1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Giáo án địa 7 uần 4

9 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 21,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tìm hiểu khí hậu của 3 kiểu môi trường có những thuận lợi và khó khăn và biện pháp gì trong sản xuất nông nghiệp; những sản phẩm nông nghiệp chủ yếu của các kiểu môi trường.. Kiến th[r]

Trang 1

Ngày soạn: 3/9/2019 Tiết 7

Ngày giảng: 7B1……….7B2……….7B3……….

BÀI 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Nêu được vị trí và đặc điểm khí hâu của môi trường nhiệt đới gió mùa

- Trình bày được sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa

2 Kĩ năng:

- Rèn cho HS kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

- Nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ

3 Thái độ

- Bảo vệ môi trường bởi tính chất bất thường của khí hậu

- ý thức giữ gìn sức khoẻ trong các ĐKMT khác nhau

*Các kỹ năng sống cơ bản cần được giáo dục trong bài

- Tìm kiếm và xử lí thông tin; phân tích, so sánh, tự tin

- Phản hồi, lắng nghe, tích cực giao tiếp, trình bày suy nghĩ, ý tưởng

- Quản lí thời gian

4 Định hướng năng lực cần hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,

năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, lược đô, biểu

đồ, tranh ảnh

5 Tích hợp

GD UPBĐKH: BĐKH là tăng tính thất thường của khí hậu ở MT nhiệt đới gió mùa

(liên hệ với Việt Nam)

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên :

- Bản đồ khí hậu thế giới

- Tranh, ảnh

2 Học sinh :

- Sách giáo khoa

III Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực:

- Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm

- Động não, đàm thoại gợi mở, thuyết trình tích cực, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ - cặp đôi – chia sẻ, trình bày 1 phút

IV Tiến trình giảng dạy và giáo dục

1 Ổn định lớp : 1’

2 Kiểm tra: 15’ (cuối giờ)

3 Bài mới: 1’

Nằm cùng vĩ độ với môi trường nhiệt đới và hoang mạc trong đới nóng nhưng thiên nhiên môi trường nhiệt đới gió mùa lại hết sức phong phú … Chúng ta cùng tìm hiểu

Trang 2

những đặc điểm lí thú đó của môi trường nhiệt đới gió mùa trong bài học hôm nay Bài …

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng Hoạt Động 1

- Mục tiêu: Nêu được vị trí và đặc điểm khí hậu của

môi trường nhiệt đới gió mùa

- Phương pháp: vấn đáp, dạy học nhóm, nêu và giải

quyết vấn đề.

- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi,chia nhóm,

trình bày 1’

- Thời gian: 15’

GV:y/c HS quan sát H5.1 xđ vị trí của môi trường

nhiệt đới gió mùa

HS: xđ, gv chốt, ghi bảng

1 Khí hậu.

Nam Á và ĐNÁ là 2 khu vực điển hình có gió mùa hoạt động

G : Yêu cầu hs thảo luận theo cặp đôi

G : Quan sát H7.1 và 2, nhận xét về hướng gió thổi

vào mùa hạ và vào mùa đông ở các khu vực Nam Á và

Đông Nam Á Giải thích tại sao lượng mưa ở các khu

vực này lại có sự chênh lệch rất lớn giữa mùa hạ và

mùa đông.

H : Xác định trên lược đồ

- Mùa hạ: chủ yếu là hướng tây nam, khi di chuyển

lên phía bắc, hướng gió chuyển sang hướng đông

nam

- Mùa đông: chủ yếu là hướng đông bắc, khi di

chuyển xuống phía nam, gió đổi sang hướng tây

nam

- Giải thích: sgk

G: y/c HS Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của

Mumbai và Hà Nội thảo luận nhóm

- Nhận xét về diễn biến nhiệt độ, lượng mưa trong

năm của khí hậu nhiệt đới gió mùa

- Diễn biến nhiệt độ trong năm ở Hà Nội có gì khác ở

Mum-bai

H : - Nhận xét

+ Nhiệt độ trung bình năm trên 20oc, nhưng thay đổi

theo mùa

+ Lượng mưa trung bình năm trên 1.500mm, nhưng

thay đổi theo mùa: có một mùa mưa nhiều (từ tháng

5 đến tháng 10), một mùa mưa ít (từ tháng 11 đến

tháng 4 năm sau)

