nhận xét
– chốt ý
- HS tóm tắt văn bản
- Nhận xét – bổ sung
- HS tìm bố cục văn bản
- HS nhận xét – bổ sung
Gia cảnh: Mồ côi mẹ, bà em cũng qua đời, nhà nghèo sống với bố trong một xó tối tăm trên gác sát mái nhà , em luôn nghe những lời mắng nhiếc chửi rủa
- Hoàn toàn cô đơn, đói rét, luôn
bị bố đánh, phải tự đi bán diêm ở ngoài đường để kiếm sống và mang tiền về cho bố
- Đêm giao thừa trời rét buốt, tuyết rơi dày đặc
- Nghệ thuật tương phản
- HS tìm các hình ảnh tương phản có trong đoạn 1
- Hs bổ sung – nhận xét
-Nêu bật nỗi cực khổ của em bé bán diêm, gợi niềm cảm thông cho người đọc
- Nhỏ nhoi, cô độc, đói rét, bị đày ải ,không được đoái hoài .Một em bé hết sức khốn khổ và đáng thương
II Phân tích:
1/ Em bé bán diêm trong đêm giao thừa:
- Hoàn cảnh của em bé bán diêm:
+Gia cảnh:Bà nội hiền hậu mất,mồ côi mẹ,gia tài tiêu tán, nơi ở của 2 bố con là một xó tối tăm, luôn bị bố đánh , phải đi bán diêm để kiếm sống
+ Thời gian, không gian: Đêm giao thừa, ở một góc tường giữa hai ngôi nhà Em không về nhà vì sợ cha đánh, hơn nữa về nhà cũng lạnh không khác ngoài đường
- Tương phản: trời rét , em bé đầu trần, đi chân đất, bụng đói, dò dẫm đi trong bóng tối><cửa sổ mọi nhà sáng rực ánh đèn, sực nức mùi ngỗng quay Ngôi nhà
em đang ở >< ngôi nhà em trước đây
-> Khắc họa tình cảnh tội nghiệp của em bé bán diêm Em không chỉ thiếu thốn về vật chất mà còn thiếu thốn về tinh thần
Trang 3Tiết : 22
- Ổn định lớp :
- Dạy bài mới : Tiếp theo
- GV sơ kết nd phân tích tiết 21 –
chuyển ý sang tiết 22
? Câu chuyện được tiếp diễn nhờ
1 chi tiết nào được lặp đi lặp lại?
? Hãy cho biết em bé quẹt diêm
tất cả mấy lần? Thực tế và
mộng tưởng hiện ra như thế nào
qua các lần quẹt que diêm?
? Trong lần quẹt diêm thứ nhất
em bé đã thấy những gì?Đó là
một cảnh tượng ntn?Điều đó cho
ta thấy mong ước nào của em bé
bán diêm?
? Ở lần quẹt que diêm thứ 2, qua
ánh lửa diêm, em bé thấy những
gì? Đó là một cảnh tượng như thế
nào? Điều này nói lên mong ước
gì của em bé?
? Ở lần quẹt que diêm thứ 3, qua
ánh lửa diêm, em bé thấy những
gì?
? Có gì đặc biệt trong lần quẹt
diêm thứ 4? Khi nhìn thấy bà em
bé bán diêm đã mong ước điều
gì?
? Lần thứ 5 tại sao em lại quẹt
tất cả những que diêm?Tại sao
em lại muốn đi cùng bà?
