HĐ luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/bài tập để củng cố, khắc sâu các nội dung kiến thức trọng tâm đã học trong bài: tính chất, ứng dụng của bazơ, … HĐ vận dụng, tìm tòi mở rộ[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 10, 11, 12
CHỦ ĐỀ: BAZƠ
A Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học (Bước 1)
Giáo viên và học sinh cùng đánh giá vấn đề cụ thể sau:
- Tìm kiếm, kiểm nghiệm về các tính chất của bazơ và một số đại diện của bazơ, rút ra mối quan hệ của bazơ đối với oxit, axit đã học
- Tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới và ứng dụng của bazơ nói chung, của natri hiđroxit, canxi hiđroxit nói riêng
B Xây dựng nội dung bài học (Bước 2)
+ Giới thiệu chung chủ đề: Chủ đề bazơ gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Tính chất hóa học chung của bazơ
- Ứng dụng của natri hiđroxit, canxi hiđroxit
- Sản xuất của natri hiđroxit
- Thang pH và ý nghĩa giá trị pH của dung dịch
+ Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 03 tiết
Tiết 10: Tính chất hóa học của Bazơ ( Tiết 1 của chủ đề)
Tiết 11: Một số Bazơ quan trọng( Tiết 2 của chủ đề)
Tiết 12: Luyện tập chủ đề Bazơ( Tiết 3 của chủ đề)
C Xác định mục tiêu bài học (Bước 3)
I Mục tiêu chủ đề
1 Kiến thức
- Học sinh biết được các tính chất hóa học chung của bazơ, viết được phương trình hóa học minh họa cho các tính chất, thấy được tính chất hóa học giống và khác nhau của bazơ tan và bazơ không tan
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng của natri hiđroxit, canxi hiđroxit
- Natri hiđroxit, canxi hiđroxit có tính chất hóa học của bazơ tan (kiềm)
- Phương pháp sản xuất natri hiđroxit
2 Năng lực:
a Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
b Năng lực đặc thù
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Sử dụng thuật ngữ, ký hiệu, CTHH, đọc tên các chất, viết, đọc các PTHH liên quan đến bazơ
- Năng lực thực hành hóa học: Biết tiến hành một số thí nghiệm có liên quan đến bazơ, biết quan sát, mô tả hiện tượng và rút ra kết luận
- Năng lực tính toán hóa học: Tính theo công thức, tính theo PTHH; vận dụng các thuật toán: quy tắc tỷ lệ thuận, lập và giải hệ phương trình…
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề, lựa chọn sắp xếp thông tin theo mục tiêu mong muốn
- Năng lực vận dụng kiến thức: Dựa vào kiến thức về bazơ, giải thích được các hiện tượng có liên quan trong thực tế đời sống và sản xuất
Trang 2- Năng lực tự học: Thông qua việc ôn tập, tìm hiểu về tính chất hóa học axit; một số bazơ quan trọng phát triển năng lực xác định nhiệm vụ, lập kế hoạch và tiến hành kế hoạch thực hiện, rút ra kết luận
3.Phẩm chất:
- Giáo dục cho HS tính cẩn thận khi thực hành, làm các dạng bài tập; ý thức chăm học, trách nhiệm, trung thực
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường
* Nội dung tích hợp
* Tích hợp giáo dục đạo đức
- Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh bằng hành động cụ thể
- HS biết sản phẩm chất tẩy rửa gây ô nhiễm không khí, ăn mòn da tay, bục vải giấy HS có trách nhiệm cùng các tổ chức, cá nhân tuyên truyền để khai thác,
sử dụng hợp lí