Trang 3

- Sự khác nhau về diễn biến nhiệt độ trong năm ở

Hà Nội và ở Mum-bai

* Nhiệt độ:

- Hà Nội: Mùa đông : 180C, lạnh

Mùa hạ: > 300C

Biên độ nhiệt cao: 120C

- Mumbai: T' nóng nhất < 300c, nóng quanh năm

T' lạnh nhất > 230c

->không nóng và không lạnh như HN

*Lượng mưa

- Cả 2 đều có lượng mưa lớn, mưa theo mùa

Mùa đông HN mưa nhiều hơn Mum-bai

?Lượng mưa không ổn định như vậy gây ra

hậu quả gì?( Hạn hán, lũ lụt).

GV: ? Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió

mùa là gì?

HS: trả lời

GV chuẩn xác -> ghi bảng

* Tích hợp GD BĐKH

- GV chiếu ảnh bão, lũ lụt, hạn hán

- GV chiếu video mưa lũ lịch sử tại Quảng Ninh

(tháng 7/2015)

-Yêu cầu HS nêu nguyên nhân, cách ứng phó BĐKH

- Liên hệ khí hậu VN

*Hai đặc điểm nổi bật

- Nhiệt độ, mưa thay đổi theo mùa gió

+ Nhiệt độ trung bình năm trên 20 0C ,biên độ nhiệt 8 0C + Lượng mưa tb năm trên

1000 mm

-Thời tiết thay đổi bất thường: Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn,

có năm ít, năm nhiều

Hoạt động 2:

-Mục tiêu: - Trình bày được sự đa dạng của môi

trường nhiệt đới gió mùa.

- Phương pháp: vấn đáp, giải quyết vấn đề.

- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, trình bày 1’

- Thời gian: 10’

? Quan sát h7.5 và 7.6 Em có nhận xét gì về cảnh

sắc thiên nhiên qua 2 bức ảnh?

? Với đặc điểm khí hậu này thì MT nhiệt đới gió

mùa phát triển được loại hình kinh tế nào?

? Tình hình dân cư ở khu vực này thế nào ?

HS: trả lời các câu hỏi

GV kết luận chung

2 Các đặc điểm khác của môi trường

- Tùy thuộc vào lượng mưa

mà các thảm thực vật thay đổi khác nhau Động vật, thực vật phong phú

- Phát triển nông nghiệp là chủ yếu

- Dân cư tập trung đông và sớm

4 Củng cố:

Kiểm tra 15 phút

ĐỀ BÀI PHẦN 1 TRẮC NGHIỆM (8,0 điểm)

Trang 4

Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1 Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng:

A giữa hai chí tuyến

B giữa đới lạnh và đới ôn hòa

C từ chí tuyến đến vòng cực ở cả hai bán cầu

D từ khoảng 50B và 50N đến chí tuyến ở cả hai bán cầu

Câu 2 Các khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình là:

A Bắc Phi , Nam Phi B Trung Phi, Nam Phi

C Đông Á, Nam Á D Nam Á, Đông Nam Á

Câu 3 Đặc điểm nào sau đây không đúng với môi trường nhiệt đới?

A Càng xa xích đạo về chí tuyến, thực vật càng nghèo nàn

B Càng xa xích đạo về chí tuyến, biên độ nhiệt càng lớn

C Càng xa xích đạo về chí tuyến, lượng mưa càng tăng

D Càng xa xích đạo về chí tuyến, mùa khô càng kéo dài

Câu 4 Nhiệt độ ở môi trường nhiệt đới có mấy lần tăng trong năm?

A 1 lần B 2 lần C 3 lần D 4 lần

Câu 5 Lượng mưa trung bình năm của môi trường nhiệt đới là:

A 500 - 1500mm B 1000 - 1500mm

C 1500 – 2500mm D Trên 1000mm

Câu 6 Đặc điểm nào sau đây không đúng với cảnh quan rừng rậm xanh quanh năm ?