GV:Cuôc sống trên thế giới chỉ
là đau buồn và đói rét đối với
người nghèo khổ Chỉ có cái chết
mới giải thoát được bất hạnh của
họ Vì cái chết sẽ đưa linh hồn
họ đến với nơi hạnh phúc vĩnh
hằng, theo tín ngưỡng Thiên
Chúa Thế gian không có hạnh
phúc Hạnh phúc chỉ có ở
-HS lắng nghe
-Chi tiết lặp lại rất tự nhiên và hợp lí: đó là chi tiết em bé quẹt que diêm
- Em be ùquẹt que diêm 5 lần
Thực tế và mộng tưởng xen kẽ nhau qua các lần quẹt diêm
-Ngồi trước lò sưởi rực hồng(Em tưởng như đang ngồi …dịu dàng)
Sáng sủa,ấm áp, thân mật
Mong ước được sưởi ấm trong mái nhà thân thuộc
-Phòng ăn có đồ đạc quí và ngỗng quay( Bàn ăn đã…ngỗng quay)
-Sang trọng, đầy đủ ,sung sướng
-Cây thông Nô-en với “hàng ngàn…tủ hàng”, ngôi sao trên trời
“do tất cả các ngọn nến …trên trời” Mong được đón Nô-en trong căn nhà của mình
- Bà nội hiện về.Mong được mãi mãi ở bên bà, người ruột thịt duy nhất thương em ở trên đời, được che chở, yêu thương
- HS thảo luận, phân tích – nhận xét
Bà là chỗ dựa tinh thần duy nhất – Quẹt hết các que diêm còn lại để níu kéo hình ảnh người bà
Hình ảnh bà nội hiện ra thật đẹp lão, em muốn đi theo bà
2 / Thực tế và mộngtưởng
sau mỗi lần em bé quẹt que diêm:
- Lần 1: Lạnh - Lò sưởi hiện ra
- Lần 2: Đói - Bàn ăn sang trọng
- Lần 3: Nghĩ đến cảnh gia đình đón giao thừa - Hiện ra cây thông Nôel
- Lần 4: Liên tưởng những ngọn nến biến thành những ngôi sao nhớ đến câu nói của Bà - Hình ảnh người bà xuất hiện, em bé nói với bà
- Lần 5: Bà là chỗ dựa tinh thần duy nhất – Quẹt hết các que diêm còn lại để níu kéo hình ảnh người bà Hình ảnh bà nội hiện ra thật đẹp lão, em muốn đi theo bà
Trang 4Thượng đế chí nhân.
- Gv cho HS thảo luận – phân
tích – tìm kiếm – lưa chọn
- GV bình giảng: qua các lần
quẹt que diêm, thực tại và mộng
tưởng đan xen nhau gợi lên trong
lòng người đọc vẻ đẹp hồn nhiên
tươi tắn của em bé đáng thương
Ngòi bút của tác giả đã thể hiện
niềm cảm thông và thương yêu
sâu sắc đối với những em bé bất
hanh
- GV cho Hs đọc thầm đoạn cuối
? Đọc 2 câu “Trong buổi sáng
lạnh lẽo ấy Em đã chết vì giá
rét trong đêm giao thừa” gợi cho
em cảm xúc gì?
? Tình cảm và thái độ của mọi
người khi nhìn thấy cảnh tượng
ấy ntn?
? Hình ảnh em lúc chết được tác
giả miêu tả như thế nào? Điều
đó có ý nghĩa gì?
- GV gọi hs phát biểu – nhận xét
– bổ sung
Hoạt động 4: HD tổng kết
? Qua cái chết của “Em bé bán
diêm” em có suy nghĩ gì?
- Gọi hs phát biểu , nhận xét , bổ
sung
- Gọi hs đọc nd ghi nhớ sgk/68 và
ghi vào tập
Hoạt động 5 Củng cố, dặn dò.
