1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÁP NHÂN CHỦ THỂ CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ

40 24 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 297,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thành lập, hoạt động và cham dứt pháp nhân thương mại được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.. Điều này đã được

Trang 1

DAI HOC QUOC GIA TP HCM TRUONG DAI HOC BACH KHOA

BAI TAP LON MON HOC PHAP LUAT VIET NAM DAI CUONG

Trang 2

BAO CAO PHAN CONG NHIEM VU VA KET QUA THUC HIEN DE

TAI CUA TUNG THANH VIEN NHOM 8

3 | Nguyén Thi Thay Kiéu 2013556 1.2.1

1.2.2 2.2.1 3.2

1.2.4 2.2.2

PHẢN MỞ ĐẦU G5 5s 5 595 95 S3 5 SE5 5 98 95 S8 9558.955 E3 5E S25 E5 Sezs s2

MỤC LỤC

Trang 3

1 Lí do chọn đề tài : < 5< << s5 s3 Sư Sư Sư g1 E3 gu ng gu cớ, 1

3 Đối tượng nghiên €ỨU ¡¿ - << S5 xxx e9 cv eesee 2

4 Phamvi nghiên CÍU Ặ Q66 69099.666.060 999064 660 06.00660046 6609946 68606996 2

5 _ Bố cục tống quát của đề tài : << xxx eEvcvvceecxesee 2

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐẺ CHUNG VẺ PHÁP NHÂN - CHỦ THẺ

QUAN HỆ PHÁP LUẬT DẦN S 2- << << <Es s9 39 9x95 9 9x9 3

1.1 Khái niệm và phân loại pháp nhân theo pháp luật dân sự Việt Nam 3 l.I.L Khái niệm DHẮPD HHẪH co 5555 < S s9 9 4 4 4 0.00 4.08 160 60166980996 3 lÀQ1.2 Phân loại DHẮP HHẨNH So G000 08600666060099996 4 1.2 Các điều kiện để tổ chức được công nhận là pháp nhân 8 1.2.I Được thành lập theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác có liên 7/17, 8 1.2.2 Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật Dân sự 10 1.2.3 Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách

nhiệm DANY tai SGN CHA PHÌÌHHỈH << << sư cư gu gu chuc cee 12

1.2.4 Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập 17 1.3 Năng lực chú thể của pháp nhân và một số vấn đề yếu tố lý lịch của 1718117) 2 - 19 1.3.1 Năng lực chủ thể của pháp HhÂN c5 <5 << 5s ssssesscseeseseescee 19

1.3.2 Một số vấn đề về yếu tô lý lịch của pháp HhÂH -s <5 csc<sc«e 20 CHƯƠNG II THỰC TIẾN XÁC ĐỊNH TƯ CÁCH PHÁP NHÂN TRONG TRANH CHẤP THHỰC 'TÍC À 5-5 5s SE 55 x51 99 9x ve 22

2.1 Vấn đề pháp lý pháp sinh trong vụ việc và quan điểm của các cấp Tòa

2.1.1 Van dé pháp lý pháp sinh trong vụ 0/2 - 23 2.1.2 Quan điểm của các cấp Toà án Xét Xứ vụ i70 — 24 2.2 Quan điểm của nhóm nghiên cứu về tranh chấp và kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành GG < G G Ă <5 5 3 55699 99 8695505 60662996 24 2.2.1 Quan điểm của nhóm nghiên cứu về tranh chấp <«-s-<«s 24

2.2.2 Bất cập và kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành 25

CHUONG III VẬN DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ CHẺ ĐỊNH PHÁP NHÂN - CHU THẺ QUAN HỆ PHÁP LUẬT DẪN SỰ 2 5-5-2 <5 ss£sesecsSssesesesee 27 (60 7 i0 a Ồ 27 3.2 Đánh giá ý nghĩa của chế định - 5-5 << 5s se s5 sex eeeseseesce 32 D5708 4510007.0 201 d ÒÔ 33

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM IKKHẢO 2< 5< 5° 5° s5 9 + s5 s2 34

Trang 5

PHAN MO DAU

1 Lido chon đề tài :

Pháp nhân chủ thể của quan hệ pháp luật được coi là một chủ thể pháp luật có

tư cách pháp lí độc lập tham gia vào quan hệ xã hôi phát sinh trong các lĩnh vực

dân sự, hôn nhân, gia đình, lao động, thương mại

Pháp nhân ra đời như một cơ chê đại diện, dưới sự mong muôn của các nhà đầu

tư, hoạch định sản nghiệp từ vôn đâu tư của họ được đảm bản an toàn, phân chịu rủi

ro duy chỉ có vôn đâu tư hữu hạn

Pháp nhân với đặc thù về tổ chức hoạt động kinh tế, thể hiện ở sự tách bạch tài

sản tạo nên một chủ thể riêng biệt, độc lập Điều nay gop phan tạo cho các chủ thể kinh doanh sự năng động, đa dang, linh hoạt trong hoạt động kinh doanh

Dưới góc độ khoa học pháp lí: Pháp nhân đã mang dấu an của một chủ thể hư cấu, có tài sản riêng làm tiền đề cho việc gánh vác nghĩa vụ độc lập trong các giao

Vậy nên, nhóm 6§ thựa hiện việc nghiên cứu dé tai “PHAP NHAN CHU THE

CUA QUA HE PHAP LUAT DAN SU” cho Bài tập lớn trong chương trình học

môn Pháp luật Việt Nam Đại cương

2 Nhiệm vu của đề tài :

Một là, làm rõ lý luận về những chế định về pháp nhân — chủ thể quan hệ pháp luật Dân sự Trong đó, nhóm tác giả nghiên cứu những vấn để về khái niệm; các

điều kiện để tổ chức được công nhận là pháp nhân; năng lực chủ thể của pháp nhân

cũng như việc thành lập, chấm dứt hoạt động pháp nhân

Trang 6

Hai la, tập trung phân tích, đánh giá những tiêu chí để công nhận tổ chức có tư cách pháp nhân trong pháp luật Dân sự Việt Nam

Ba là, nghiên cứu tình huông từ thực tiên Toà án đê nhận diện tô chức có tư

cách pháp nhân trong thực tế, phát hiện ra bất cập quy định pháp luật và thực tiễn Bốn là, kiến nghị hoàn thiện pháp luật về chế định pháp nhân trong quan hệ

Dân sự

3 Đối tượng nghiên cứu :

Đê tài thực hiện nghiên cứu về các lí luận cơ bản của Pháp nhân, thực tiên hoạt

động của pháp nhân ,phương hướng, giải pháp cơ bản

Phân tích địa vị pháp lý của Pháp nhân, địa vị của các doanh nghiệp theo pháp

luật hiện hành

4 Phạm vi nghiên cứu:

Không gian: Việt Nam

Thời gian: hiện nay

Nghiên cứu dựa trên Bộ luật Dân sự năm 2015

5 Bố cục tổng quát của đề tài :

CHUONG I NHỮNG VẤN DE CHUNG VE PHAP NHAN — CHU THE

QUAN HE PHAP LUAT DAN SU

CHUONG II THUC TIEN XAC DINH TU CACH PHAP NHAN TRONG TRANH CHAP THUC TE

CHUONG III VAN DUNG VA DANH GIA CHE DINH PHAP NHAN - CHU THE QUAN HE PHAP LUAT DAN SU

Trang 7

PHAN NOI DUNG

CHUONG I NHUNG VAN DE CHUNG VE PHAP NHAN — CHU THE

QUAN HE PHAP LUAT DAN SU’

1.1 Khai niém va phan loai phap nhân theo pháp luật dân sự Việt Nam

Lược sử pháp nhân

Pháp luật đưa ra khái niệm “pháp nhân” nhằm phân biệt với “thể nhân” (tự

nhiên nhân) là những cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật Từ thời La Mã cổ đại, những phường hội, nhà thờ, xưởng thủ công, hình thành và ngày càng mở rộng, là tiền đề để xuất hiện “pháp nhân” vào thời kỳ phong kiến, với những “tổ chức” tồn tại độc lập, có tài sản riêng, thực hiện giao dịch trên danh nghĩa của

chúng: công ty khai thác thuộc địa trên lãnh thô các nước châu A, Phi, Mỹ — Latinh,

Phải đến tận khi tư bản chủ nghĩa phát triển, khái niệm “pháp nhân” mới thực sự

được công nhận Tuy nhiên, chưa có định nghĩa cụ thé cho khái niệm nảy mà mới

chỉ dừng lại ở những quy định về dẫu hiệu của pháp nhân

Ld Khai niém pháp nhân

Pháp nhân được quy định tại điều 74 Bộ luật dân sự 2015 Tuy không quy

định cụ thể về khái niệm, nhưng qua các điều kiện thì có thể đưa ra một khái niệm

cơ bản của pháp nhân

Pháp nhân là một tô chức (một chủ thê pháp luật) có tư cách pháp lý độc lập,

có thể tham gia vào các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội theo quy định của

pháp luật Đây là một khái niệm trong luật học dùng để phân biệt với thể nhân (cá nhân) và các tổ chức khác

Nếu một tổ chức có “?# cách pháp nhân” thì tổ chức đó có đầy đủ quyền và nghĩa vụ của một pháp nhân mà luật đã quy định

Ví dụ về pháp nhân: Công ty TNHH, Công ty cổ phân là những tổ chức có tư cách pháp nhân

Ví dụ về tổ chức được thành lập nhưng không phải là pháp nhân: Doanh nghiệp tư nhân

Trang 8

1.1.2 Phan loai phap nhân

(a) Phap nhan thương mại

Điều 75 BLDS 2015 quy định về pháp nhân thương mại như sau:

1 Pháp nhân thương mại là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi

nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên

2 Pháp nhân thương mại bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác

3 Việc thành lập, hoạt động và cham dứt pháp nhân thương mại được thực

hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan

Pháp nhân thương mại là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận

và lợi nhuận được chia cho các thành viên Pháp nhân thương mại bao gồm doanh

nghiệp và các tô chức kinh tế khác

Doanh nghiệp: Luật Doanh nghiệp 2014 dành riêng Điều 4 để giải thích các thuật ngữ Theo đó, “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh

doanh” Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn

của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi Doanh nghiệp được phân loại dựa trên nhiều tiêu

chí khác nhau cụ thể như sau:

Dựa vào chủ sở hữu trong doanh nghiệp, chia thành: Doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp không phải của Nhà nước Doanh nghiệp nhà nước là doanh

nghiệp do Nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ

Dựa vào quốc tịch doanh nghiệp, chia thành: doanh nghiệp Việt Nam và

doanh nghiệp nước ngoài Doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập

hoặc đăng ký thành lập theo pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam

Dựa vào loại hình doanh nghiệp, chia thành: công ty trách nhiệm hữu hạn,

công ty cô phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân Tuy nhiên chỉ ba loại hình doanh nghiệp đầu có tư cách pháp nhân được quy định cụ thể trong Luật

Trang 9

Doanh nghiệp 2014 Riêng doanh nghiệp tư nhân thì không được pháp luật trao cho

tư cách pháp nhân vì tài sản của doanh nghiệp tư nhân không tách bạch độc lập với tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân Điều này đã được ghi nhận tại Khoản 1 Điều

183 Luật Doanh nghiệp 2014: “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá

nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt

động của doanh nghiệp.” và Khoản 3 Điều 185 Luật Doanh nghiệp 2014: “Chủ doanh nghiệp tư nhân là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyên lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài hoặc Tòa án trong các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp.”

Các tổ chức kinh tế khác:

Các tô chức kinh tế khác ở đây được hiểu là các tổ chức không phải là doanh

nghiệp nhưng vẫn tô chức các hoạt động kinh tế nhằm tìm kiếm lợi nhuận

Đề tiến hành các hoạt động kinh doanh nhằm tìm kiếm lợi nhuận thì doanh nghiệp có các quyền như: tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không

cấm; Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và

ngành, nghẻ kinh doanh,

Việc thành lập, hoạt động và chấm dứt pháp nhân thương mại được thực hiện

theo quy định của Bộ luật này, Luật doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật

có liên quan

Việc thành lập hoạt động và chấm dứt pháp nhân thương mại được quy định

tại Điều 82, Điều 88 cho đến Điều 96 của BLDS 2015 và cụ thể chỉ tiết tại các điều khoản của Luật Doanh nghiệp 2014 cùng một số văn bản hướng dẫn có liên quan

(b)Pháp nhán phi thương mại

Điều 76 BLDS 2015 quy định về pháp nhân phi thương mại như sau:

Pháp nhân phi thương mại là pháp nhân không có mục tiêu chính là tìm kiếm

lợi nhuận; nếu có lợi nhuận thì cũng không được phân chia cho các thành viên

Pháp nhân phi thương mại bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân

dân, tô chức chính trị, tô chức chính trị — xã hội, tô chức chính trị xã hội — nghê

Trang 10

nghiệp, tô chức xã hội, tổ chức xã hội —- nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện,

doanh nghiệp xã hội và các tổ chức phi thương mại khác

Việc thành lập, hoạt động và chấm dứt pháp nhân phi thương mại được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, các luật về tổ chức bộ máy nhà nước và quy

định khác của pháp luật có liên quan

Khác với pháp nhân thương mại có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận thì pháp nhân phi thương mại có nhiều mục đích khác nhau tùy thuộc vào từng loại pháp nhân phi thương mại cụ thể, nhưng đây là những pháp nhân không có mục tiêu

chính là tìm kiếm lợi nhuận Tuy nhiên, điều đó không đồng nghĩa với việc trong

quá trình hoạt động của pháp nhân phi thương mại thì không phát sinh lợi nhuận

Ví dụ: Quỹ từ thiện A gửi tiền từ thiện tại ngân hàng và có lãi phát sinh Đối với trường hợp có lợi nhuận, thì lợi nhuận này cũng được dùng để thực hiện hoạt động của pháp nhân hay chi dùng cho những công việc khác ma không được phân chia cho các thành viên

Pháp nhân phi thương mại bao gồm:

Cơ quan nhà nước: CỌNN là bộ phận cầu thành của bộ máy nhà nước, mang

quyên lực nhà nước Trong trường hợp cần thiết, để bảo vệ lợi ích nhà nước, lợi ích

xã hội, hoạt động quyền lực đó mang tính chất cưỡng chế bằng bộ máy đặc biệt

Quyên lực của mỗi cơ quan nhà nước tùy thuộc vào vị trí, chức năng của cơ quan đó

trong hệ thống cơ quan nhà nước và được thể chế hóa thành nhiệm vụ quyền hạn cụ

thể trong pháp luật Như vậy, cơ quan nhà nước là bộ phạn câu thành bô máy nhà

nước, gồm một tập thể người hay một người thay mặt nhà nước đảm nhiệm một công việc (nhiệm vụ) hoặc tham gia thực hiện một chức năng của nhà nước băng

các hình thức và phương pháp hoạt động nhất định Theo Hiến pháp năm 2013, ở nước ta có các loại cơ quan nhà nước sau: (1) Các cơ quan quyên lực nhà nước: Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, Hội đồng nhân dân là cơ quan quyên lực nhà nước ở địa phương: (2) Các cơ quan hành chính nhà nước, bao gồm: Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có chức năng quản lý nhà nước thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã và các cơ quan chuyên môn thuộc

ủy ban nhân dân; (3) Các cơ quan xét xử: Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án quân sự,

Trang 11

các Toa án nhân dân địa phương, Tòa án đặc biệt và các Tòa án do luật định; (4) Các cơ quan kiểm sát: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự, Viện kiêm sát nhân dân địa phương: (Š) Chủ tịch nước là một chức vụ nhà nước, một cơ quan đặc biệt thể hiện sự thống nhất quyền lực, có những hoạt động thực hiện quyền

lập pháp hành pháp và tư pháp nên không xếp vào bat ky loai co quan nao

Đơn vị vũ trang nhân dân: Khoản 1 Điều 12 Luật Quốc phòng an ninh nhân dân 2005 quy định: “Lực lượng vũ trang nhân dân gồm Quân đội nhân dân, Công

an nhân dân và Dân quân tự vệ” Trong đó, lực lượng quân đội bao gồm: Lục quân, Hải quân, Không quân, Biên phòng, Cảnh sát biển, đặt dưới sự quản lý của Bộ Quốc phòng và chịu sự điều động của Bộ Tổng tham mưu; Lực lượng công an bao gồm: an ninh và cảnh sát, chịu sự quản lý của Bộ Công an Riêng lực lượng Dân quân — Tự vệ là lực lượng quản lý hỗn hợp của Bộ Quốc phòng và cơ quan hành chính địa phương

Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị — xã hội, tổ chức chính trị xã hội — nghề

nghiệp, tô chức xã hội, tổ chức xã hội — nghề nghiệp: (1) Tổ chức chính trị là tổ chức mà thành viên cùng hoạt động với nhau vì một khuynh hướng chính trị nhất định; thành viên của tổ chức này là đại diện của một giai cấp hay một lực lượng xã

hội; nhiệm vụ chủ yếu là giành và giữ chính quyên; (2) Tổ chức chính trị - xã hội:

là tổ chức mang màu sắc chính trị với vai trò là đại diện của các tầng lớp trong xã hội đối với hoạt động của nhà nước cũng như đóng một vai trò quan trọng trong hệ

thống chính trị, cơ sở của chính quyền nhân dân; (3) Tổ chức chính trị xã hội nghề

nghiệp: là tổ chức hình thành theo các quy định của Nhà nước và được quản lý chặt chẽ bởi cơ quan nhà nước, hô xtrojw nhà nước giải quyết một số vấn đề xa hội, hoạt động tự quản, cơ cấu do nội bộ tổ chức quyết định, hoạt động không mang tính quyên lực chính trị và hoàn toàn tự nguyện; (4) Tổ chức xã hội: là những bộ phận

cầu thành của hệ thống chính trị nước ta, được hình thành trên các nguyên tắc tự nguyện, tự quản của người lao động, được tô chức và hoạt động theo điều lệ hay

theo các quy định của Nhà nước, nhân danh tô chức mình khi tham gia vào quản lý nhà nước, quản lý xã hội nhằm bảo vệ lợi ích chính đáng của các thành viên; (5) Tổ chức xã hội nghề nghiệp: là tổ chức được sáng lập theo sáng kiến của tô chức, cá

nhân khác nhau Hoạt động của các tô chức xã hội nghề nghiệp được đặt dưới sự

Trang 12

quản lý của các cơ quan nhà nước có thâm quyên Tuy nhiên, tổ chức này cũng là tổ

chức hoạt động mang tính chất tự quản, cơ cầu tô chức nội bộ của từng tô chức do

tô chức đó quyết định, hoạt động không mang tính quyên lực nhà nước, đảm bảo nguyên tắc tự nguyện khi hình thành tổ chức

Quỹ xã hội: là quỹ được tổ chức, hoạt ododngj với mục đích nhằm hỗ trọ,

khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, và các mục đích phát triển cộng đồng, không vì mục đích lợi nhuận

Quỹ từ thiện: là quỹ được tô chức, hoạt động với mục đích nhằm hỗ trợ, khăc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo và các đối tượng khác thuộc diện khó khăn càn sự trợ giúp của xã hội, không vì mục đích lợi nhuận

Doanh nghiệp xã hội: được hình thành từ các sáng kiên xã hội, trên nên tảng nhu câu giải quyêt một vân đề xã hội cụ thê của cộng đông, được dân dt bởi tính thân doanh nhân của những người sáng lập

Các tổ chức phi thương mại khác: Việc thành lập, hoạt động và cham dứt pháp nhân phi thương mại được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, các luật về

tổ chức bộ máy nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan

1.2 Các điều kiện để tổ chức được công nhận là pháp nhân

1.2.1 Được thành lập theo quy định của Bộ luật Dán sự, luật khác có liên quan

Theo Điều 82 của bộ luật dân sự 2015, việc thành lập pháp nhân việc thành

lập đăng ký pháp nhân gồm những yêu cầu sau đây:

1 Pháp nhân được thành lập theo sáng kiến của cá nhân, pháp nhân hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thấm quyên

2 Dang ký pháp nhân bao gồm đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi và đăng ký khác theo quy định của pháp luật

3 Việc đăng ký pháp nhân phải được công bố công khai

Đề đảm bảo sự ra đời và tôn tại của pháp nhân không đi ngược lại với lợi ích

của nhà nước và lợi ích chung của xã hội, pháp luật đã quy định các tô chức nói

Trang 13

chung và pháp nhân nói riêng phải được thành lập theo quy định của pháp luật Theo đó, việc thành lập của pháp nhân là hợp pháp khi pháp nhân đó được thành lập dựa

trên những trình tự, thủ tục mà pháp luật quy định hoặc được pháp luật thừa nhận dựa

trên những tiêu chí đã đặt ra

Một tổ chức được coi là hợp pháp nếu có mục đích, nhiệm vụ hợp pháp và được thành lập hợp pháp theo trình tự và thủ tục do luật định TỔ chức hợp pháp được Nhà nước công nhận dưới các dạng: cơ quan nhà nước có thấm quyên thành lập cho phép thành lập, đăng kí hoặc công nhận Nhà nước bằng các quy định về thấm quyền ra quyết định thành lập, trình tự, thủ tục thành lập, điều kiện thành lập

các tô chức chỉ phối đến các tổ chức tôn tại trong xã hội Việc công nhận sự ton tại một tổ chức phụ thuộc vào hoạt động của tô chức đó có phù hợp với lợi ích của giai

cấp thống trị hay không Một khi sự tổn tại của một tổ chức( không chỉ là tô chức

chính tri ) có nguy cơ đến sự tổn tại của nên tảng xã hội, ảnh hưởng đến lợi ích của

giai cấp thống trị thì Nhà nước không cho phép nó tôn tại Bởi vậy, chỉ những tổ chức hợp pháp được Nhà nước công nhận sự tổn tại mới có thể trở thành chủ thể tham gia vào các quan hệ pháp luật Trong thực tiễn, mỗi pháp nhân được thành lập

theo một trình tự riêng phụ thuộc vào cơ cầu tô chức, nhiệm vụ của pháp nhân

đó( quyết định thành lập, cho phép, công nhận)!

Pháp nhân được thành lập theo đúng quy định của bộ luật dân sự sẽ tạo cơ sở

pháp lý cho nhà nước kiểm tra, giám sát việc thành lập các tổ chức Ngoài ra khi pháp nhân được thành lập đúng quy định sẽ ngăn ngừa, không để cho các tô chức gây nguy hại cho xã hội ra đời, đảm bảo sự phát triển ôn định của xã hội Đồng thời còn tạo cơ sở pháp lý để Tòa án và những cơ quan có thâm quyển xem tính hợp pháp của các pháp nhân và giải quyết các tranh chấp liên quan đến sự thành lập và

tồn tại của các pháp nhân Do đó, một tô chức, doanh nghiệp muốn được pháp luật công nhận thì phải được thành lập vì mục đích là lợi ích của quốc gia và của xã hội

Hiện nay, nhu cầu phát triển kinh tế kéo theo sự đa dạng của pháp nhân Vì

vậy mà trình tự thủ tục thành lập pháp nhân khác nhau phụ thuộc vào loại hình tô

chức và mục đích hoạt động của pháp nhân đó Những pháp nhân là cơ quan nhà

° Giáo trình luật dân sự Việt Nam tập 1 Nhà xuất bản công an nhân dân Hà Hội-2018 trang 108-

109

Trang 14

nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tô chức chính trị, tô chức chính trị-xã hội, tổ chức

chính trị xã hội - nghề nghiệp được thành lập theo một quyết định của cơ quan nhà nước có thâm quyền hoặc được phê chuẩn Các pháp nhân thương mại được thành lập theo một quyết định của cơ quan nhà nước có thâm quyền hoặc được đăng ký và được thừa nhận là pháp nhân” Mặc dù vậy nhưng các pháp nhân phải dựa trên cơ sở pháp lý chung là bộ luật dân sự Các luật liên quan là luật chuyên ngành nếu có quy

định riêng về pháp nhân thì đều phải tuân thủ quy định của bộ luật dân sự, trừ

những điểm cụ thể đặc thi’

Tổ chức được xem là pháp nhân từ khi được cấp giấy chứng nhận Một doanh nghiệp được coi là có tư cách pháp nhân tại thời điểm doanh nghiệp đó nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, tức là pháp luật công nhận khai sinh ra doanh nghiệp đó Tuy nhiên, trên thực tế không phải doanh nghiệp nào cũng là pháp nhân, VD như doanh nghiệp tư nhân

1.2.2 Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật Dân sự Điều 83 của bộ luật dân sự quy định về cơ cấu tổ chức của pháp nhân như sau: “Pháp nhân phải có cơ quan điều hành Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan điều hành của pháp nhân được quy định trong điều lệ của pháp nhân hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân Pháp nhân có cơ quan khác theo quyết định của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.”

Theo điều luật này, để được công nhận thì pháp nhân phải có cơ cấu tổ chức chặt chẽ như có cơ quan điều hành, có tổ chức và nhiệm vụ quyên hạn của cơ quan

điều hành Mỗi pháp nhân đều có mục đích, chức năng, lĩnh vực hoạt động riêng

nên sẽ có hình thái tổ chức riêng phù hợp với mình

Trước tiên, tổ chức là một tập thể người được sắp xếp dưới một hình thái nào

đó (doanh nghiệp, công ty, bệnh viện, trường học, hợp tác xã ) phù hợp với chức

năng và lĩnh vực hoạt động, bảo đảm tính hiệu quả trong hoạt động của loại hình tô

chức đó Cơ câu tô chức chặt chẽ là việc sắp xếp, bô trí công việc cách hợp lý nhăm

ˆ https://Iuatminhkhue.vn/dieu-kien-de-to-chuc-co-tu-cach-phap-nhan-theo-quy-dinh-moI.aspx#2]- duoc-thanh-lap-hop-phap Truy cập ngày 16/09/2021

3 Khái niệm và điều kiện một tổ chức được công nhận là pháp nhân,

[https://www.youtube.com/watch?v=gaOwSxYvU58] Truy cập ngày 16/09/2021

Trang 15

đem lại hiệu quả chung cho tô chức Cơ câu tô chức chặt chẽ nhằm biễn một tập thể

người thành một thể thống nhất (một chủ thể) có khả năng thực hiện có hiệu quả

nhất nhiệm vụ của tổ chức đó đặt ra khi thành lập Đề giup cho tô chức hoạt động

hiệu quả thì yêu cầu tổ chức phải có sự nhất quán hoạt động Việc chọn lựa hình thức

tô chức như thế nào căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ của tô chức đó, căn cứ vào cách

thức góp vốn thành tài sản của tổ chức, ngoài ra có thể còn do tính chất, truyền thống về loại hình tổ chức và cả loại tên gọi của các tô chức đó Thống nhất về tổ chức được quy định trong quyết định thành lập, trong điều lệ mẫu, trong các văn bản pháp luật, trong điều lệ của từng loại tổ chức hay từng tô chức đơn lẻ.!

Pháp nhân khi thành lập phải có cơ quan điều hành Cơ quan điều hành bao

gồm các bộ phận, phòng ban được phân chia cụ thể, phân công chức năng, nhiệm vụ

và quyên hạn của từng bộ phận, phòng ban được quy định rõ ràng trong điều lệ hoặc trong quyết định thành lập” Cơ quan điều hành là tổ chức đầu não của pháp nhân

Cơ quan điều hành có chức năng điều hành những hoạt động bên trong và bên ngoài của một pháp nhân nhằm đảm bảo mục đích hoạt động của pháp nhân đó Tùy vào loại pháp nhân khác nhau mà sẽ có cơ quan điều hành khác nhau Những công việc hăng ngày của pháp nhân sẽ được quyết định hoạt động nhờ cơ quan điều hành

Pháp nhân phải là một tô chức độc lập Một tô chức độc lập hoàn toàn theo nghĩa rộng không tồn tại trên thực tế mà bất kì một tổ chức nào cũng bị chỉ phối

theo dạng này hay dạng khác của cá nhân trong tổ chức đó, của các tổ chức khác và

của Nhà nước Sự độc lập của tô chức được coi là pháp nhân chỉ giới hạn trong quan hệ dân sự kinh tế, lao động với các chủ thê khác Trong các lĩnh vực này, tô

chức không bị chi phối bởi các chủ thể khác khi quyết định các vấn đề có liên quan

đến nhiệm vụ của tô chức đó trong phạm vi điều lệ, quyết định thành lập và các quy

định của pháp luật đối với tô chức đó Pháp nhân có ý chí riêng và hành động theo ý chí của mình, chỉ với sự độc lập mà pháp luật thừa nhận thì một tô chức mới có thể

trở thành một chủ thể tham gia vào các quan hệ pháp luật Sự tôn tại độc lập của tô

chức còn thê hiện ở chỗ nó không phụ thuộc vào sự thay đôi các thành viên của

* Giáo trình luật dân sự Việt Nam tập 1 Nhà xuất bản công an nhân dân Hà Hội-2018 trang 109

° Định nghĩa về pháp nhân và tư cách pháp nhân của doanh nghiép[https://investone-law.com/tu- cach-phap-nhan-la-g1.htmÏl] Truy cập ngày 25/09/2021

Trang 16

pháp nhân (kế cả cơ quan pháp nhân) Có rất nhiều tô chức thống nhất nhưng không

độc lập như các phòng, ban, khoa trong các trường học, các tô chức là một bộ

phận của pháp nhân Pháp nhân có cơ quan khác theo quyết định của pháp nhân

hoặc theo quy định của pháp luật.”

Một pháp nhân có cơ cấu tổ chức chặt chẽ có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển bền vững của pháp nhân Cơ cấu tô chức chặt chẽ là tiền đề để pháp nhân thực hiện đúng với mục đích, chức năng hoạt động của mình và hoạt động của pháp nhân

có hiệu quả hơn Cơ cấu tô chức pháp nhân chặt chế giúp đảm bảo tự tôn tại n định của pháp nhân đó Nếu không có cơ câu tô chức chặt chẽ thì pháp nhân có thể bị ảnh hưởng bởi một số yếu tổ khác như nhân sự Ngoài ra, tổ chức chặt chẽ của pháp

nhân giúp cho pháp nhân hoạt động đôc lập không lệ thuộc về mặt tổ chức đối với

thành viên và cơ quan sáng lập pháp nhân

12.3 Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình

Đây là một trong bốn điều kiện của một tổ chức được công nhận là pháp

nhân, qui định tại Điểm c, Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015 Tiền đẻ “có tài sản độc lập

với cá nhân, pháp nhân khác” và tiền đề “tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình” có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình

là kết quả từ việc sở hữu tài sản độc lập và sự tách biệt về mặt tài sản riêng của cá

nhân là cơ sở vật chất để pháp nhân tự chịu trách nhiệm băng tài sản của mình

“Tài sản của pháp nhân bao gồm vốn góp của chủ sở hữu, sáng lập viên, thành viên của pháp nhân và tài sản khác mà pháp nhân được xác lập quyền sở hữu

theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, luật khác có liên quan”.”

Tài sản riêng của pháp nhân không chỉ là tài sản thuộc sở hữu của pháp nhân (như đối với các công ti, các hợp tác xã dù nguồn vốn hình thành có thể khác nhau ) mà có thể được Nhà nước giao cho tổ chức được quyển quản lí của pháp nhân đó” Tài sản của pháp nhân phải hoàn toàn tách biệt với tài sản thành viên,

hoặc tài sản cơ quan nhà nước sáng lập pháp nhân thê hiện ở việc quản lÍ, sử dụng,

° Giáo trình luật dân sự Việt Nam tập 1 Nhà xuất bản công an nhân dân Hà Hội-2018 trang 109

” Điều 81, Bộ luật Dân sự 2015

Trang 17

thực hiện, quyền làm chủ của pháp nhân đối với tải sản của pháp nhân Thành viên pháp nhân, cơ quan nhà nước và người sáng lập pháp nhân, là những người đóng góp tài sản cá nhân vào tài sản của pháp nhân, nên không còn là tài sản riêng mà là tài sản thuộc sở hữu của pháp nhân, vì thế không có quyên chiếm đoạt, lạm dụng tài sản đó

Song song với tiền để “có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác” là tiền đề “tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của pháp nhân” Vậy thế nào là tự chịu trách nhiệm? Tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của pháp nhân nghĩa là pháp nhân

phải tự mình chịu trách nhiệm trước các rủi ro về tài chính bằng chính tài sản của

pháp nhân không lấy thêm tài sản của thành viên dé bu cho phan thiếu của pháp nhân mà chỉ chịu trách nhiệm tôi đa băng toàn bộ tải sản của pháp nhân

Trách nhiệm dân sự của pháp nhân là “pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự

băng tài sản của mình; không chịu trách nhiệm thay cho người của pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do người của pháp nhân xác lập, thực hiện không nhân danh pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác”.” Các thành viên và cơ quan sáng lập pháp nhân không dùng tài sản của mình để chịu trách nhiệm thay cho pháp nhân

và ngược lại, pháp nhân không chịu trách nhiệm thay cho các thành viên và cơ quan

thành lập pháp nhân Khi số nợ mà pháp nhân chịu lớn hơn tài sản hiện có, pháp nhân chỉ chịu trách nhiệm ở mức tối đa tài sản pháp nhân đang có, số nợ còn lại sẽ được giải phóng

Trách nhiệm tải sản của pháp nhân là hữu hạn, nghĩa là các chủ nợ chỉ đòi

được tôi đa số tài sản pháp nhân hiện có và pháp nhân chỉ trả nợ tới giới hạn tối đa, không vượt quá số tài sản pháp nhân hiện còn trừ trường hợp khác có qui định của

pháp luật” Trách nhiệm hữu hạn chỉ được áp dụng cho pháp nhân tư pháp, không

được áp dụng cho công pháp, đặc biệt cơ quan nhà nước, bởi vì, cơ quan nhà nước

5 Phân tích các điều kiện của pháp nhân theo quy định của pháp luật [https://Iawkey.vn/cac-dieu- kien-cua-phap-nhan/], 15/09/2021

? Điều 87, Bộ luật Dân sự 2015

© Khai niém và điều kiện một tô chức được công nhận là pháp nhân,

[https://www.youtube.com/watch? v=gaOwSx YvUS58] 15/09/2021

Trang 18

có tải sản độc lập nhưng không phải pháp nhân làm ra mà được nhà nước cấp phát theo phân bố ngân sách hằng năm với khoản tiền nhất định

Qua hai tiền đề trong qui định tại Khoản c, Điều 74, Bộ luật Dân sự 2015,

nhóm tác giả rút ra được những ý nghĩa như sau:

Phân biệt rõ ràng giữa tài sản của pháp nhân và tải sản của thành viên, người sáng lâp pháp nhân, đảm bảo được trách nhiệm của pháp nhân đối với các thành

viên trong việc sở hữu, thực hiện hay quản lí tài sản của pháp nhân Đồng thời,

thành viên góp vốn cũng phải có trách nhiệm góp vốn đầy đủ và chịu trách nhiệm trước các hành vi gây hại cho pháp nhân

Khi thực hiện các hành vi giao dịch với pháp nhân, các đối tác cần phải tìm hiểu kĩ cảng về khả năng tải chính, khả năng chịu trách nhiệm độc lập của pháp

nhân nhằm đảm bảo được sự an toàn cho cả hai bên, đồng thoi tranh đem lại sự rủi

ro, gây thiệt hại cho đối tác

Chỉ có pháp nhân mới có quyền tham gia khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại

khi có sự có, ngay cả khi người gây ra sự cô là thành viên, người đại diện hay bên thứ ba có liên quan, vì pháp nhân tự chịu trách nhiệm vẻ tài sản của mình cho nên

có quyền khởi kiện những người gây thiệt hại cho pháp nhân

Đối với các tô chức pháp nhân kinh doanh, sự độc lập về tài sản thể hiện

được tiềm lực tải chính của pháp nhân nhằm hạn chế rủi ro cho cổ đông khi góp

vốn, hạn chế mầm móng gây hại cho bên thứ ba và xã hội khi hợp tác làm ăn với

” Khái niệm và điêu kiện một tô chức được công nhận là pháp nhân,

[https://www.youtube.com/watch? v=gaOwSx YvUS58] 15/09/2021

' Nguyễn Thị Tuyết Dung (2011), Pháp nhân - Chủ thê quan hệ pháp luật dân sự, Luận văn Thạc

sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội, TT 7

Trang 19

12.3 Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm băng tài sản của mình

Đây là một trong bốn điều kiện của một tổ chức được công nhận là pháp

nhân, qui định tại Điểm c, Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015 Tiền để “có tài sản độc lập

với cá nhân, pháp nhân khác” và tiền đề “tự chịu trách nhiệm băng tài sản của mình”

có mỗi quan hệ chặt chẽ với nhau, tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình là kết quả từ việc sở hữu tài sản độc lập và sự tách biệt về mặt tài sản riêng của cá nhân là

cơ sở vật chất để pháp nhân tự chịu trách nhiệm bằng tai san cua minh

“Tài sản của pháp nhân bao gồm vốn góp của chủ sở hữu, sáng lập viên, thành viên của pháp nhân và tài sản khác mà pháp nhân được xác lập quyền sở hữu

theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, luật khác có liên quan” `

Tài sản riêng của pháp nhân không chỉ là tài sản thuộc sở hữu của pháp nhân (như đối với các công ti, các hợp tác xã dù nguồn vốn hình thành có thể khác nhau ) mà có thể được Nhà nước giao cho tổ chức được quyển quản lí của pháp

nhân đó “ Tài sản của pháp nhân phải hoàn toàn tách biệt với tài sản thành viên,

hoặc tài sản cơ quan nhà nước sáng lập pháp nhân, thê hiện ở việc quản lí, sử dụng,

thực hiện, quyền làm chủ của pháp nhân đối với tải sản của pháp nhân Thành viên pháp nhân, cơ quan nhà nước và người sáng lập pháp nhân, là những người đóng góp tài sản cá nhân vào tài sản của pháp nhân, nên không còn là tài sản riêng mà là tài sản thuộc sở hữu của pháp nhân, vì thế không có quyền chiếm đoạt, lạm dụng tài sản đó

Song song với tiền để “có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác” là tiền đề “tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của pháp nhân” Vậy thế nào là tự chịu trách nhiệm? Tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của pháp nhân nghĩa là pháp nhân

phải tự mình chịu trách nhiệm trước các rủi ro về tài chính bằng chính tài sản của

pháp nhân không lấy thêm tài sản của thành viên dé bu cho phan thiếu của pháp nhân mà chỉ chịu trách nhiệm tôi đa băng toàn bộ tải sản của pháp nhân

Điều 81, Bộ luật Dân sự 2015

¬ Phân tích các điều kiện của pháp nhân theo quy định của pháp luật [https://Iawkey.vn/cac-dieu- kien-cua-phap-nhan/], 15/09/2021

Trang 20

Trach nhiệm dân sự của pháp nhân là “pháp nhân chịu trách nhiệm dan su

băng tài sản của mình; không chịu trách nhiệm thay cho người của pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do người của pháp nhân xác lập, thực hiện không nhân danh

pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.” '° Các thành viên và cơ quan

sáng lập pháp nhân không dùng tài sản của mình để chịu trách nhiệm thay cho pháp nhân và ngược lại, pháp nhân không chịu trách nhiệm thay cho các thành viên và cơ quan thành lập pháp nhân Khi số nợ mà pháp nhân chịu lớn hơn tài sản hiện có, pháp nhân chỉ chịu trách nhiệm ở mức tối đa tài sản pháp nhân đang có, số nợ còn lại sẽ được giải phóng

Trách nhiệm tải sản của pháp nhân là hữu hạn, nghĩa là các chủ nợ chỉ đòi

được tôi đa số tài sản pháp nhân hiện có và pháp nhân chỉ trả nợ tới giới hạn tối đa, không vượt quá số tài sản pháp nhân hiện còn trừ trường hợp khác có qui định của

pháp luật” Trách nhiệm hữu hạn chỉ được áp dụng cho pháp nhân tư pháp, không

được áp dụng cho công pháp, đặc biệt cơ quan nhà nước, bởi vì, cơ quan nhà nước

có tải sản độc lập nhưng không phải pháp nhân làm ra mà được nhà nước cấp phát theo phân bố ngân sách hằng năm với khoản tiền nhất định

Qua hai tiền đề trong qui định tại Khoản c, Điều 74, Bộ luật Dân sự 2015,

nhóm tác giả rút ra được những ý nghĩa như sau:

Phân biệt rõ ràng giữa tài sản của pháp nhân và tải sản của thành viên, người sáng lâp pháp nhân, đảm bảo được trách nhiệm của pháp nhân đối với các thành

viên trong việc sở hữu, thực hiện hay quản lí tài sản của pháp nhân Đồng thời,

thành viên góp vốn cũng phải có trách nhiệm góp vốn đầy đủ và chịu trách nhiệm trước các hành vi gây hại cho pháp nhân

Khi thực hiện các hành vi giao dịch với pháp nhân, các đối tác cần phải tìm hiểu kĩ cảng về khả năng tải chính, khả năng chịu trách nhiệm độc lập của pháp

nhân nhằm đảm bảo được sự an toàn cho cả hai bên, đồng thoi tranh đem lại sự rủi

ro, gây thiệt hại cho đối tác

'° Điều 87, Bộ luật Dân sự 2015

Khái niệm và điều kiện một tô chức được công nhận là pháp nhân,

[https://www.youtube.com/watch?v=gaOwSx YvU58] Truy cap ngay 15/09/2021

Ngày đăng: 14/11/2021, 09:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Bộ luật Dân sự (Luật số: 33/2005/QH11) ngày 14 tháng 06 năm 2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Dân sự (Luậtsố: 33/2005/QH11)
2. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Bộ luật Dân sự (Luật số: 91/2015/QH13) ngày 24 tháng 11 năm 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Dân sự (Luậtsố: 91/2015/QH13)
5. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật (Luật số: 68/2006/QH11) ngày 29 tháng 06 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Tiêu chuẩn vàQuy chuẩn kỹ thuật (Luật số: 68/2006/QH11)
6. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định 155/2016- NĐ-CP Quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 155/2016-NĐ-CP Quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực môi trường
7. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định số 180/2007/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết và quy định một số điều liên quan đến Luật, Hà Nội.B. TÀI LIỆU THAM KHẢO KHÁC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số180/2007/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết và quy định một số điều liên quan đếnLuật
11. Lê Minh Trường (28/12/2020), Tư vấn Luật Dân sự, [https://luatminhkhue.vn/phap-nhan-la-gi---quy-dinh-phap-luat-ve-phap-nhan.aspx] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư vấn Luật Dân sự
12. Nguyễn Thị Tuyết Dung (2011), Pháp nhân - Chủ thể quan hệ pháp luật dân sự, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội, Tr. 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp nhân - Chủ thể quan hệ pháp luật dânsự
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Dung
Năm: 2011
9. Điều kiện để tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định mới (04/03/2021) [https://luatminhkhue.vn/dieu-kien-de-to-chuc-co-tu-cach-phap-nhan-theo-quy-dinh-moi.aspx#21-duoc-thanh-lap-hop-phap] Link
10. Khái niệm và điều kiện một tổ chức được công nhận là pháp nhân, [https://www.youtube.com/watch?v=gaOwSxYvU58] Link
13. Phân tích các điều kiện của pháp nhân theo quy định của pháp luật [https://lawkey.vn/cac-dieu-kien-cua-phap-nhan/] Link
3. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Đất đai (Luật số Khác
8. Giáo trình luật dân sự Việt Nam tập 1. Nhà xuất bản công an nhân dân Hà Hội-2018 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w