A Chim, thú phong phú B Cây cối xanh quanh năm

C Cây cối xanh tốt, nhiều tầng D Cây cối thưa thớt, chim thú nghèo nàn

Câu 7 Nhiệt độ trung bình năm của môi trường nhiệt đới là:

A trên 250 C B dưới 200 C

C trên 200 C D từ 250C đến 280 C

Câu 8 Đất feralit ở môi trường nhiệt đới không có đặc tính nào sau đây?

A Có màu đỏ, vàng do chứa các oxit sắt, nhôm

B Có màu nâu đen, nhiều mùn, tơi, xốp

C Thích hợp trồng các cây công nghiệp, trồng rừng

D Dễ bị xói mòn, rửa trôi, thoái hóa nếu không được cây cối che phủ

Phần II TỰ LUẬN: (2,0 điểm)

Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết thực tế, em hãy đề ra một số biện pháp bảo vệ tài nguyên đất ở môi trường nhiệt đới

ÁP ÁN- BI U I M

Trang 5

Phần/câu Nội dung Điểm Phần I

TN

: Mỗi ý đúng đạt 0,5 điểm

Phần II

Tự luận

Câu 2

- Trồng rừng và bảo vệ rừng

- Không chặt phá, khai thác rừng bừa bãi

- Trồng cây che phủ đất, trồng rừng ở các vùng đồi núi để bảo

vệ lớp đất màu khỏi bị nước mưa cuốn trôi…

(HS nêu được các biện pháp bảo vệ khác để hạn chế BĐKH,

ô nhiếm MT cho 0,5điểm

2,0

5 Hướng dẫn học tập.3’

- So với nhiệt độ và lượng mưa ở MT nhiệt đới có sự khác biệt gì ?

+ Nhiệt đới: Có thời kì khô hạn kéo dài, không có mưa, mưa TB ít hơn 1500mm + Nhiệt đới gió mùa: mưa trung bình nhiều hơn 1500mm, có mùa khô nhưng không

có TK khô hạn kéo dài

- Học thuộc bài

- Liên hệ với thực tế ở địa phương em Trả lời các câu hỏi 1, 2 (SGK)

- Tìm hiểu khí hậu của 3 kiểu môi trường có những thuận lợi và khó khăn và biện pháp gì trong sản xuất nông nghiệp; những sản phẩm nông nghiệp chủ yếu của các kiểu môi trường

V Rút kinh nghiệm:

………

………

……… Ngày soạn: 3/9/2019 Tiết 8 Ngày giảng: 7B1……….7B2………7B3………

BÀI 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Biết những thuận lợi và khó khăn của ĐKTN đối với sản xuất nông nghiệp

- Biết được một số cây trồng và vật nuôi ở đới nóng

2 Kĩ năng:

- Luyện tập kĩ năng mô tả lại hiện tượng địa lí qua tranh, ảnh

- Rèn kĩ năng phán đoán địa lí về mối quan hệ giữa đất trồng với các loại cây trồng, vật nuôi

* Các kỹ năng sống cơ bản cần được giáo dục trong bài

- Tìm kiếm và xử lí thông tin qua biểu đồ, tranh ảnh

- Phản hồi, lắng nghe, tích cực giao tiếp, trình bày suy nghĩ,ý tưởng, hợp tác giao tiếp khi làm việc nhóm

Trang 6

- Quản lí thời gian, tự tin trình bày

3 Thái độ:

- Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp ở đới nóng

- Tuyên truyền mọi người về mối quan hệ tương hỗ giữa sản xuất nông nghiệp với môi trường

4 Định hướng năng lực cần hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng tranh ảnh

5 Tích hợp

*,GD BVMT: HS biết những thuận lợi và khó khăn của MT đới nóng đối với sản

xuất nông nghiệp Biết một số vấn đề đặt ra đối với môi trường ở đới nóng và những biện pháp nhằm BVMT trong quá trình sản xuất nông nghiệp

* GD ƯPBĐKH: Sản xuất nông nghiệp ở đới nóng ngày càng trở nên khó khăn khi

thời tiết và khí hậu ngày càng thất thường (gia tăng lũ lụt, hạn hán) Có biện pháp canh tác hợp lí và ứng phó với những thiên tai để mang lại hiệu quả trong sản xuất

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1.Giáo viên

- Ảnh xói mòn

- Bản đồ kinh tế thế giới

- Hình 9.1 phóng to

2 Học sinh : Sách giáo khoa

III Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực

- Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm

- Động não, HS làm việc cá nhân, đàm thoại gợi mở, thuyết trình tích cực, suy nghĩ - cặp đôi – chia sẻ, trình bày 1 phút

IV Tiến trình giảng dạy và giáo dục

1 Ôn định: 1’

2 KT Bài cũ:7’

? So sánh khí hậu môi trường nhiệt đới và môi trường xích đạo ẩm

? Em hiểu thế nào là đất feralit?

3 Bài mới:1’

Sự phân hoá đa dạng của môi trường đới nóng biểu hiện rõ nét ở đặc điểm khí hậu , ở sắc thái thiên nhiên , nhất là làm cho hoạt động nông nghiệp ở mọi vùng trong đới nóng có những đặc điểm khác nhau ,sự khác nhau đó biểu hiện như thế nào ? Hoạt động 1:

Mục tiêu: - Biết những thuận lợi và khó khăn

của ĐKTN đối với sản xuất nông nghiệp

- Phương pháp: vấn đáp, dạy học nhóm, nêu

và giải quyết vấn đề.

1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp.

Trang 7

- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, chia

nhóm, trình bày 1’

- Thời gian: 20’

GV: hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm SX

nông nghiệp

GV Chia lớp làm 6 nhóm, phát PHT cho các

nhóm:

+ Nhóm 1,2,3: thảo luận về môi trường xích

đạo ẩm

+ Nhóm 4,5,6: thảo luận về môi trường

nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa

(về thuận lợi, khó khăn, biện pháp khắc phục

đối với sản xuất nông nghiệp- thể hiện trong

PHT)

- HS thảo luận hoàn thành PHT

- Đại diện HS các nhóm trình bày kết quả

- HS nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV Chuẩn kiến thức bằng bảng phụ

MT xích đạo ẩm MT nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

Thuận lợi - Nắng, mưa nhiều quanh năm,

trồng nhiều cây, nuôi nhiều con

- Xen canh gối vụ quanh năm

- Nóng quanh năm, mưa tập trung theo mùa, theo mùa gió

- Chủ động bố trí mùa vụ và lựa chọn cây trồng vật nuôi phù hợp

Khó khăn - Nóng ẩm nên nấm mốc, côn

trùng phát triển gây hại cho cây trồng, vật nuôi

- Chất hữu cơ phân huỷ nhanh do nóng ẩm nên tầng mùn mỏng dễ

bị rửa trôi đất màu mỡ

- Mưa theo mùa gây lũ lụt, tăng cường sói mòn đất

- Mùa khô kéo dài gây hạn, hoang mạc dễ phát triển

- Thời tiết thất thường nhiều thiên tai bão gió

Biện pháp - Bảo vệ rừng, trồng rừng, khai

thác có kế hoạch khoa học

- Tăng cường bảo vệ hệ sinh thái rừng

- Làm tốt thuỷ lợi, trồng cây che phủ đất

- Tính chất mùa vụ đảm bảo tốt

- Phòng chống thiên tai dịch bệnh

GV yêu cầu HS rút ra kết luận.

- GV chiếu (treo) H9.2

- Yêu cầu HS quan sát nêu nguyên nhân dẫn đến xói

mòn đất ở môi trường xích đạo ẩm (sườn đồi trơ trụi

cây với các khe rãnh sâu do nhiệt độ và lượng mưa

cao)

- Thuận lợi: Nhiệt độ, độ ẩm cao, lượng mưa lớn nên có thể sản xuất quanh năm, xen canh, tăng vụ,

- Khó khăn: Đất dễ bị thoái hoá; nhiều sâu bệnh, khô

Trang 8

GV Nhiệt độ và độ ẩm cao nên các chất hữu cơ bị

phân huỷ nhanh, vì thế lớp mùn ở đới nóng thường

không dày bị rửa trôi

Tích hợp GD BVMT – GD BĐKH

- GV nêu vấn đề: Nếu rừng cây trên vùng đồi núi ở

đới nóng bị chặt phá hết và mưa nhiều thì điều gì sẽ

xảy ra ? (lớp đất màu dễ bị nước mưa cuốn trôi, đất

bị thoái hoá )

+ Chúng ta cần có những giải pháp nào để khắc phục

những bất lợi do khí hậu gây ra ?

+ Liên hệ vùng núi đồi Việt Nam.

+ Ở địa phương em hoạt động sản xuất nông nghiệp

diễn ra ntn ?

- HS trả lời, bổ sung cho nhau (Làm thủy lợi, trồng

cây che phủ đất, chú ý đến tính chặt chẽ của mùa vụ,

phòng chống thiên tai )

hạn, bão lũ,

Hoạt động 2:

- Mục tiêu: - Biết được một số cây trồng và vật nuôi

ở đới nóng

- Phương pháp: vấn đáp, dạy học nhóm, giải quyết

vấn đề.

- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, trình bày 1’

- Thời gian: 10’

GV liên hệ với bài trước.

Treo bản đồ kinh tế thế giới

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.

Yêu cầu HS đọc phần chú giải

?Dựa vào bản đồ kinh tế TG Em hãy cho biết trong

nông nghiệp ở đới nóng có những sản phẩm nào?

HS: Cây lương thực, cây công nghiệp, chăn nuôi.

* Chia 3 nhóm thảo luận:

?Kể tên những sản phẩm nông nghiệp và sự

phân bố các loại cây trồng, vật nuôi ở đới nóng.

HS: thảo luận

GV treo bảng phụ:

Các

sản

phẩm

nông

nghiệp

Lúa nước, ngô, khoai

lang, sắn, cao lương

- Lúa nước: Trồng

nhiều ở các đồng bằng

châu Á gió mùa

- Cao lương: chủ yếu

Cà phê, cao su, dừa, mía, bông, vải, lạc

- Cà phê- Nam Mĩ, Tây Phi, ĐN Á

- Cao su - ĐN Á

- Bông - Nam Á

- Trâu, bò ở cả vùng đồng bằng và đồi núi

- Cửu dê: ở vùng đồi núi và các vùng khô hạn

- Lợn, gia cầm ở nơi

Trang 9

trồng ở các vùng nhiệt

đới khô châu Phi

- Mía- Nam Mĩ trồng nhiều ngũ cốc

GV nhìn chung chăn nuôi chưa phát triển bằng trồng trọt.

Trâu, bò, cừu, dê vẫn chăn nuôi theo hình thức chăn thả

Gv: Tại sao vùng trồng lúa lại trùng với khu vực đông dân.

Hs: địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, cần nhiều lao động

4 Củng cố: 3’

? MT xích đạo ẩm tạo ra thuận lợi và khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp ? Tại sao ở vùng nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa, sản xuất N2 phải tuân thủ chặt chẽ theo thời vụ

5 Hướng dẫn về nhà: 3’

- Học thuộc bài 9

- Làm bài tập 2, 4( câu 3 giảm tải)

- Đọc trước bài: Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường

+ Tình hình dân số ở đới nóng Dân số tăng nhanh gây hậu quả gì

+ Biện pháp giảm sức ép dân số

+ Phân tích hình 10.1 ,bảng số liệu tìm hiểu về dân số và sức ép của dân số

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 18/01/2021, 08:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV. Chuẩn kiến thức bằng bảng phụ. - Giáo án địa 7 uần 4
hu ẩn kiến thức bằng bảng phụ (Trang 7)
GV treo bảng phụ: - Giáo án địa 7 uần 4
treo bảng phụ: (Trang 8)
w