- Củng cố:
Gọi hs kể tóm tắt lại truyện và
đọc nd ghi nhớ để khắc sâu kiến
thức
- Dặn dò:
+ Về học thuộc nd ghi nhớ
sgk/68
+ Soạn bài “Đánh nhau với cối
xay gió” ( Đọc văn bản,soạn câu
1,2,3,4)
+ Chuẩn bị bài “ Trợ từ, thán từ”
- HS đọc thầm
- Em bé thật tội nghiệp
- Người đời đối xử với em quá lạnh lùng
- Đôi má hồng,đôi môi đang mĩm cười => Niềm cảm thông, thương yêu đối với những em bé bất hạnh của tác giả
- HS phát biểu suy nghĩ riêng của mình
- HS đọc nd ghi nhớ sgk/68 và ghi vào tập
- HS kể tóm tắt lại truyện và đọc
nd ghi nhớ để khắc sâu kiến
- Lắng nghe về nhà thực hiện
3/ Cái chết thương tâm:
- Em bé thật tội nghiệp
- Người đời đối xử với em quá lạnh lùng
- Đôi má hồng,đôi môi đang mĩm cười => Niềm cảm thông, thương yêu đối với những em bé bất hạnh của tác giả
III Tổng kết:
Bằng nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, đan xen giữa hiện thực và mộng tường, với các tình tiết diễn biến hợp lí, tác phẩm “Cô bé bán diêm” của An-đéc – xen truyền cho chúng ta lòng thương cảm sâu sắc đối với một em bé bất hạnh
Trang 5Tuần : 6 ; Tiết : 23
NS:……… Tiếng Việt
ND:………
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
- Hiểu được thế nào là trợ từ, thán từ
- Biết cách dùng trợ từ, thán từ trong các trường hợp giao tiếp cụ thể
B CHUẨN BỊ
- GV: SGK, SGV, GA, bảng phụ
- HS: SGK
C KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Thế nào là từ địa phương? Nêu 5 ví dụ vêø từ địa phương có kèm theo từ toàn dân?
-Thế nào là biệt ngữ XH? Nêu ví dụ đặt câu
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Ổn định lớp :
- Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động- giới
thiệu:
- GV giới thiệu mục tiêu cần
đạt của bài mới
- GV ghi tựa lên bảng.
-Lắng nghe, ghi tựa bài
Hoạt động2: Hướng dẫn tìm
hiểu khái niệm.
- GV cho HS quan sát, so sánh
3 câu ví dụ trong SGK và trả lời
câu hỏi:
? Nghĩa của ba câu trên có gì
khác nhau ? Vì sao có sự khác
nhau đó ?
- GV nhận xét
?Tác dụng của hai từ:
“những”“có” đối với sự việc
đước nói tới trong câu
- HS quan sát ví dụ trả lòi câu hỏi:
- Câu (1) nói lên sự việc khách quan ; câu (2), (3) như câu (1) nhưng kèm theo thái độ đánh giá, nhấn mạnh: việc nó ăn hai bát cơm là nhiều, việc nó ăn hai bát cơm là ít ; Câu (2), (3) khác câu (1) vì có kèm từ “những”, “có”
- Tác dụng bày tỏ thái độ nhấn mạnh , sự đánh giá của người nói đối với sự việc được nói tới ở
I Trợ từ:
Ghi nhớ:
Trợ từ là những từ chuyên
đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó
Ví dụ: những, có, chính, đích, ngay
Trang 6Gợi ý dẫn HS kết luận về trợ từ
như đã ghi ở phần ghi nhớ
- GV cho Hs quan sát các từ:
này, a và vâng trong 2 đoạn
trích SGK và trả lời câu hỏi:
? Các từ “này”,“a”, “vâng”
biểu thị thái độ gì?
- GV cho Hs tìm hiểu tiếp bt2
(II) tr 69, 70 nhận xét về cách
dùng từ: này, a, vâng bằng cách
lựa chọn câu trả lời đúng
- Gv gợi dẫn Hs kết luận về
thán từ
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện
tập.
-Gọi HS đọc bài tập 1, thảo
luận , trả lời
-Gọi HS đọc bài tập 2, thảo
luận , trả lời
-Gọi HS đọc bài tập 3, thảo
luận , trả lời
trong câu
- Gọi hs đọc nd ghi nhơtaa,viết vào tập
- HS thảo luận trả lời
- Này: gây sự chú ý ở người đối thoại ; A: biểu thị thái độ tức giận khi nhận ra một điều gì đó không tốt ;Vâng: biểu thị thái độ lễ phép
- Câu đúng: a, d
- HS phát biểu nd ghi nhớ về thán từ
- HS đọc bài tập 1, thảo luận , trả lời
- HS đọc bài tập 2, thảo luận , trả lời
- HS thảo luận – phát biểu
II Thán từ
- Này: gây sự chú ý ở người đối thoại
- A: biểu thị thái độ tức giận
- Vâng: biểu thị thái độ lễ phép
Ghi nhớ
- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp Thán từ thường đứng đầu câu có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt
- Thán từ gồm hai loại chính:
+ Thán từ bộc lộ tình cảm,
cảm xúc: a,ái, ơ,ôi, ô hay, than ôi, trời ơi,…
+ Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ,…
III Luyện tập
Bài tập 1: Trợ từ trong các câu: a) Chính ; c) Ngay g) Là ; i) Những
Các câu còn lại không phải
la trợ từ
Bài tập 2: Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm trong câu
- Lấy: nhấn mạnh mức tối thiểu
-Nguyên: chỉ riêng tiền thách cưới đã quá cao
- Đến: nghĩa là quá vô lí
- Cả: Nhấn mạnh việc ăn quá mức bình thường
- Cứ: nhấn mạnh 1 việc lặp lại
Trang 7-Gọi HS đọc bài tập 4, thảo
luận , trả lời
- GV hướng dẫn BT5,6 hs về
nhà làm
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
+ Củng cố:
- Thế nào là trợ từ?