- Các em thể hiện sự yêu thích bộ môn, có thái độ học tập nghiêm túc, có tình yêu thiên nhiên môi trường
- Thấy được bazơ có thể dùng để sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt làm vật liệu xây dựng, sử dụng vôi bột khử chua đất trồng trọt, khử độc chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, xác chết động vật
Tích hợp GD STEM: Làm chất chỉ thị màu từ bắp cải tím
D Xác định và mô tả mức độ yêu cầu (Bước 4)
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT CHO CHỦ ĐỀ
Nội
dung
Loại câu
hỏi/bài
tập
Nhận biết (mô tả mức
độ cần đạt)
Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Bazơ Câu hỏi/
bài tập
định tính
(trắc
nghiệm,
tự luận)
- Biết được tính chất hoá học của bazơ (tan, không tan)
- Biết được tính chất vật
lý, tính chất hoá học, ứng dụng của một số bazơ quan trọng như NaOH, Ca(OH)2
- Biết được phương pháp sản xuất NaOH
- Viết được PTHH minh họa cho tính chất hóa học của bazơ
- Phân biệt được tính chất hóa học của bazơ tan, bazơ không tan;
xác định được bazơ tác dụng với axit, oxit axit, làm đổi màu chất chỉ thị, bị nhiệt
- Viết được các PTHH thực hiện chuỗi biến hóa hóa học
- Vận dụng tính chất hóa học của bazơ
để điều chế các bazơ cụ thể từ những nguyên liệu cho trước
- Nhận biết, phân biệt bazơ với các hợp chất vô
cơ khác
- Giải bài tập tách chất
- Viết PTHH theo sơ đồ câm
- Từ các hợp chất cụ thể, lập
và hoàn thành dãy chuyển đổi hóa học
Trang 3phân hủy.
Câu hỏi/
bài tập
định
lượng
(trắc
nghiệm,
tự luận)
- Giải bài tập tính theo PTHH đơn giản: tính lượng chất tham gia, sản phẩm
- Giải bài tập tính theo PTHH: tính lượng bazơ trong hỗn hợp, tính nồng độ dung dịch …
- Giải toán lượng dư, toán hỗn hợp
- Giải toán oxit axit với dung dịch kiềm
Câu hỏi/
bài tập
gắn với
thí
nghiệm,
thực tế
- Nêu được cách tiến hành, nhận biết được các hiện tượng thí nghiệm thể hiện tính chất hóa học của bazơ
- Biết chọn hóa chất, tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của bazơ
- Biết giải thích được các hiện tượng thí nghiệm
- Nhận biết các bazơ dựa vào phản ứng đặc trưng
- Phát hiện được một số hiện tượng trong thực tiễn
và sử dụng kiến thức về bazơ để giải thích
- Đề xuất được phương án thí nghiệm để giải quyết các tình huống thực tiễn
E Biên soạn các câu hỏi, bài tập theo mức độ yêu cầu (Bước 5)
1 Mức độ biết
Câu 1 Dãy gồm các CTHH của bazơ là:
A CaO, NaOH, Fe2O3 B Fe(OH)2, NaOH, Ca(OH)2
C Ba(OH)2, HCl, SO2 D H2SO4, NaOH, NaCl
Câu 2 Để phân biệt hai dung dịch NaOH và Ba(OH)2 đựng trong hai lọ mất nhãn ta dùng thuốc thử
A quỳ tím B HCl C NaCl D H2SO4
Câu 3 Khi cho dung dịch KOH vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3
A có kết tủa trắng xanh B có khí thoát ra
C có kết tủa đỏ nâu D kết tủa màu trắng
Câu 4 Sản phẩm của phản ứng phân hủy Cu(OH)2 bởi nhiệt là:
A CuO và H2
B CuO và H2O, O2
C Cu, O2 và H2
D CuO và H2O
Câu 5 Nhỏ dung dịch NaOH vào giấy quỳ tím thì giấy quỳ tím sẽ
A hóa đỏ B hóa xanh C mất màu D không đổi màu
Câu 6 Phương pháp sản xuất NaOH trong công nghiệp là
A điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn
B điện phân dung dịch NaCl bão hòa không màng ngăn
C điện phân nóng chảy NaCl khan
Trang 4D Phương pháp tiếp xúc.
2 Mức độ hiểu
Câu 1 Có những bazơ sau: Cu(OH)2, Ca(OH)2, Ba(OH)2, Mg(OH)2, NaOH Hãy cho biết những bazơ nào:
a Tác dụng được với dung dịch HCl
b Tác dụng được với khí SO2
c Bị nhiệt độ phân hủy.
d Đổi màu quỳ tím thành xanh
Viết các PTHH
Câu 2 Thuốc thử dung để nhận biết 3 lọ mất nhãn, đựng riêng biệt các dung
dịch sau: NaOH, Ba(OH)2, NaCl là:
A quỳ tím và dung dịch HCl B phenolphtalein và dung dịch BaCl2
C quỳ tím và dung dịch K2CO3 . D quỳ tím và dung dịch NaCl
Câu 3 Thể tích dung dịch NaOH 0,1M cần dùng để trung hòa 100ml dung dịch
HCl 0,2M là
A 200ml B 100ml C 400ml D 300ml
Câu 4 Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch CuCl2 đển khi kết tủa không tạo thêm nữa thì dừng lại Lọc kết tủa rồi đem nung đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
A Cu B CuO C Cu2O D Cu(OH)2
Câu 5 Dẫn 2,24 lít CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư, khối lượng kết tủa thu được là
A 10g B 5g C 20g D 15g
Câu 6 Từ kim loại Na, viết các PTHH điều chế NaOH?
3 Mức độ vận dụng
Câu 1 Từ những chất sau: vôi sống, sô đa Na2CO3, H2O Viết các PTHH điều chế NaOH?
Câu 2 Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các lọ mất nhãn đựng riêng
biệt các dung dịch sau: NaOH, Na2SO4, H2SO4, HCl
Câu 3 Viết các PTHH thực hiện dãy chuyển hoá sau:
b Al Al2O3 Al2(SO4)3 AlCl3 Al(NO3)3 Al(OH)3
Al2O3
c Ca Ca(OH)2 CaO CaCO3 Ca(HCO3)2 CaCO3
d Fe Fe3O4 FeO Fe Fe(NO3)3 3Fe(NO3)2 Fe(OH)2
Fe2O3
Câu 4 Mô tả hiện tượng xảy ra khi cho mẩu kim loại Na vào dung dịch CuSO4 Viết PTHH minh họa
Câu 5 3,04 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl,
thu được 4,15 gam các muối clorua Tính thành phần % khối lượng mỗi hiđroxit trong hỗn hợp ban đầu
Câu 6 Cho 100ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 100ml dung dịch HCl 0,1M
Trang 5Dung dịch thu được sau phản ứng
A làm quỳ tím hoá xanh
B làm quỳ tím hoá đỏ
C phản ứng được với magie giải phóng khí hiđro
D không làm đổi màu quỳ tím
4 Mức độ vận dụng cao
Câu 1 Từ nước biển, không khí, quặng pirit sắt, viết các PTHH điều chế
Fe(OH)3
Câu 2 Nêu và giải thích bằng PTHH các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm
sau:
Sục từ từ tới dư khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong Sau đó cho tiếp nước vôi trong vào dung dịch vừa thu được cho đến dư
Câu 3 Cho sơ đồ chuyển đổi hóa học: A B C D Cu
Chọn chất để thiết lập dãy chuyển đổi cho phù hợp Viết PTHH
Câu 4 Tách riêng từng chất sau ra khỏi hỗn hợp dung dịch sau: AlCl3, FeCl3
Câu 5 Dẫn 6,72 lít khí CO2 vào 450 ml dung dịch NaOH 1M Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng
Câu 6 Giải thích câu tục ngữ “nước chảy đá mòn” trên phương diện hóa học?
