1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÁP NHÂN CHỦ THỂ CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ

35 48 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 272,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, nhóm tác giả nghiên cứu những vấn đề về khái niệm; các điều kiện để tổ chức được công nhận là pháp nhân; năng lực chủ thể NLCT của pháp nhân cũngnhư việc thành lập, chấm dứt ho

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC PHÁP LUẬT VIỆT NAM ĐẠI CƯƠNG

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN NỘI DUNG 3

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP NHÂN –CHỦ THỂ QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ 3

1.1 Khái niệm và phân loại pháp nhân theo pháp luật dân sự Việt Nam 3

1.1.1 Khái niệm pháp nhân 3

1.1.2 Phân loại pháp nhân 4

1.2 Các điều kiện để tổ chức được công nhận là pháp nhân 6

1.2.1 Được thành lập theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác có liên quan 6

1.2.2 Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật Dân sự 7

1.2.3 Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình 9

1.2.4 Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập 11

1.3 Năng lực chủ thể của pháp nhân và một số vấn đề về yếu tố lý lịch của pháp nhân 12

1.3.1 Năng lực chủ thể của pháp nhân 12

1.3.2 Một số vấn đề về yếu tố lý lịch của pháp nhân 15

CHƯƠNG II THỰC TIỄN XÁC ĐỊNH TƯ CÁCH PHÁP NHÂN TRONG TRANH CHẤP THỰC TẾ 17

2.1 Vấn đề pháp lý pháp sinh trong vụ việc và quan điểm của các cấp Tòa án 17

2.1.1 Vấn đề pháp lý pháp sinh trong vụ việc 18

2.1.2 Quan điểm của các cấp Toà án xét xử vụ việc 19

2.2 Quan điểm của nhóm nghiên cứu về tranh chấp và kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành 19

2.2.1 Quan điểm của nhóm nghiên cứu về tranh chấp 19

2.2.2 Bất cập và kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành 19

CHƯƠNG III VẬN DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ 22

3.1 Vận dụng chế định 22

3.2 Đánh giá ý nghĩa của chế định 25

PHẦN KẾT LUẬN 29

Trang 4

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Pháp nhân, ngay từ cội nguồn khai sinh ra nó, pháp nhân đã mang dấu ấn của mộtchủ thể được hư cấu bởi pháp luật Chế định về pháp nhân đã được hình thành từ khásớm trong lịch sử, và dần trở thành nội dung quan trọng trong hệ thống pháp luật củamỗi quốc gia

Trong xã hội dân sự ngày nay, pháp nhân được xem như là một tiêu chí đánh giámức độ tự do kinh tế và phát triển kinh tế của một đất nước Pháp nhân là một chủ thể

cơ bản tham gia vào các quan hệ dân sự – kinh tế thường xuyên và phổ biến nên tácđộng tới nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội Vì vậy, nghiên cứu về pháp nhân nóichung và các doanh nghiệp nói riêng có ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan trọng vì từ

đó giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến pháp nhân khi tham gia vào quan hệpháp luật dân sự nhằm làm cho các loại pháp nhân bình đẳng khi tham gia vào cácquan hệ pháp luật, đặc biệt là trong quan hệ pháp luật dân sự Qua việc nghiên cứu bảnchất pháp lý của pháp nhân và tìm hiểu thực trạng địa vị pháp lý của các doanh nghiệptheo pháp luật Việt Nam hiện hành cho thấy thực tiễn hoạt động của pháp nhân và đặcbiệt là trong quan hệ pháp luật dân sự làm cơ sở cho các doanh nghiệp hoạt động trênlãnh thổ Việt Nam được phù hợp với các thông lệ quốc tế trong giai đoạn hội nhậpkinh tế quốc tế hiện nay

Pháp nhân là môt chủ thể cơ bản tham gia vào các quan hệ dân sự - kinh tế thườngxuyên và phổ bíến Theo sự phát triển của xã hội pháp nhân được ra đời và mang dấu

ấn của một chủ thể được hư cấu bởi pháp luật, pháp nhân có tài sản riêng làm tiền đềcho việc gánh vác nghĩa vụ độc lập trong giao dịch tài sản với chủ thể khác Từ nhữngyếu tố đó pháp luật thừa nhận và quy định về khả năng chịu trách nhiệm độc lập bằngtài sản của pháp nhân Như vậy pháp luật là một thực thể pháp lý được hình thành từviệc thực hiện nguyên tắc tách bạch về tài sản nhằm đảm bảo tính độc lập về pháp lý vàkhả năng chịu trách nhiệm hữu hạn của một chủ thể không phải là con người

Nước ta hiện nay là môt nước phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơchế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, đặc biệt tronggiai đoạn hội nhập sâu rộng thì vấn đề làm rõ bản chất cuả pháp nhân, các vấn đề pháp

lý liên quan đến pháp nhân khi tham gia vào quan hệ dân sự là vô cùng cần thiết, đặc

Trang 6

biệt là trong quan hệ pháp luật dân sự Vì vậy, việc nghiên cứu về bản chất pháp lý củapháp nhân có ý nghĩa lớn cả về lý luận và thực tiễn Vì những lý do trên nên nhóm tácgỉả chọn đề tài “Pháp nhân - Chủ thể quan hệ pháp luật dân sự” làm bài tập lớn trongchương trình học môn Pháp luật Việt Nam Đại cương của mình Trong khuôn khổ củabài tập nhóm sẽ nghiên cứu và làm rõ những nôi dung cơ bản.

2 Nhiệm vụ của đề tài

Một là, làm rõ lý luận về những chế định về pháp nhân – chủ thể quan hệ pháp luật

dân sự Trong đó, nhóm tác giả nghiên cứu những vấn đề về khái niệm; các điều kiện

để tổ chức được công nhận là pháp nhân; năng lực chủ thể (NLCT) của pháp nhân cũngnhư việc thành lập, chấm dứt hoạt động pháp nhân

Hai là, tập trung phân tích, đánh giá những tiêu chí để công nhận tổ chức có tư cách

pháp nhân trong pháp luật dân sự Việt Nam

Ba là, nghiên cứu tình huống từ thực tiễn Toà án để nhận diện tổ chức có tư cách

pháp nhân trong thực tế, phát hiện ra bất cập quy định pháp luật và thực tiễn

Bốn là, kiến nghị hoàn thiện pháp luật về chế định pháp nhân trong quan hệ dân sự.

3 Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài thực hiện nghiên cứu về đối tượng: lý luận cơ bản về pháp nhân, những khái

niệm, bản chất và ý nghĩa của chế định pháp nhân

4 Phạm vi nghiên cứu

Không gian: Việt Nam

Thời gian: hiện nay

Nghiên cứu dựa trên Bộ luật Dân sự năm 2015, Bộ luật Lao động 2019 và Bộ luậtHình sự 2015

5 Bố cục tổng quát của đề tài:

Trang 7

CHƯƠNG III VẬN DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ CHẾ ĐỊNH PHÁP NHÂN – CHỦ THỂ QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP NHÂN –CHỦ THỂ QUAN

HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ 1.1 Khái niệm và phân loại pháp nhân theo pháp luật dân sự Việt Nam

1.1.1 Khái niệm pháp nhân

Theo từ điển Hán – Viêt : Pháp nhân là danh từ luật pháp, chỉ một tổ chức, đoàn thể,

có đầy đủ nghĩa vụ và quyền lợi trước pháp luật như một cá nhân

Theo từ điển pháp lý : Pháp nhân là một tổ chức (một chủ thể pháp luật) có tư cáchpháp lý độc lập, có thể tham gia vào các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội… theo quyđịnh của pháp luật Đây là một khái niệm trong luật học dùng để phân biệt với thể nhân(cá nhân) Nếu một tổ chức có “tư cách pháp nhân” thì tổ chức đó có đầy đủ quyền vànghĩa vụ của một pháp nhân mà luật đã quy định

Theo cách hiểu thông thường : Là một thuật ngữ được dùng để phân biệt tư cách của

các chủ thể là tổ chức với cá nhân trong các quan hệ pháp lý Thông thường đây sẽ làcách gọi được dùng cho những loại hình doanh nghiệp được hình thành và đáp ứngđược các điều kiện để hình thành pháp nhân theo quy định của pháp luật

Theo Quy định pháp lý tại Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015, một tổ chức được côngnhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

Thứ nhất, được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan; Thứ hai, có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;

Thứ ba , có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệmbằng tài sản của mình;

Cuối cùng, Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập

Mọi cá nhân, pháp nhân đều có quyền thành lập pháp nhân, trừ trường hợp luật cóquy định khác

Ưu và nhược điểm khái niệm tại Điều 74: Về ưu điểm khái niệm tại Điều 74 tươngđối rõ ràng được đánh giá cao nêu được những điều cần phải có để có tư cách là pháp

Trang 8

nhân song bên cạnh đó vẫn có một số hạn chế Điều 74 chỉ nêu những điều kiện để một

tổ chức được công nhận là pháp nhân, chưa đưa ra khái niệm chung nhất về pháp nhânmột cách rõ ràng So với BLDS 2005 đã hết hiệu lực thì BLDS 2015 vẫn chưa có độtphá mới về khái niệm pháp nhân Ngoài ra quy định về điều kiện của pháp nhân chưamột lần được áp dụng vì tổ chức nào là pháp nhân thì đã được luật chuyên ngành quyđịnh trực tiếp Dẫn đến việc các quy định về điều kiện công nhận pháp nhân chỉ mangtính hiệu lực trên giấy

1.1.2 Phân loại pháp nhân

a) Phân loại pháp nhân

Trước đây, BLDS 2005 không phân định rạch ròi giữa các loại pháp nhân, do đó cóthể phân loại pháp nhân theo nhiều căn cứ khác nhau Tuy nhiên đến BLDS 2015, căn

cứ vào mục đích hoạt động của pháp nhân, Điều 75 và Điều 76 đã chia pháp nhânthành hai loại đó là pháp nhân thương mại và pháp nhân phi thương mại Không phụthuộc vào loại hình, lĩnh vực, ngành nghề hoạt động cụ thể của pháp nhân, mục tiêu lợinhuận mới là căn cứ để nhận diện pháp nhân thương mại hay phi thương mại

Pháp nhân thương mại theo Điều 75 BLDS thì pháp nhân thương mại là pháp nhân

có các đặc điểm sau:

Thứ nhất, pháp nhân đó phải thoả mãn đủ 04 điều kiện quy định tại Điều 74 như

đã phân tích ở trên Bởi là pháp nhân thương mại thì trước hết phải là một phápnhân hoàn chỉnh

Thứ hai, pháp nhân đó có mục đích, mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận Do đó,pháp nhân thương mại bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác

Thứ ba, pháp nhân đó phải có hoạt động chia lợi nhuận cho các thành viên củamình

Việc thành lập, hoạt động và chấm dứt pháp nhân thương mại được thực hiện theoquy định của BLDS 2015, Luật doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên

Trang 9

Một là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân bao gồm: công ty cổ phần; công tytrách nhiệm hữu hạn; công ty hợp danh.

Hai là các tổ chức kinh tế gồm: hợp tác xã, doanh nghiệp 100% vốn nhà nước (tổchức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn)

Về pháp nhân phi thương mại,theo Điều 76 BLDS thì pháp nhân phi thương mại làpháp nhân có các đặc điểm trái ngược với pháp nhân thương mại, cụ thể như sau:

Thứ nhất, cũng giống với pháp nhân thương mại, pháp nhân phi thương mạicũng phải là một pháp nhân đáp ứng đủ 04 điều kiện tại Điều 74

Thứ hai, pháp nhân phi thương mại không có mục tiêu chính là tìm kiếm lợinhuận, mà hoạt động với mục đích vì lợi ích chính trị, xã hội,… Bao gồm cơ quannhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổchức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp,quỹ xã hội, quỹ từ thiện, doanh nghiệp xã hội và các tổ chức phi thương mại khác Thứ ba, nếu có phát sinh lợi nhuận thì pháp nhân phi thương mại không đượcchia lợi nhuận đó cho các thành viên Nguồn lợi nhuận đó sẽ được góp vào phần tàisản của pháp nhân để phục vụ mục đích hoạt động của pháp nhân đó

BLDS quy định về các yếu tố nhận diện pháp nhân phi thương mại Việc thành lập,hoạt động và chấm dứt pháp nhân phi thương mại được quy định cho pháp nhân trongcác quy định tương ứng của BLDS cũng như các quy định của các luật về tổ chức bộmáy nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan

Trong 3 đặc điểm thì đặc điểm thứ 2 là điều kiện tiên quyết để được coi là pháp nhânphi thương mại

Pháp nhân phi thương mại bao gồm các chủ thể sau: Cơ quan nhà nước, đơn vị lựclượng vũ trang; Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hô ̣i; Tổ chức kinh tế; Tổ chứcchính trị xã hô ̣i – nghề nghiê ̣p, tổ chức xã hô ̣i, tổ chức xã hô ̣i, nghề nghiê ̣p; Quỹ xã hô ̣i,quỹ từ thiê ̣n Các chủ thể này hoạt động không có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi

nhuận, mà hoạt động với mục đích vì lợi ích chính trị, xã hội,…

Ý nghĩa việc phân loại pháp nhân: Việc phân loại pháp nhân theo mục đích hoạtđộng là một điểm mới của BLDS 2015, cách thức phân loại khác hoàn toàn so vớitrước đây Các quy định mới về pháp nhân đã được sửa đổi, bổ sung theo hướng cụ thểhóa, chi tiết hóa các quy định của BLDS 2005

Trang 10

b) Pháp nhân tư pháp và pháp nhân công pháp

Pháp nhân công pháp được hiểu là chủ thể là nhà nước thành lập có mục đích hoạtđộng là vì lợi ích chung của cộng đồng, xã hội, duy trì trật tự xã hội mà Nhà nước thiếtlập Pháp nhân công pháp bao gồm những tổ chức: Các cơ quan nhà nước (như ĐảngCộng sản Việt Nam, Ủy ban nhân dân các cấp, Tòa án, các trường đại học,…)

Pháp nhân tư pháp la pháp nhân có mục đích hoạt động là vì lợi ích tư nhân Sựhình thành pháp nhân từ những thể nhân, pháp nhân có chung mục đích là tìm kiếm lợinhuận mang tính cá nhân Các pháp nhân này hầu hết là các tổ chức kinh tế hoạt độngtrong các lĩnh vực Các thành viên pháp nhân hình thành mối quan hệ hợp đồng, cùngxây dựng pháp nhân để thực hiện mục đích đầu tư và kiếm tìm lợi nhuận Pháp nhân tưpháp gồm: Công ty TNHH một thành viên, hai thành viên,…

1.2 Các điều kiện để tổ chức được công nhận là pháp nhân

1.2.1 Được thành lập theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác có liên quan

Pháp nhân không phải là một cá nhân mà phải là một tổ chức Tổ chức này được cơquan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập và phải thành lập theotrình tự, thủ tục luật định Do đó, tổ chức được công nhận là có tư cách pháp nhân kể từngày được cấp giấy chứng nhận thành lập Chính tính hợp pháp của pháp nhân giúpcho pháp nhân tham gia vào các quan hệ pháp luật và tồn tại dưới sự kiểm soát của nhànước – phù hợp với ý chí của nhà nước

Một pháp nhân được thành lập hợp pháp khi được pháp luật cho phép hoặc thừanhận, nói cách khác thì phải được thành lập theo trình tự, thủ tục luật định

Việc thành lập đăng ký pháp nhân được quy định tại Điều 82 Bộ luật dân sự năm2015

“1 Pháp nhân được thành lập theo sáng kiến của cá nhân, pháp nhân hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2 Đăng ký pháp nhân bao gồm đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi và đăng ký khác theo quy định của pháp luật.

3 Việc đăng ký pháp nhân phải được công bố công khai.”

Trên cơ sở mục đích, nhiệm vụ, chức năng của một tổ chức mà Nhà nước bằng phápluật công nhận tổ chức đó là pháp nhân thông qua các hình thức: Cơ quan có thẩm

Trang 11

quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng kí hoặc công nhận thành lập Tính hợp phápcủa pháp nhân giúp pháp nhân đó tham gia các quan hệ pháp luật và tồn tại dưới sựkiểm soát, đảm bảo của Nhà nước nhằm phù hợp với ý chí của Nhà nước đó

Đây là điều kiện tiên quyết vì một tổ chức được coi là hợp pháp nếu có mục đích,

nhiệm vụ hợp pháp và được thành lập hợp pháp theo trình tự và thủ tục do luật định

Tổ chức hợp pháp được Nhà nước công nhận dưới các dạng: Cơ quan nhà nước cóthẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng kí hoặc công nhận Nhà nước bằng cácquy định về thẩm quyền ra quyết định thành lập, trình tự, thủ tục thành lập, điều kiệnthành lập các tổ chức chi phối đến các tổ chức tồn tại trong xã hội Việc công nhận sựtồn tại một tổ chức phụ thuộc vào hoạt động của tổ chức đó có phù hợp với lợi ích củanhà nước hay không

Tổ chức thành lập không hợp pháp thì không được coi là pháp nhân, tổ chức thànhlập hợp pháp thì được công nhận là có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấychứng nhận thành lập

Ví dụ: Công ty TNHH Luật A được thành lập hợp pháp Tức là công ty TNHH Aphải đăng ký thành lập doanh nghiệp và được Sở kế hoạch đầu tư tỉnh, thành phố mànơi công ty đóng trụ sở cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Quy định này có ý nghiã vô cùng quan trọng vì nó là điều kiện đầu tiên có tính chấtpháp lý trong 4 điều kiện Vì tổ chức được công nhận có tư cách pháp nhân chỉ khi có

cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập và chỉ những tổchức hợp pháp được Nhà nước công nhận sự tồn tại mới có thể trở thành chủ thể thamgia vào các quan hệ pháp luật

1.2.2 Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật Dân sự

Theo điều 83 Bộ luật hình sự 2015, pháp nhân phải là một tổ chức có cơ cấu quản lýchặt chẽ

“1 Pháp nhân phải có cơ quan điều hành Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan điều hành của pháp nhân được quy định trong điều lệ của pháp nhân hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân.

2 Pháp nhân có cơ quan khác theo quyết định của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.”

Trang 12

Do đó, để tổ chức thành pháp nhân thì tổ chức đó phải có điều lệ hoặc quyết địnhthành lập hợp pháp nhân Trong đó có quy định cụ thể về tổ chức, nhiệm vụ và quyềnhạn của cơ quan điều hành pháp nhân.

Cơ quan điều hành của pháp nhân là tổ chức đầu não của pháp nhân, điều hành mọihoạt động bên trong cũng như tham gia vào hoạt động bên ngoài của pháp nhân Cơquan điều hành của pháp nhân quyết định những công việc hàng ngày của pháp nhân,hoạt động theo nghị quyết và điều lệ của pháp nhân Mỗi pháp nhân khác nhau có cơquan điều hành khác nhau Tổ chức và nhiệm vụ của cơ quan điều hành tuỳ thuộc vàotừng loại hình pháp nhân, được quy định trọng điều lệ của pháp nhân hoặc trong quyếtđịnh thành lập pháp nhân

Với tư cách là cơ quan đầu não của pháp nhân, cơ quan điều hành của pháp nhân cóvai trò quan trọng trong tổ chức và hoạt động của pháp nhân Cơ quan điều hành xâydựng pháp nhân thành một tổ chức có cơ cấu chặt chẽ Cơ cấu tổ chức chặt chẽ giúpcho pháp nhân trở thành một thể thống nhất, vận hành, hoạt động một cách có hiệuquả Cơ cấu tổ chức chặt chẽ nghĩa là pháp nhân phải có sự sắp xếp, phân bổ nguồnnhân lực vào các bộ phận như phòng, ban… và quy định cho từng bộ phận đó nhữngchức năng, nhiệm vụ cụ thể trong Điều lệ

Cơ cấu tổ chức của pháp nhân: Pháp nhân phải có cơ quan điều hành Tổ chức,nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan điều hành của pháp nhân được quy định trong điều

lệ của pháp nhân hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân Pháp nhân có cơ quankhác theo quyết định của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật

Bên cạnh cơ quan điều hành còn có các cơ quan, các phòng, đơn vị chuyên môn, cócác bộ phận nghiệp vụ riêng Giữa các bộ phận, cơ quan với nhau có sự liên kết chặtchẽ và chịu sự lãnh đạo từ trên xuống của ban lãnh đạo

Quy định này có ý nghĩa quan trọng vì khi có cơ cấu tổ chức chặt chẽ sẽ giúp chopháp nhân trở thành một thể thống nhất, vận hành, hoạt động một cách có hiệu quả

Đây là tiền đề về tổ chức để biến một tập thể người thành một chủ thể độc lập và hợppháp để tham gia vào các quan hệ pháp luật

Trang 13

1.2.3 Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng

tài sản của mình

Điều 87 Trách nhiệm dân sự của pháp nhân

1 Pháp nhân phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự

do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh pháp nhân.

Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự về nghĩa vụ do sáng lập viên hoặc đại diện của sáng lập viên xác lập, thực hiện để thành lập, đăng ký pháp nhân, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

2 Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình; không chịu trách nhiệm thay cho người của pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do người của pháp nhân xác lập, thực hiện không nhân danh pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.

3 Người của pháp nhân không chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác lập, thực hiện, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Tiền đề quan trọng nhất của điều kiện này (được gọi là tiền đề vật chất) vì giốngnhư các chủ thể dân sự khác, để có thể thực hiện các quyền và gánh vác nghĩa vụ khitham gia các quan hệ dân sự, pháp nhân cần phải có một khối lượng tài sản nhất định,tài sản chịu trách nhiệm là tài sản độc lập của pháp nhân, đó là tài sản tất cả các loại màpháp nhân sở hữu Tài sản của pháp nhân theo đó bao gồm “vốn góp của chủ sở hữu,sáng lập viên, thành viên của pháp nhân và tài sản khác mà pháp nhân được xác lậpquyền sở hữu theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.” (Điều 81)

Để xác lập quyền và nghĩa vụ của pháp nhân trong các hoạt động của chính phápnhân đó nên bắt buộc một pháp nhân phải có tài sản độc lập Vì khi một tài sản độc lậpthì pháp nhân đó mới có thể chịu trách nhiệm đối với các giao dịch, quyền và nghĩa vụ

mà pháp nhân đó xác lập bằng tài sản của mình

Tài sản của tổ chức phải hoàn toàn là biệt lập, tách biệt với tài riêng của thành viêncủa tổ chức hoặc tài sản của cơ quan sáng lập tổ chức Sự độc lập về tài sản của tổ chứcđược biểu hiện ở các chế độ quản lý, kiểm soát và cơ chế thực hiện quyền làm chủ của

tổ chức đối với tài sản của mình Tổ chức có quyền dùng tài sản của tổ chức để phục vụ

Trang 14

cho các hoạt động của mình, dùng tài sản đó để chịu trách nhiệm và thực hiện cácnghĩa vụ của tổ chức Có quyền được khởi kiện để đòi lại tài sản hoặc đòi bồi thườngthiệt hại khi tài sản đó bị xâm phạm.

Pháp nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình Nội dung này thể hiệnmối quan hệ giữa pháp nhân với thành viên pháp nhân và được thể hiện ở quy định tạikhoản 2 và 3 Điều 87 Bộ luật dân sự năm 2015 :

“2 Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình; không chịu trách nhiệm thay cho người của pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do người của pháp nhân xác lập, thực hiện không nhân danh pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.

3 Người của pháp nhân không chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác lập, thực hiện, trừ trường hợp luật có quy định khác.”

Theo đó pháp nhân không chịu trách nhiệm thay cho thành viên đối với nghĩa vụ dân

sự do thành viên xác lập, thực hiện không nhân danh pháp nhân, còn thành viên thìkhông chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do phápnhân xác lập, thực hiện

Mặt khác, để thực hiện nguyên tắc bình đẳng giữa các chủ thể nên pháp luật quyđịnh pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm bằng khối tài sản đó Trách nhiệm của phápnhân khi vi phạm nghĩa vụ không thể do một cơ quan, tổ chức khác gánh vác và cácthành viên của pháp nhân chỉ phải chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản của mình đãgóp (trừ trường hợp công ty hợp danh) vào pháp nhân

Trên cơ sở có tài sản riêng, pháp nhân phải chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình.Pháp nhân tham gia vào các quan hệ tài sản và các quan hệ nhân thân như một chủ thểđộc lập, và phải chịu trách nhiệm về những hành vi được coi là “hành vi của phápnhân” Cơ quan cấp trên không chịu trách nhiệm thay hoặc trách nhiệm bổ sung chopháp nhân Pháp nhân không chịu trách nhiệm thay cho cơ quan quản lí cấp trên củapháp nhân hoặc cho thành viên của pháp nhân Các thành viên của pháp nhân khôngphải dùng tài sản riêng của mình để thực hiện các nghĩa vụ của pháp nhân

Trách nhiệm của pháp nhân thuộc dạng trách nhiệm dân sự và trách nhiệm hữu hạn

trong phạm vi tài sản riêng của pháp nhân Độc lập về tài sản và chịu trách nhiệm bằng

Trang 15

tài sản riêng của pháp nhân là tiền đề vật chất để một tổ chức tham gia vào quan hệ dân

sự như là một chủ thể độc lập

Quy định này là tiền đề vật chất để pháp nhân tham gia vào các quan hệ tài sản, các

quan hệ nhân thân trong khuôn khổ pháp luật và điều lệ của pháp nhân quy định

1.2.4 Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập

Tư cách là một chủ thể độc lập, pháp nhân tham gia vào các quan hệ pháp luật với tưcách riêng, có khả năng hưởng quyền và gánh chịu các nghĩa vụ dân sự do pháp luậtquy định phù hợp với điều lệ của pháp nhân Khi pháp nhân không thực hiện nghĩa vụcủa mình hoặc có gây thiệt hại cho cá nhân hoặc pháp nhân khác thì pháp nhân có thể

là bị đơn trước Toà án Ngược lại, cá nhân hoặc pháp nhân khác không thực hiện nghĩa

vụ, hoặc gây thiệt hại cho pháp nhân thì pháp nhân có quyền khởi kiện trước Toà án đểbảo vệ quyền lợi của mình

Điều kiện này xuất phát từ việc tách bách tài sản (tài sản độc lập) với các cá nhân, tổchức khác Với việc sở hữu một khối tài sản riêng, pháp nhân có đủ khả năng đểhưởng, tự mình thực hiện các quyền và chịu nghĩa vụ khi tham gia các quan hệ dân sự.Điều này được thể hiện rõ tại Điều 86 Bộ luật dân sự năm 2015 :

“ 1 Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

2 Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; nếu pháp nhân phải đăng

ký hoạt động thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm ghi vào sổ đăng ký.

3 Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân chấm dứt kể từ thời điểm chấm dứt pháp nhân.”

Quy định này nói đến quyền, nghĩa vụ dân sự độc lập của pháp nhân khi tham giacác quan hệ dân sự

Trang 16

1.3 Năng lực chủ thể của pháp nhân và một số vấn đề về yếu tố lý lịch của pháp

nhân

1.3.1 Năng lực chủ thể của pháp nhân

Năng lực chủ thể của pháp nhân là khả năng cho phép của pháp nhân và khả năng tự

có của chính pháp nhân để pháp nhân trở thành chủ thể độc lập khi tham gia các quan

hệ pháp luật

Pháp nhân là một chủ thể độc lập, có năng lực chủ thể để tham gia quan hệ pháp luậtmột cách bình đẳng với các chủ thể khác Cũng giống như chủ thể của quan hệ phápluật dân sự nói chung, năng lực chủ thể của pháp nhân là khả năng pháp nhân có vàthực hiện các quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định Năng lực chủ thể của phápnhân bao gồm hai bộ phận: năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

a) Năng lực pháp luật dân sự

Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là các quyền và nghĩa vụ mà pháp luật ghinhận, thừa nhận và bảo đảm thực hiện cho mỗi pháp nhân riêng biệt Năng lực phápluật được ghi nhận dựa trên từng ngành, nghề mà nhà làm luật thừa nhận sự tồn tại,khuyển khích sự phát triển Do đó, pháp nhân khi lựa chọn từng ngành, nghề kinhdoanh, hoạt động sẽ tương ứng sẽ có các quyền, nghĩa vụ ghi nhận cho từng ngành,nghề kinh doanh, hoạt động đó

Tại khoản 1 Điều 86 Bộ luật dân sự 2015 có quy định:

“1 Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.”

Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là yếu tố cấu thành năng lực chủ thể củapháp nhân bên cạnh yếu tố năng lực hành vi dân sự của pháp nhân Giống với quy định

về cá nhân, năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp nhân có cácquyền, nghĩa vụ dân sự Những quyền và nghĩa vụ thuộc năng lực pháp luật của phápnhân được pháp luật ghi nhận vào bảo vệ Những quyền và nghĩa vụ này tồn tại dưới

dạng “khả năng”, nếu pháp nhân muốn hiện thực hóa những quyền và nghĩa vụ đang ở

dạng khả năng thành hiện thực thì phải thông qua hành vi của pháp nhân trên thực tế.Năng lực pháp luật của pháp nhân không bị hạn chế, nếu bị hạn chế thì phải được quyđịnh cụ thể trong Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan

Trang 17

Theo Khoản 2 Điều 86 Bộ luật dân sự 2015:

“2.Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; nếu pháp nhân phải đăng ký hoạt động thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm ghi vào

sổ đăng ký.”

Quy định trên đã chỉ rõ thời điểm pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự, cụ thể:Thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập; cơ quan nhà nước có thẩmquyền cho phép thành lập; đối với pháp nhân phải đăng ký hoạt động thì năng lực phápluật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm ghi vào sổ đăng ký

Từ thời điểm phát sinh năng lực pháp luật dân sự, pháp nhân có các quyền và nghĩa

vụ dân sự và có thể tham gia vào các quan hệ dân sự nói chung và giao dịch dân sự nóiriêng

Như vậy có thể thấy, Thời điểm pháp sinh năng lực pháp luật dân sự của pháp nhântương tự như đối với cá nhân Năng lực pháp luật của cá nhân phát sinh từ thời điểmngười đấy được sinh ra, Pháp nhân cũng có năng lực pháp luật từ khi được thành lập,cho phép thành lập Sự kiện thành lập, cho thành lập đã sinh ra (tạo ra) một pháp nhânmới

Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân được quy định trong khoản 3 Điều 86 Bộluật dân sự 2015:

“3 Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân chấm dứt kể từ thời điểm chấm dứt pháp nhân.”

Thời điểm chấm dứt pháp nhân cũng là thời điểm pháp nhân chết theo ngôn ngữthông thường Như vậy, Pháp nhân hay cá nhân thì đều có năng lực pháp luật dân sựchấm dứt vào thời điểm "chết" Pháp nhân có thể chấm dứt tồn tại trong các trường hợp

do luật quy định

b) Năng lực hành vi dân sự

Năng lực hành vi dân sự của pháp nhân là khả năng pháp nhân thực hiện các quyền,nghĩa vụ mà pháp luật ghi nhận cho mình tương ứng với ngành, nghề mà pháp nhânlựa chọn kinh doanh, hoạt động Khả năng thực hiện của pháp nhân sẽ lệ thuộc vàonăng lực quản lý, năng lực tài chính, nguồn nhân lực và các yếu tố khác của pháp nhânnày

Năng lực hành vi của pháp nhân được được thể hiện thông qua hành vi của người đạidiện Bộ luật dân sự chỉ quy định về người đại diện theo pháp luật và người đại diện

Ngày đăng: 05/11/2021, 19:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phải thể hiện rõ loại hình tổ chức của pháp nhân và phân biệt với các pháp nhân khác trong cùng một lĩnh vực hoạt động. - PHÁP NHÂN   CHỦ THỂ CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ
h ải thể hiện rõ loại hình tổ chức của pháp nhân và phân biệt với các pháp nhân khác trong cùng một lĩnh vực hoạt động (Trang 19)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w