- Thế nào là thán từ?
+ Dặn dò:
- Về học thuộc nd ghi nhớ
sgk/68,69 ; làm tiếp bài tập 5,6
- Xem trước bài “Miêu tả và
biểu cảm trong văn bản tự sự
- HS đọc bài tập 4, thảo luận , trả lời
- Lắng ghe hướng dẫn về nhà làm
- Phát biểu lại nd ghi nhớ để khắc sâu kiến thức
- Lắng nghe về nhà thực hiện
Bài tập 3: tìm thán từ trong câu: a) này, à ; b) ấy c) vâng ; d) chao ôi ; e) hỡi ơi
Bài tập 4: Thán từ in đậm biểu lộ cảm xúc:
a) Ha ha: khóai chí Aùi ái: tỏ ý van xin b) Than ôi: tỏ ý nuối tiếc
Tuần : 6 ; Tiết : 24
NS:……… Tập làm văn
ND:………
MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
- Nhận biết sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm của người viết trong một văn bản tự sự
- Nắm được cách thức vận dụng các yếu tố này trong 1 bài văn tự sự
B CHUẨN BỊ
- GV: SGK, SGV, GA
- HS: Xem lại văn bản “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng (chú ý yếu tố miêu tả và biểu cảm) trả lời câu hỏi theo bài tập SGK
C KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ?
- Hãy trình bày cách tóm tắt văn bản tự sự ?
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Ổn định lớp :
- Dạy bài mới :
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: Khởi động- giới
thiệu.
- GV giới thiệu mục cần đạt
của bài học
- GV ghi tựa bài lên bảng
Hoạt động2: Hướng dẫn tìm
hiểu bài.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu
đoạn văn ở mục I SGK và trả
lời câu hỏi: 1 (I)
? Hãy xác định yếu tố miêu
tả trong đoạn văn?
- GV nhận xét chung
? Tìm yếu tố biểu cảm trong
đoạn văn?
? Các yếu tố tự sự miêu tả và
biểu cảm đứng riêng hay đan
xen với yếu tố tự sự?
- GV cho Hs tìm ra 1 ví dụ
trong đoạn trích có 3 yếu tố:
tự sự, miêu tả và biểu cảm
-Gv nêu câu hỏi 2 (I)
? Bỏ hết các yếu tố miêu tả
và biểu cảm trog đoạn văn
trên -> chép lại các câu văn
kể người và việc thành 1
đoạn đối chiếu với đoạn văn
của Nguyên Hồng để rút ra
nhận xét: Nếu không có yếu
tố miêu tả và biểu cảm đoạn
văn sẽ như thế nào?