F Thiết kế tiến trình dạy học (Bước 6)
I Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên
- Dụng cụ:
+ Ống nghiệm, ống hút, đũa thủy tinh, đèn cồn, giá thí nghiệm, cốc thủy tinh, phễu, giấy lọc, kẹp gỗ
+ Tranh mô tả các ứng dụng của NaOH
- Hóa chất:
+ Các dung dịch: NaOH, Ca(OH)2, HCl ,phenol phtalein
+ NaOH rắn, Cu(OH)2
+ Nước cất
+ Quỳ tím
2 Học sinh
Nghiên cứu SGK, video clip, internet để hoàn thành các nhiệm vụ học tập
II Chuỗi các hoạt động học( 3 tiết)
1 Giới thiệu chung
Trước khi học chủ đề này, HS đã được biết về CTHH, tên gọi, cách phân loại bazơ Vì vậy GV cần khai thác triệt để các kiến thức đã được học để phục vụ nghiên cứu bài mới
Hoạt động (HĐ) kết nối (tình huống xuất phát): Được thiết kế nhằm huy động những kiến thức đã được học của HS về bazơ kết hợp với định hướng của
GV khi giao nhiệm vụ học tập để hình thành kiến thức bài học
HĐ hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Tính chất hóa học của bazơ (tan, không tan); tính chất vật lý, tính chất hóa học và ứng dụng của natri hiđroxit và canxi hiđroxit; cách sản xuất NaOH Các nội dung kiến thức này được thiết kế thành các HĐ học của HS Thông qua các kiến thức đã học, HS
Trang 6suy luận, thực hiện thí nghiệm kiểm chứng, tìm hiểu qua internet, báo đài để rút
ra các kiến thức mới
HĐ luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/bài tập để củng cố, khắc sâu các nội dung kiến thức trọng tâm đã học trong bài: tính chất, ứng dụng của bazơ,
…
HĐ vận dụng, tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn, thực nghiệm và mở rộng kiến thức (HS có thể tham khảo tài liệu, internet…) và không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp
2 Phương pháp.
- Thực hành
- Hoạt động nhóm
- Thuyết trình
3 Tổ chức các hoạt động học:
Tiết 1: Tính chất hóa học của bazơ
A Hoạt động mở đầu (5 phút)
a Mục tiêu hoạt động
Huy động các kiến thức đã được học của HS về định nghĩa, phân loại, gọi tên, tính tan và một số tính chất hóa học của bazơ tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS và một số bazơ cụ thể
Tiếp cận với vấn đề thực tiễn
b Nội dung HĐ: Tìm hiểu khái quát về tính chất hóa học của bazơ; tính chất
vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng của một số bazơ cụ thể
c Sản phẩm:
Phiếu ghi nhận thông tin của HS ghi những điều HS đã biết và muốn biết
về bazơ
Những điều các em đã
biết (K)
Những điều các em muốn biết (W)
Những điều các em học được (L)
d Cách thức tiến hành:
Hoạt động trò chơi “Tôi là ai”
GV phổ biến luật chơi: Hai người chơi đứng trên bảng, quay mặt về phía
cả lớp, trên bảng có CTHH của 2 chất (NaOH, Ca(OH)2) Nhiệm vụ của người chơi là đặt câu hỏi với số lượng từ 3-5 câu để tìm ra chất sau lưng mình Cả lớp
có nhiệm vụ trả lời “Đúng” hoặc “Sai” cho các câu hỏi mà người chơi đặt ra Nếu cả lớp trả lời “Đúng” thì người chơi tiếp tục đặt câu hỏi cho đến khi xác định rõ chất cần tìm Nếu cả lớp trả lời “Sai” thì đến lượt bạn chơi tiếp theo nêu câu hỏi
VD: Các câu hỏi có thể đặt ra là:
+ Chất của tôi là hợp chất?
Trang 7+ Hợp chất của tôi gồm 3 nguyên tố?
+ Chất của tôi làm quỳ tím chuyển xanh?
+ Chất của tôi được dùng để sản xuất xà phòng?
+ Chất của tôi là NaOH? (Chỉ được hỏi chốt chất 1 lần)
Kết thúc trò chơi GV đặt vấn đề:
? Vậy em đã biết gì về bazơ?
? Các em muốn biết gì về chủ đề này?
Giáo viên phát phiếu “Ghi nhận thông tin” (hs viết vào cột K, W trong phiếu ghi nhận thông tin).
Giáo viên đặt câu hỏi mở đầu (câu hỏi khái quát): Vì sao bazơ có nhiều ứng dụng trong cuộc sống và sản xuất
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1 (30 phút): Tìm hiểu tính chất hóa học của bazơ
a Mục tiêu hoạt động
- Nêu được tính chất hóa học chung của bazơ (tác dụng với chất chỉ thị màu và với axit); tính chất hóa học riêng của bazơ tan (kiềm) (tác dụng với oxit axit và với dung dịch muối); tính chất hóa học riêng của bazơ không tan trong nước (bị nhiệt phân hủy)
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực thực hành hoá học
b Nội dung HĐ: HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm tìm hiểu tính chất hóa học
chung của bazơ
c Sản phẩm:
- Sản phẩm
+ Nêu được cách tiến hành, kết quả thí nghiệm theo bảng sau:
TN1:
TN2:
TN3:
TN4:
+ Kết luận về tính chất hóa học của bazơ (tan, không tan)
- GV: Ngoài ra, dung dịch bazơ còn tác dụng với dung dịch muối, tính chất này
sẽ được nghiên cứu ở bài sau
- Lưu ý: Tiến hành thí nghiệm:
+ Phân công nhiệm vụ thành viên trong nhóm
+ Thao tác tiến hành thí nghiệm, quan sát thí nghiệm.
+ Quan sát màu sắc của chất rắn trước và sau khi nhiệt phân
d Cách thức tiến hành
GV: Qua những kiến thức đã học, em biết
bazơ có những tính chất hóa học nào?
(trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy)
HS: Nêu các tính chất hóa học của bazơ đã
được biết qua bài tính chất hóa học của
oxit, axit (lớp 9) và kiến thức của bài nước
Trang 8(lớp 8).
1 Dung dịch bazơ làm đổi màu chất chỉ
thị
2 Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit
3 Bazơ tác dụng với axit
GV: Vậy bazơ còn có tính chất hóa học
nào nữa thì chúng ta vào nội dung bài học
1 Nội dung 1
Thí nghiệm kiểm chứng các tính chất đã
biết
GV: Yêu cầu hs nêu các dụng cụ, hóa chất
của nhóm mình
HS:
+ Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút,
giá ống nghiệm, ống dẫn khí
+ Hóa chất: dd Ca(OH)2, Cu(OH)2, quỳ
tím, dd phenolphtalein, dd HCl
GV: Với dụng cụ và hóa chất đã có sẵn,
hãy nghiên cứu đề xuất các thí nghiệm cần
thực hiện để tìm hiểu tính chất hóa học
của bazơ và đề xuất cách tiến hành thí
nghiệm đó?
HS: Đề xuất thí nghiệm và cách tiến hành
GV: Nhận xét, thống nhất thí nghiệm và
cách tiến hành thí nghiệm
1 dd Ca(OH) 2 , Cu(OH) 2 làm đổi màu chất
chỉ thị.
+ cho mẩu quỳ tím (dd phenolphtalein)
vào ống nghiệm đựng dd Ca(OH)2,
Cu(OH)2
2 dd Ca(OH) 2 , Cu(OH) 2 tác dụng với
axit.
+ nhỏ 2-3ml dd HCl vào ống nghiệm đựng
dd Ca(OH)2, Cu(OH)2 ở TN1
3 dd Ca(OH) 2 , Cu(OH) 2 tác dụng với
oxit axit.
+ thổi khí CO2 vào ống nghiệm đựng dd
Ca(OH)2, Cu(OH)2
GV: Chú ý một số thao tác thí nghiệm
như: kẹp ống nghiệm, sử dụng ống hút,
cách thổi hơi thở vào dung dịch nước vôi
trong
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm; quan sát,
mô tả, giải thích hiện tượng bằng PTHH
HS: Báo cáo kết quả thí nghiệm, thống
1 1 Làm đổi màu chất chỉ thị
Dung dịch bazơ làm cho + quỳ tím chuyển sang màu xanh + dung dịch phenolphtalein chuyển
Trang 9nhất các kết luận rút ra qua mỗi tính chất sang màu đỏ.
2 Bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước
Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + 2H2O Ca(OH)2 + 2HCl CaCl2 + 2H2O
3 Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước
Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 ↓ + H2O
2 Nội dung 2
Thí nghiệm nghiên cứu
GV nêu vấn đề: Từ kiến thức ở hóa 8 em
đã biết chất nào dễ bị phân hủy khi bị
nung nóng ở nhiệt độ cao?
HS: KClO3, KMnO4, CaCO3 …
GV: Trong thực tế chúng ta thấy có nhiều
chất không bền với nhiệt, nghĩa là chất đó
bị phân hủy khi ta nung nóng (VD:
KClO3, KMnO4, CaCO3…) Vậy với các
bazơ thì tính chất này được thể hiện như
thế nào?
GV: Cho HS quan sát mẫu NaOH rắn,
Cu(OH)2 (chú ý màu sắc trước thí
nghiệm)
HS: Đề xuất phương pháp tiến hành thí
nghiệm để tìm hiếu tính chất trên
GV: Đặt vấn đề nhiệt phân NaOH rắn,
Cu(OH)2
GV: Hướng dẫn một số thao tác khi tiến
hành thí nghiệm nhiệt phân
HS: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm nhiệt
phân NaOH rắn, Cu(OH)2
GV: Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng
thí nghiệm, dấu hiệu có sinh ra chất mới
để kết luận có phản ứng hóa học xảy ra
HS: Ghi lại kết quả thí nghiệm Từ kết quả
trên, rút ra kết luận về phản ứng phân hủy
của bazơ không tan
4 Bazơ không tan bị phân hủy ở nhiệt độ cao tạo ra oxit và nước
Cu(OH)2
o
t
CuO + H2O
Đánh giá giá kết quả hoạt động
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tiến hành thí nghiệm, kịp thời phát hiện những thao tác, khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp
hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đánh giá quá trình thí nghiệm của mình và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau GV nhận xét, đánh giá chung
Trang 10Hoạt động 2 (8 phút): Xây dựng sơ đồ tư duy về tính chất hóc học của bazơ
a Mục tiêu hoạt động
- Rèn năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tự học bằng việc sử dụng sơ
đồ tư duy
b Nội dung HĐ: Thảo luận nhóm hoàn thiện sơ đồ tư duy với nội dung được
yêu cầu: tính chất hóa học của bazơ tan; bazơ không tan Viết PTHH minh họa
c Sản phẩm:
Các bản đồ tư duy của cá nhân, của nhóm
d Cách thức tiến hành
GV: Thảo luận nhóm hoàn thiện sơ đồ tư
duy với nội dung được yêu cầu: tính chất
hóa học của bazơ tan; bazơ không tan
Viết PTHH minh họa
HS: Đại diện các nhóm lên trưng bày sản
phẩm của mình
GV: Tổ chức cho hs nhận xét, phản biện,
đánh giá sơ đồ, đại diện nhóm thuyết
trình rõ hơn về sơ đồ của nhóm (nếu có
sự khác biệt với các nhóm khác)
Đánh giá giá kết quả hoạt động và sản phẩm:
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát, thu nhận và xem xét sản phẩm cá nhân, sản phẩm của nhóm
+ Quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của hs và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo
- Đánh giá giá kết quả sản phẩm:
Xem xét và đánh giá sản phẩm cá nhân, kết hợp với sản phẩm của hoạt động nhóm theo các tiêu chí đánh giá sơ đồ tư duy
Hoạt động 3 (2 phút): Giao nhiệm vụ tự học ở nhà cho học sinh
- Sử dụng mạng internet và các nguồn thông tin khác hãy sử dụng kỹ thuật sơ đồ
tư duy để tóm tắt tính chất vật lí, tính chất hoá học và ứng dụng của NaOH và Ca(OH)2
- GV lưu ý thêm: Nhiệm vụ trên các cá nhân độc lập thực hiện trong thời gian tự học ở nhà, tiết học tiếp theo trên lớp các em sẽ hoạt động theo nhóm để hoàn thiện sơ đồ và báo cáo
-Tiết 2: Một số bazơ quan trọng
A Hoạt động mở đầu (5 phút)
Hoạt động xem video clip tình huống
Clip: https://www.youtube.com/watch?v=PEIxCe5z-wI&feature=youtube
GV: Đặt câu hỏi mở đầu: Sau khi xem các hình ảnh trong video, em liên tưởng