=> Rút ra kết luận tác dụng
-Lắng nghe, ghi tựa bài
- Hs đọc đạn văn ở mục I SGK – trả lời:
+ Yếu tố miêu tả:
- Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại
- Mẹ tôi không còm cõi,xơ xác
- Gương mặt vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của 2 gò má
+ Yếu tố biểu cảm:
- Hay tại sự sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài sung túc? (suy nghĩ)
- Tôi thấy những cảm giác thơm tho lạ thường (cảm nhận)
- Phải bé lại êm dịu vô cùng
- Các yếu tố này không đứng riêng mà đan xen vào nhau
- HS tìm ví dụ:
“Tôi ngồi trên đệm xe thơm tho lạ thường”
+ Yếu tố tự sự: Tôi ngồi trên đệm xe
+ Miêu tả: đùi áp đùi mẹ tôi
+ Biểu cảm: những cảm giác ấm áp đã lạ thường”
2 Các yếu tố miêu tả giúp việc kể lại cuộc gặp gỡ giữa 2 mẹ con thêm sinh động , tất cả màu sắc, hương vị, hình dáng, diện mạo của sự việc nhân vật,
I Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự:
Ghi nhớ:
Trong văn bản tự sự, rất ít khi tác giả chỉ thuần kể người, kể việc (kể chuyện) mà khi kể thường đan xen các yếu tố miêu tả và biểu cảm
Các yếu tố miêu tả và biểu cảm làm cho việc kể chuyện sinh động sâu sắc hơn
Trang 10của yếu tố miêu tả và biểu
cảm trong văn kể chuyện
- GV nêu câu hỏi 3 (I) ngược
lại với câu 2 (I) SGK
? Qua các bài tập trên em
hãy cho biết sự kết hợp giữa
các yếu tố: miêu tả và biểu
cảm trong văn tự sự như thế
nào? Và ngược lại?
Hoạt động 3: Hướng dẫn
luyện tập.
Bài tập 1:
- Tìm một số đoạn văn tự sự
có sử dụng yếu tố miêu tả và
biểu cảm trong các văn bản
đã học như:
* Tôi đi học (Thanh Tịnh)
* Tức Nước Vỡ Bờ ( Ngô Tầt
Tố)
* Lãïo Hạc (Nam Cao)
- Phân tích giá trị các yếu tố
đó
Bài tập 2: Hãy viết 1 đoạn
văn kể về những giây phút
đầu tiên khi em gặp lại bà
(bà nội hoặc bà ngoại)
- Gợi ý bài tập 2: Yêu cầu
- Không gian: từ xa đến gần
(vóc người, dáng đi, mái tóc,
gương mặt, nụ cười, quần
áo…)
- Hành động: lời nói, cử chỉ,
ngôn ngữ
hành động…như hiện lên trước mắt người đọc Yếu tố biểu cảm đã giúp người viết thể hiện được rõ tình mẫu tử sâu nặng, làm người đọc xúc động,trăn trở, suy nghĩ trước sự việc, nhân vật
3 Nếu bỏ các yếu yếu tố tự sự thì đoạn văn không thành chuyện vì không có nhân vật và sự việc
- HS: thảo luận,trao đổi rút ra nhận xét
- HS suy nghĩ – nêu ý kiến
- HS đọc yêu cầu BT1 tìm một số đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm trong các văn bản đã học như:
Tôi đi học (Thanh Tịnh) ; Tức Nước Vỡ Bờ ( Ngô Tầt Tố)
;Lãïo Hạc (Nam Cao) -> Phân tích giá trị các yếu tố đó
- Lắng nghe gv hướng dẫn về nhà viết
II Luyện tập
Đoạn văn : Tôi Đi Học Sau một hồi trống vang dội cả lòng tôi, mấy người học trò cũ đến sắp hàng dưới hiên rồi đi vào lớp, cảm thấy mình chơ vơ lúc này Vì chung quanh là những cậu bé vụng về, lúng túng như tôi cả Các cậu không đi Các cậu chỉ theo sức mạnh kéo dìu các cậu tới trước Nói các cậu không đứng lại càng đúng hơn nữa, hai chân các cậu cứ dềnh dàng mãi Hết co lên 1 chân các cậu lại duỗi mạnh như đá một quả ban tưởng tượng Chính lúc này toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp
+ Miêu tả: Sau 1 hồi trống thúc, sắp hàng đi vào lớp, không đi không đứng lại, co lên 1 chân duỗi mạnh như đá 1 quả ban tưởng tượng
+ Biểu cảm: Vang dội cả lòng tôi cảm thấy mình chơ
vơ, vụng về, lúng túng, run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp