Kiến thức: - Học sinh nắm được trong tự nhiên có hai loại điện tích, các đặc tính của chúng và các phương pháp làm nhiễm điện giữa cho một vật; Nắm được khái niệm điện tích, điện tích đi[r]
Trang 1Ngày soạn : 30.8.2015
Phần I: ĐIỆN HỌC – ĐIỆN TỪ HỌC
Chương I: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG Tiết 1 Bài 1: ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG (Coulomb)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được trong tự nhiên có hai loại điện tích, các đặc tính của chúng
và các phương pháp làm nhiễm điện giữa cho một vật; Nắm được khái niệmđiện tích, điện tích điểm, các loại điện tích và cơ chế của sự tương tác giữa cácđiện tích; Phát biểu nội dung và viết biểu thức của định luật tương tác tĩnh điệnCoulomb;
2 Kĩ năng:
- Áp dụng biểu thức của định luật tương tác tĩnh điện Coulomb và nguyên líchồng chất lực điện để giải một số bài toán cơ bản liên quan đến lực tương tác,cân bằng tĩnh điện; giải thích được các hiện tượng nhiễm điện trong thực tế
HS: Ôn lại kiến thức về điện của VL 7.
III PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, đàm thoại,
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự nhiễm điện của các vật, điện tích, điện tích điểm,
tương tác giữa các điện tích.
GV: biểu diễn một số TN đơn giản về
sự nhiễm điện do cọ xát trả lời câu hỏi
Trang 2HS:Vật có thể hút được những vật nhẹ
TÍch hợp Giáo dục cho học sinhcó ý
thức bảo vệ môi trườngsơn tĩnh điện,
trống ăn mòn dưới tácđộng của môi
trườngđể các em phân biệt được hai
loại điện tích.
GV:Vật bị nhiễm điện còn gọi là gì
HS:Vật nhiễm điện hay gọi là vật
mang điện, tích điện hay điện tích
GV: Nhắc lại chất điểm và cho HS
định nghĩa điện tích điểm là gì?
HS: là vật tích điện có kích thước rất
nhỏ
GV:Có mấy loại điện tích, kể tên
HS:Có hai loại: điện tích âm, điện tích
dương
GV:Cho biết sự tương tác giữa các loại
điện tích này
HS:Hai điện tích cùng dấu à đẩy
nhau, trái dấu à hút nhau
sát lên vật khác, tiếp xúc với một vậtnhiễm điện khác, đưa lại gần một vậtnhiễm điện khác
2 Điện tích Điện tích điểm
- Vật bị nhiễm điện còn gọi là vậtmang điện, vật tích điện hay là mộtđiện tích
- Điện tích điểm là một vật tích điện
có kích thước rất nhỏ so với khoảngcách tới điểm mà ta xét
3 Tương tác điện Hai loại điện tích.
- Có hai loại điện tích là điện tích
dương và điện tích âm
- Các điện tích cùng loại (dấu) thì đẩynhau
- Các điện tích khác loại (dấu) thì hútnhau
Hoạt động 2: Nghiên cứu định luật Coulomb và hằng số điện môi.
GV:Lực tương tác giữa các điện tích
điểm còn gọi là gì
HS:Lực điện hay lực Cu – lông
GV:Nêu cấu tạo,cách tiến hành thí
nghiệm với chiếc cân xoắn, Cu –
lông ?
HS: Hai quả cầu kim loại A và B, A cố
định, Blinh động và tích điện cùng
dấu
GV:Khi hai quả cầu cùng dấu đẩy
nhau làm dây soắn lại ,độ soắn của dây
treo cho phép ta xá định lực tương tác
giữa hai quả cầu Kết hợp với kết quả
TN cân soắn cu lông đưa ra KL sau?
GV: YC HS biểu diễn phương và
chiều của hai điện tích cùng dấu và trái
dấu?
HS : làm nhiệm vụ cô giáo phân công
II Định luật Cu-lông Hằng số điện môi
1 Định luật Cu-lông
- Lực hút hay đẩy giữa hai diện tíchđiểm đặt trong chân không có phươngtrùng với đường thẳng nối hai điện tíchđiểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích
độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịchvới bình phương khoảng cách giữachúng
F = k;
k là hệ số tỉ lệ Hệ SI, k = 9.109 đơn
vị SI, và biểu thức Coulomb được viết
r là khoảng cách giữa hai điện tích q1,
q2;
Trang 3GV: Nêu đặc điểm của vectơ lực điện?
HS: - Đặc điểm: Vectơ lực nằm trên
đường thẳng nối hai điện tích và có
chiều phụ thuộc vào dấu 2 điện tích có
độ lớn như (1)
GV: Khi điện tích đặt trong điện môi
thì lực tác dụng của chúng sẽ như thế
nào chúng ta chuyển sang 2
GV: Thế nào là điện môi?
HS: Điện môi là môi trường cách điện
GV: Vậy khi điện tích đặt trong điện
môi thì lực tác dụng của chúng sẽ như
thế nào?
HS: lực tương tác giữa 2 điện tích
điểm giảm lần
GV: Như vậy biểu thức của ĐL
Cu-lông bây giờ như thế nào?
HS: Hoàn thành theo yêu cầu của gv
2 Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính Hằng số điện môi
- Lực tương tác giữa các điện tíchđiểm đặt trong điện môi đồng tínhđược xác định :
1 2 9 2 9.10 q q
Điện tích điểm là gì? Phát biểu lại nội dung định luật Cu-lông và viết biểu thức?
Câu 1 Hai chất điểm mang điện tích q1, q2 khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau
Kết luận nào sau đây khôngđúng?
A q1 và q2 đều là điện tích dương
B.q1 và q2 đều là điện tích âm
Câu 3 Khẳng định nào sau đây khôngđúng khi nói về lực tương tác giữa hai
điện tích điểm trong chân không?
A có phương là đường thẳng nối hai điện tích
B có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích
C. có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích D là lực hút khi
hai điện tích trái dấu
Trang 4Câu 4 Công thức của định luật Culông là
Tiết 2 Bài 2: THUYẾT ÊLECTRON – ĐỊNH LUẬT
BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
Hiểu và trình bày được nội dung cơ bản của thuyết electron
Trình bày được cấu tạo sơ lực của nguyên tử về phương diện điện
2 Về kĩ năng
Vận dụng thuyết electron để giải thích sơ lược các hiện tượng nhiễm điện
3 Thái độ
Rèn luyện kĩ năng vận dụng lý thuyết vào thực tế
4 Phát triển năng lực: Hiểu định luật bảo toàn điện tích giải thichsự nhiễm
điện
II CHUẨN BỊ
GV: Một số thí nghiệm về hiện tượng nhiễm do cọ xát và do hưởng ứng.HS: Ôn lại một số cấu tạo một số nguyên tủ điện
III PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, đàm thoại , giảng giải
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
11A3
11A5
11A6
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện Biết rằng vật A
hút vật B nhưng đẩy vật C Vật C hút vật D Hỏi D hút hay đẩy B?
Phát biểu nội dung định luật Cu-lông, viết biểu thức, nêu tên gọi và đơn vị củatừng đại lương có trong biểu thức?
Đặt vấn đề: Thuyết e? Định luật bảo toàn điện tích?
3.Bài mới.
3 Bài mới:
Hoạt động1 : Tìm hiểu thuết electron.
GV: Nêu cấu tạo của nguyên tử, về
phương diện điện?
I Thuyết electron
1 Cấu tạo nguyên tử về phương diện
Trang 5HS:Gồm 1 hạt nhân mang điện
dương và các electron mang điện âm
* Tích hợp hóa học:
Phản ứng o xi hóa khử là phản ứng
sẩy ra sự thay đổi số ion cuả các
nguyên tố, có sự cho nhận các
electron nguyên tử của các nguyên
t Quá trình nhường electron gọi là
quá trình oxi hóa và chất nhường
electron được gọi là chất khử
còn quá trình nhận electron gọi là
quá trình khử
GV:NêuCấu tạo của hạt nhân
nguyên tử ?
HS:Gồm proton mang điện dương,
nơtron không mang điện
GV: Giới thiệu điện tích, khối lượng
của electron, prôtôn và nơtron.?
HS: Ghi nhận điện tích, khối lượng
của electron, prôtôn và nơtron
GV: Tại sao bình thường thì nguyên
tử trung hoà về điện?
HS: Bình thường nguyên tử trung
hòa về điện thì số điện tích dương
của hạt nhân = số điện tích âm của
electron
GV: Giới thiệu điện tích nguyên tố?
HS: Ghi nhận thuyết electron.
GV: Thuyết electron là gì
HS: Thuyết electron là thuyết dựa
vào sự cư trú và di chuyển của
electron để giải thích các hiện tượng
điện và các tính chất điện của các
vật
GV: Giả sử lúc đầu nguyên tử trung
hòa về điện (ne=np= 4) Nếu mất 1e
thì nguyên tử mang điện gì
HS: Mang điện dương.
GV : Nếu nguyên tử nhận thêm 1e
thì mang điện gì
HS: Mang điện âm
điện Điện tích nguyên tố
a) Cấu tạo nguyên tử
- Gồm: hạt nhân mang điện tích dương nằm ở trung tâm và các electron mang điện tích âm chuyển động xung quanh
- Hạt nhân cấu tạo bởi hai loại hạt là
nơtron không mang điện và prôtôn mangđiện dương
- điện tích, khối lượng của electron,
prôtôn và nơtron
Proton:
p = +1,6.10-19C mp= 1,67.10-27kg
- elec tron:
e = - 1,6.10-19C.me = 9,1.10-31kgKhối lượng của nơtron xấp xĩ bằng khốilượng của prôtôn
- Số prôtôn trong hạt nhân bằng số
electron quay quanh hạt nhân nên bìnhthường thì nguyên tử trung hoà về điện
- Khối lượng electron rất nhỏ nên chúng
có độ linh động rất cao Do đó electron
dễ dàng bứt khỏi nguyên tử, di chuyểntrong vật hay di chuyển từ vật này sangvật khác làm cho các vật bị nhiễm điện
- Vật nhiễm điện âm là vật thừa electron;
Trang 6GV: so sánh khối lượng của electron
với khối lượng của prôtôn
HS: So sánh khối lượng của electron
và khối lượng của prôtôn
GV: Khi nào thì vật nhiễm điện
dương, khi nào thì vật nhiễm điện
âm?
Vật nhiễm điện dương là vật thiếuelectron
Hoạt động2: Vận dụng thuyết electron.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Giới thiệu vật dẫn điện, vật
cách điện?
HS: Ghi nhận các khái niệm vật dẫn
điện, vật cách điện
GV: tại sao sự phân biệt vật dẫn
điện và vật cách điện chỉ là tương
đối?
GV: Yêu cầu học sinh giải thích sự
nhiễm điện do tiếp xúc?
HS: học sinh thực hiện C4
GV: Giới tthiệu sự nhiễm điện do
hưởng ứng (vẽ hình 2.3)
HS: Yêu cầu học sinh giải thích sự
nhiễm điện do hưởng ứng
2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc
Nếu cho một vật tiếp xúc với một vậtnhiễm điện thì nó sẽ nhiễm điện cùng dấuvới vật đó
3 Sự nhiễm diện do hưởng ứng
Đưa một quả cầu A nhiễm điện dương lại gần đầu M của một thanh kim loại
MN trung hoà về điện thì đầu M nhiễm điện âm còn đầu N nhiễm điện dương
Hoạt động 4: Nghiên cứu định luật bảo toàn điện tích.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Giới thiệu định luật.
Cho học sinh tìm ví dụ
III Định luật bảo toàn điện tích
Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại
số các điện tích là không đổi
4 Củng cố.
Cho học sinh tóm tắt những kiết thức đã học trong bài
Câu 1 Vật A nhiễm điện dương đưa lại gần vật B trung hoà được đặt cô lập thì
vật B cũng nhiễm điện, là do
A điện tích trên vật B tăng lên.
B điện tích trên vật B giảm xuống.
C. điện tích trên vật B phân bố lại
D điện tích trên vật A truyền sang vật B
Câu 2 Vật A trung hoà điện đặt tiếp xúc với vật B đang nhiễm điện dương thì
vật A cũng nhiễm điện dương, là do
A điện tích dương từ vật B di chuyển sang vật A
Trang 7B ion âm từ vật A di chuyển sang vật B
C. electron di chuyển từ vật A sang vật B
D electron di chuyển từ vật B sang vật A
Câu 3 Một thanh nhựa và một thanh đồng (có tay cầm cách điện) có kích thước
bằng nhau Lần lượt cọ xát hai thanh vào một miếng dạ, với lực bằng nhau và sốlần cọ xát bằng nhau, rồi đưa lại gần một quả cầu bấc không mang điện, thì
A Thanh kim loại hút mạnh hơn.
B Thanh nhựa hút mạnh hơn.
C. Hai thanh hút như nhau
D Không thể xác định được thanh nào hút mạnh hơn.
Câu 4 Chọn câu đúng
A Có thể cọ xát hai vật cùng loại với nhau để được hai vật tích điện trái dấu.
B Nguyên nhân của sự nhiễm điện do cọ xát là các vật bị nóng lên do cọ xát.
C. Cọ thước nhựa vào mảnh dạ thì mảnh dạ cũng tích điện
D Vật tích điện chỉ hút được các vật cách điện như giấy, không hút kim loại
Trang 8- Lực tương tác giữa các điện tích điểm.
- Thuyết electron Định luật bảo toàn điện tích
2 Kỹ năng :
- Giải được các bài toán liên quan đến lực tương tác giữa các điện tích điểm
- Giải thích đước các hiện tượng liên quan đến thuyết electron và định luậtbảo toàn điện tích
3 Thái độ:tích cực hăng hái nghiên cứu bài mới
4 Phát triển năng lực: Giải các dạng bài tập về biểu thức định luật cu lông
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
2.Học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III PHƯƠNG PHÁP:thuyết trình phát vấn
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp:
11A3
11A5
11A6
2.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.1.- Các cách làm cho vật nhiễm điện
- Hai loại điện tích và sự tương tác giữa chúng
- Đặc điểm lực tương tác giữa các điện tích điểm
2 - Các cách làm cho vật nhiễm điện.
- Hai loại điện tích và sự tương tác giữa chúng
- Đặc điểm lực tương tác giữa các điện tích điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Trang 9Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn
Câu 1.2 : DCâu 1.3 : DCâu 2.1 : DCâu 2.5 : DCâu 2.6 : A
Hoạt động 2: Giải các bài tập tự luận.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV; Yêu cầu học sinh viết biểu
thức định luật Cu-lông
HS: Viết biểu théc định luật
GV: Yêu cầu học sinh suy ra để
tính |q|
HS: Suy ra và thay số để tính |q|
GV: Yêu cầu học sinh cho biết điện
tích của mỗi quả cầu
HS: Giải thích tại sao quả cầu có
điện tích đó
Vẽ hình
GV: Xác định các lực tác dụng lên
mỗi quả cầu
Nêu điều kiện cân bằng
2
10 9
) 10 (
1 10
k
r F
2
4r q
Điều kiện cân bằng : FPT = 0
Ta có : tan2
= l mg
kq P
F
2
2 4
Bài 1 Cho hai điện tích điểm q1= 2.10-7C
và q2=5.10-7C, đặt trong chân không thì
Trang 10lực tương tác là 5.10-4N Tìm khoảng cáchgiữa chúng?
Cho học sinh tóm tắt những kiết thức đã học trong bài
5 Dăn dò Đọc trước “Bài 3 Điện trường và cường độ điện trường Đường sức
điện” và trả lời các câu hỏi
Trang 11- Trình bày được khái niệm sơ lược về điện trường.
- Phát biểu được định nghĩa về cường độ điện trường; viết được biểu thứcđịnh nghĩa và nêu được ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức
- Nêu được các đặc điểm về phương chiều của véc tơ cường độ điệntrường, vẽ được véc tơ điện trường của một điện tích điểm
2 Kỹ năng :
- Xác định phương chiều của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm dođiện tích điểm gây ra
- Giải các bài tập về điện trường
3 Thái độ:tích cực hăng hái nghiên cứu bài mới
4 Phát triển năng lực: giải được các dạng toán về cương độ điện trương
- Ôn lại kiến thức về định luật Cu-lông và về tổng hợp lực
III PHƯƠNG PHÁP:thuyết trình phát vấn
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm điện trường.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Theo thuyết tương tác gần,
mọi vật tương tác nhau phải thông
qua môi trường trung gian
- Hai điện tích đặt cách nhau trong
Trang 12không gian (chân không) lại tác
dụng lực được với nhau, vậy phải
thông qua môi trường nào?
- Để trả lời được câu hỏi này chúng
ta cùng nhau nghiên cứu bài mới
GV: TN hình 1.3 cho thấy khi cho
hai điện tích trái dấu nhau trong
HS: - Môi trường truyền tương tác
điện gọi là điện trường
GV: Tính chất cơ bản của điện
trường là gì?
I Điện trường
1 Môi trường truyền tương tác điện.
Môi trường truyền tương tác điện gọi làđiện trường
2 Điện trường
a ĐN :Điện trường là một dạng vật
chất (môi trường) bao quanh điện tích vàgắn liền với điện tích Ta nói xung quanhđiện tích có điện trường
b Tính chất cơ bản của điện trường
Tính chất cơ bản của điện trường là tácdụng lực điện lên các điện tích khác đặttrong nó
Hoạt động 2 Cường độ điện trường.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Xung quanh đt thì có điện
trường… vậy đại lượng nào đặc
trưng cho sự mạnh hay yếu của nó?
HS: Đại lượng đặc trưng cho sự
mạnh hay yếu của đtr tại một điểm
gọi là cường độ điện trường
GV: Giả sử có điện tích điểm Q đặt
tại O điện tích q đặt trong điện
II Cường độ điện trường
1 Khái niệm cường độ điện trường.
Trang 13trường của Q.Lực điện do Q tác
dụng lên q phụ thuộc vào yếu tố
nào?
HS: Phụ thuộc vào khoảng cách.
GV: Biểu diễn lực tt giữa hai điện
GV: Để đặc trưng cho sự mạnh hay
yếu của đtr tại một điểm ta phải xây
dựng một khái niệm gọi là cường độ
điện trường
GV: Vẽ hình biểu diễn véc tơ
cường độ điện trường gây bởi một
F E q
3 Vectơ cường độ điện trường
Cường độ điện trường được biểu diễnbằng một vectơ gọi là vectơ cường độđiện trường
F E q
+ Chiều: hướng ra xa nếu Q > 0 , hướng
Trang 14Suy ra:
2
Q F
q r
GV: Vậy nếu có nhiều điện tích
cùng gây ra cường độ điện trường
Q F
q r
Vậy: E q
6 Nguyên lý chồng chất điện trường.
Các điện trường E 1 & E2
đồng thời tácdụng lực lên điện tích q một cách độc lậpvới nhau và điện tích q chịu tác dụng củađiện trường tổng hợp E
Trang 15Nêu được định nghĩa của đường sức điện trường, trình bày được khái niệm
về điện trường đều
2 Về kĩ năng
Vận dụng các công thức về điện trường và nguyên lý chồng chất điện trường
để giải một số bài toán đơn giản về điện trường tĩnh điện
3 Thái độ: Nắm kiến chủ động không áp đặt.
II CHUẨN BỊ
1.GV: Hình vẽ về các đường sức điện trên giấy khổ lớn.
2.HS: Ôn lại kiến thức về điện trường.
III PHƯƠNG PHÁP:thuyết trình phát vấn
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp:
Hoạt động 1 Tìm hiểu đường sức điện.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
hiện tượng gì xảy ra?
HS: Trái dấu nhau.
GV: Nhiễm điện như thế nào? Khí
đó chúng được sắp xếp ntn?
HS: Nằm dọc theo đường thẳng nối
2 điện tích (quả cầu)
Phát biểu định nghĩa đường sức
điện
III Đường sức điện
1 Hình ảnh các đường sức điện.
Các hạt nhỏ (mạt cưa) đã bị nhiễm điện
& nằm dọc theo những đường mà tiếptuyến tại mỗi điểm trùng với phương củavectơ cường độ điện trường tại đó Mỗiđường đó gọi là đường sức điện
2 Định nghĩa
Đường sức điện là đường mà tiếp tuyếntại mỗi điểm của nó là giá của vectơcường độ điện trường tại điểm đó Nóicách khác, đường sức điện là đường mà
Trang 16sức điện song song và cách đều thì
vectơ cường độ điện trường tại các
điểm có đặc điểm gì?
HS: Một đtr mà các đường sức điện
song song và cách đều thì vectơ
cường độ điện trường tại các điểm
bằng nhau
GV: Đường sức điện của điện
trường đều có đặc điểm ntn?
4 Các đặc điểm của đường sức điện.
a Qua mỗi điểm trong điện trường có
một đường sức điện & chỉ một mà thôi
b Đường sức điện là những đường có
hướng Hướng của đường sức điện tại mộtđiểm là hướng của vectơ cường độ điệntrường tại điểm đó
c ĐSĐ của điện trường tĩnh điện là
đường không khép kín Nó đi ra từ điệntích (+) và kết thúc ở điện tích (-)
d Số đường sức đi qua một điện tích
nhất định đặt vuông góc với ĐSĐ tại điểm
mà ta xét thì tỉ lệ với CĐĐTr tại điểm đó
5 Điện trường đều
Điện trường đều là điện trường mà vectơ CĐĐTr tại mọi điểm đều có cùng phương,chiều & độ lớn; ĐSĐ là những đường thẳng ss cách đều
4 Củng cố.
Cho học sinh đọc phần Em có biết ?
- Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài
5 Dăn dò
Yêu cầu học sinh về nhà giả các bài tập 9, 10, 11, 12, 13 sgk 3.1, 2.2, 3.3, 3.4, 3.6, 3.7, 3.10 sách bài tập
Trang 17Ngày soạn: 10.9.2015
Tiết 6 CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được đặc điểm của lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều
- Lập được biểu thức tính công thức của lực điện trong điện trường đều
- Phát biểu được đặc điểm của công dịch chuyển điện tích trong điện trường bấtkì
- Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểm của thế năng của điện tích trongđiện trường, quan hệ giữa công của lực điện trường và độ giảm thế năng củađiện tích trong điện trường
2 Kĩ năng
- Giải Bài toán tính công của lực điện trường và thế năng điện trường
3 Thái độ: tích cực hăng hái nghiên cứu bài mới
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Vẽ trên giấy khổ lớn hình 4.2 sgk và hình ảnh hỗ trợ trường hợp di
chuyển điện tích theo một đường cong từ M đến N
2 Học sinh: Ôn lại cách tính công của trọng lực và đặc điểm công trọng lực.
III PHƯƠNG PHÁP: thuyết trình phát vấn
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp:
Hoạt động 1 Tìm hiểu công của lực điện.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Xác định lực điện trường tác
dụng lên điện tích q > 0 đặt trong
điện trường đều có cường độ điện
trường E
→
Vẽ hình 4.2 lên bảng
I Công của lực điện
1 Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều
Đặt điện tích q>0 tại một điểm trongđiện trường đều
Trang 18GV:Tính công khi điện tích q di
chuyển theo đường thẳng từ M đến
N?
HS: Tính công khi điện tích q di
chuyển theo đường thẳng từ M đến
N
GV: Tính công khi điện tích di
chuyển theo đường gấp khúc MPN
HS: Tính công khi điện tích di
chuyển theo đường gấp khúc MPN
MPN
A qEd
* KL: Công của lực điện trường trong sự
di chuyển của điện tích trong điện trườngđều từ M đến N là AMN = qEd, không phụthuộc vào hình dạng của đường đi mà chỉphụ thuộc vào vị trí của điểm đầu M vàđiểm cuối N của đường đi
3 Công của lực điện trong sự di
- Trong điện trường bất kì công của lựcđiện trong sự di chuyển của điện tíchcũng không phụ thuộc vào hình dạngđường đi mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu
và điểm cuối
Trang 19→ Trường tĩnh điện là một trường thế
Hoạt động2: Tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện trường.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Thế năng của đt q đặt trong
điện trường là gì?
HS: Là đại lượng đặc trưng cho khả
năng sinh công của điện trường
M
A qEd W
GV: Thế năng của điện tích q đặt
tại điểm M trong điện trường bất kỳ
do nhiều điện tích gây ra ntn?
HS: Vì F tỉ lệ với q, thế năng tại M
2 Sự phụ thuộc của thế năng W M vào điện tích q.
Vì F tỉ lệ với q, thế năng tại M cũng tỉ lệvới q
1 Củng cố:
- Nhắc lại đặc điểm công của lực điện trong điện trường
- Trình bày mối quan hệ giữa độ giảm thế năng và công của lực điện
- Làm bài tập 5/SGK trang 25
2 Dặn dò:
- Đọc trước bài mới tìm hiểu khái niệm điện thế, hiệu điện thế và công thức
tính
- Đọc phần em có biết “thiết bị lọc bụi tĩnh điện”
- Làm các bài tập 4, 6,7,8 trong SGK trang 25
Ngày soạn 5 tháng 9 năm 2015
Tổ trưởng ký
Nguyễn Văn Ngọc
Ngày soạn: 20.9.2015
Tiết 7 BÀI TẬP
Trang 20I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức
- Tính được công của lực điện trường làm điện tích di chuyển
- Tính được thế năng điện tích trong điện trường
-Tính toán cân thận khi giải bài tập
4.Phát triển năng lực: Rèn làm quen dạng toán tính công của lực điện trường
II CHUẨN BỊ
1 G iáo viên:
- Giải các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập để tìm ra phương pháp tối ưu chotừng dạng bài tập để hướng dẫn học sinh sao cho giải nhanh, chính xác
- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm để học sinh tự rèn luyện
2 Học sinh: Xem lại các kiến thức đã học về thuyết electron
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III PHƯƠNG PHÁP: thuyết trình phát vấn
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp:
11A3 11A5 11A6
2 Kiểm tra:
Viết công thức và nêu đặc điểm công cuả lực điện trong sự di chuyển cuả mộtđiện tích trong một điện trường đều?
3 Bàimới
Hoạt động 1 Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Trang 212 1
4 3
2 2
4 3
x cm
Vậy tại những điểm cách q1 một khoảng
64,6
x cm thì cường độ điện trường tại
đó bằng 0 à không có điện trường
2 2
là các vectơ cđđtr do q q1 ; 2gây ratại C (như hình vẽ)
Trang 22*Cho một điện tích di chuyển trong
một điện trường dọc theo một
đường cong kín,xuất phát từ điểm
A rồi trở lại điểm A.Công cuả lực
điện bằng bao nhiêu?Nêu kết luận?
Chọn đáp án D
Bài 5 ( 6/25)
Gọi M,N là hai điểm bất kì trong điệntrường Khi di chuyển điện tích q từ Mđến N thì lực điện sinh công AMN.Khi dichuyển điện tích từ N trở lại M thì lựcđiện sinh công ANM Công tổng cộng màlực điện sinh ra: A = AMN + ANM = 0 (Vìcông A chỉ phụ thuộc vị trí cuả điểm MvàN)
BT bổ sung: Công cuả lực điện bằng 0 vì
lúc này hình chiếu cuả điểm đầu và điểmcuối đường đi trùng nhau tại một điểm
→ d = 0 → A = qEd = 0
Trang 23GV:đọc đề: Một êlectron di
chuyển tronh điện trường đều từ M
sang N Biết UMN=200V Tính công
của lực điện trường và công cần
thiết để đưa một êlectron từ M đến
N
K.Luận: Nếu điện tích di chuyển trên mộtđường cong kín thì lực điện trường khôngthực hiện công
Bài 6: Giải:
Công của lực điện trường:
AMN=q.UMN=-1,6.10-19.200=-3,2.10-17(J).Công của lực điện trường âm nên đây làcông cản
Vậy công cần thiết để đưa êlectron từ Mđến N là:
A’=-A= 3,2.10-17(J)
1 Củng cố:
- Yêu cầu HS nhắc lại các công thức đã sử dụng.
2 Dặn dò:
- Bài tập về nhà: 4.4, 4.6, 4.7/ SBT trang 10; 5.2, 5.3/SBT trang 11
- Chuẩn bị bài “Tụ điện”, tìm trong thực tế các dạng tụ điện
Ngày soạn: 20 9 2015
Tiết 8 ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được ý nghĩa, định nghĩa, đơn vị, đặc điểm của điện thế và hiệu điệnthế
- Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thể và cường độ điện trường
- Biế t được cấu tạo của tĩnh điện kế
2 Kĩ năng
- Giải Bài tính điện thế và hiệu điện thế
- So sánh được các vị trí có điện thế cao và điện thế thấp trong điện trường
3 Thái độ: tích cực hăng hái nghiên cứu bài mới
4 Phát triển năng lực: CMRđiện thế tại mọi điểm trong điện trường của một
điện tích điểm âm
Đọc lại SGK vật lý 7 và vật lý 9 về hiệu điện thế
III PHƯƠNG PHÁP: thuyết trình phát vấn
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp:
Trang 24Lớp Ngày dạy Sĩ số
Hoạt động1: Tìm hiểu khái niệm điện thế.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Sinh nhắc lại công thức tính
thế năng của điện tích q tại điểm M
trong điện trường?
HS: Nêu công thức.
GV: Nêu định nghĩa điện thế ?
HS: Ghi nhận khái niệm.
GV: Nêu đặc điểm của điện thế?
HS : Nêu đặc điểm của điện thế.
I Điện thế
1 Khái niệm điện thế
Điện thế tại một điểm trong điện trườngđặc trưng cho điện trường về phương diệntạo ra thế năng của điện tích
2 Định nghĩa
Điện thế tại một điểm M trong điệntrường là đại lượng đặc trưng cho điệntrường về phương diện tạo ra thế năng khiđặt tại đó một điện tích q Nó được xácđịnh bằng thương số của công của lựcđiện tác dụng lên điện tích q khi q dichuyển từ M ra xa vô cực và độ lớn của q
VM =
A M ∞ q
Đơn vị điện thế là vôn (V)
3 Đặc điểm của điện thế
Điện thế là đại lượng đại số Thường chọn điện thế của đát hoặc một điểm ở vôcực làm mốc (bằng 0)
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Nêu định nghĩa hiệu điện thế.
HS: Ghi nhận khái niệm.
GV: Yêu cầu học sinh nêu đơn vị
sự di chuyển của một điện tích từ M đến
Nù Nó được xác định bằng thương sốgiữa công của lực điện tác dụng lên điệntích q trong sự di chuyển của q từ M đến
Trang 25HS: Nêu đơn vị hiệu điện thế.
-Giáo dục cho học sinh có ý thức
bảo vệ môi trường thiết bị lọc bụi
tĩnh điện Lọc bụi tĩnh điện là hệ
thống lọc bỏ các hạt bụi có kích
thước nhỏ khỏi dòng không khí
chảy qua buồng lọc, trên nguyên
lý ion hoá và tách bụi ra khỏi
không khí khi chúng đi qua vùng
có trường điện lớn.
N và độ lớn của q
UMN = VM – VN =
A MN q
2 Đo hiệu điện thế
Đo hiệu điện thế tĩnh điện bằng tĩnh điệnkế
3 Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
E =
U d
4 Củng cố:
Câu 1: Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài
Lực điện trường là lực thế vì công của lực điện trường
A phụ thuộc vào độ lớn của điện tích di chuyển.
B phụ thuộc vào đường đi của điện tích di chuyển.
C không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm
đầu và điểm cuối đường đi của điện tích
D phụ thuộc vào cường độ điện trường.
Câu 2 :Khẳng định nào sau đây đúng?
A Đơn vị của điện thế là V/C (vôn/culông)
B Công của lực điện trường chỉ phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà không
phụ thuộc vào vị trí điểm đầu, điểm cuối của đoạn đường đi trong điện trường
C.Điện thế tại một điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng
tác dụng lực của điện trường tại điểm đó
D Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho
khả năng sinh công của điện trường làm di chuyển điện tích giữa hai điểm đó
Trang 26Ngày soạn 27 9 2015
Tiết 9 TỤ ĐIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được cấu tạo của tụ điện, cách tích điện cho tụ
- Nêu rõ ý nghĩa, biểu thức, đơn vị của điện dung
- Viết được biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện và giải thích được
ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức
2 Kĩ năng
- Nhận ra một số loại tụ điện trong thực tế
- Giải bài tập tụ điện
3 Thái độ: Yêu thích bộ môn
4 Phát triển năng lực : Hiểu rõ nội dung và bản chất của tụ điện để giải các bài
III PHƯƠNG PHÁP: thuyết trình phát vấn
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp:
Hoạt động1 : Tìm hiểu tụ điện.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Giới thiệu mạch có chứa tụ
điện từ đó giới thiệu tụ điện
HS: Ghi nhận khái niệm.
GV: Giới thiệu tụ điện phẵng.
HS: Quan sát, mô tả tụ điện phẵng.
I Tụ điện
1 Tụ điện là gì ?
- Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gầnnhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cáchđiện Mỗi vật dẫn đó gọi là một bản của tụđiện
- Tụ điện dùng để chứa điện tích
- Tụ điện phẵng gồm hai bản kim loạiphẵng đặt song song với nhau và ngăncách nhau bằng một lớp điện môi
Trang 27HS: Cho 2 bản tụ tiếp xúc với 2
cực của nguồn, bản nào nối với cực
dương thì tích điện (+) và ngược
lại
Kí hiệu tụ điện
2 Cách tích điện cho tụ điện.
- Cho 2 bản tụ tiếp xúc với 2 cực củanguồn, bản nào nối với cực dương thì tíchđiện (+), cực nối với bản (-) nhiễm điện (-)
và ngược lại
Hoạt động 2 : Điện dung của tụ điện.các loại tụ
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Giới thiệu điện dung của tụ
điện
HS: Ghi nhận khái niệm
- Điện dung có đơn vị ntn?
GV: Giới thiệu đơn vị điện dung
và các ước của nó
HS: Ghi nhận công thức tính Nắm
vững các đại lượng trong đó
GV: Ghi nhận đơn vị điện dung và
các ước của nó
GV: Giới thiệu công thức tính điện
dung của tụ điện phẵng
Đơn vị của điện dung là fara (kí
hiệu: F)
1 1
1
C F
và HĐT giữa hai bản của nó
2 Đơn vị điện dung:
Đơn vị điện dung là fara (F)
Điện dung của tụ điện phẵng :
C =
εS
9.10 9.4 πd
2 Các loại tụ điện
Trang 28Rèn kỹ năng nhận dạng một số
dạng tụ điện trong cuộc sống thực
tế như quạt điện, tủ lanh, máy
bơm nước, bàn là
Thường lấy tên của lớp điện môi để đặttên cho tụ điện: tụ không khí, tụ giấy, tụ
mi ca, tụ sứ, tụ gốm, … Trên vỏ tụ thường ghi cặp số liệu là điệndung và hiệu điện thế giới hạn của tụ điện Người ta còn chế tạo tụ điện có điện dungthay đổi được gọi là tụ xoay
4 Củng cố:
- Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài
Câu 1 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau nhưng không tiếp xúc vớinhau Mỗi vật đó gọi là một bản tụ
B Tụ điện phẳng là tụ điện có hai bản tụ là hai tấm kim loại có kích thướclớn đặt đối diện với nhau
C Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của
tụ điện và được đo bằng thương số giữa điện tích của tụ và hiệu điện thếgiữa hai bản tụ
D Hiệu điện thế giới hạn là hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai bản tụ điện
mà lớp điện môi của tụ điện đã bị đánh thủng.
Chọn: D
Hướng dẫn: Hiệu điện thế giới hạn là hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai bản
tụ điện mà lớp điện môi của tụ điện vẫn chưa bị đánh thủng
5 Dặn dò.
Học bài và làm các bài tập 5, 6, 7, 8 trang 33 SGK
Ngày soạn 27 9 2015
Trang 29Tiết 10.BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Công của lực điện
- Điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
- Tụ điện, điện dung của tụ điện, năng lượng của tụ điện đã được tích điện
2 Kỹ năng :
- Giải được các bài toán tính công của lực điện
- Giải được các bài toán tính hiệu điện thế, liên hệ giữa E, U và A
- Giải được các bài toán về mối liên hệ giữa Q, C, U và W
3 Thái độ: tích cực hăng hái thảo luận giải bài tập
4 Phát triển năng lực: Giúp học sinh giải các bài tập tụ điện, điện thế, hiệu
điện thế
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
1.Học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III PHƯƠNG PHÁP: thuyết trình phát vấn
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp:
+ Biểu thức tính công của lực điện
+ Khái niệm điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa U và E
+ Các công thức của tụ điện
3 Bài mới:
Hoạt động1 : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn
Trang 30Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn
Câu 5.2 : CCâu 5.3 : DCâu 6.3 : D
Hoạt động 2: Giải các bài tập tự luận
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
và lực điện sinh công (+)
- Điện trường giữa hai bản là điện
trường đều
- Công của lực điện bằng độ tăng
động năng
18
0 0
0
0, 6 0,6 1
- Điện trường giữa hai bản là điện trườngđều
- Công của lực điện bằng độ tăng độngnăng
18
0 0
0
0, 6 0,6 1
Trang 31Hướng dẫn: Áp dụng công thức tính điện tích của tụ điện q = C.U với C =
500 (pF) = 5.10-10 (F) và U= 100 (V) Điện tích của tụ điện là q = 5.10-8 (C)
= 5.10-2 (C)
Một tụ điện phẳng gồm hai bản có dạng hình tròn bán kính 3 (cm), đặt cáchnhau 2 (cm) trong không khí Điện dung của tụ điện đó là:
A C = 1,25 (pF) B C = 1,25 (nF) C C = 1,25 (F) D C =1,25 (F)
Chọn: A
Hướng dẫn: Áp dụng công thức tính điện dung của tụ điện phẳng
d 4 10
5 Dặn dò:
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Đọc trước bài “Dòng điện không đổi, nguồn điện”
Tổ trưởng ký
Nguyễn Văn Ngọc Ngày soạn 4 10 2015
Chương II DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI Tiết 11 DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN(T1)
Trang 323 Thái độ: Tích cực trong học tập
4 Phát triển năng lực: Giúp học sinh kỹ năng nhận dạng một số loại nguồn
điện trong cuộc sống
2 Học sinh: Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị
- Một nữa quả chanh hay quất đã được bóp nhũn
- Hai mãnh kim loại khác loại
III PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, phát vấn,
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp:
11A3
11A5
11A6
2 Kiểm tra:
Dòng diện là gì? Đại lượng nào đặc trưng cho độ mạnh yếu của dòng điện?
Đặt vấn đề:Dòng điện không đổi là gì?
3 Bài mới.
Hoạt động1: Tìm hiểu về dòng điện.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Dòng điện là gì?
HS: Là dòng chuyển động có
hướng của các đtích
GV: Nêu bản chất của dòng diện
trong kim loại
HS: Đọc SGK trả lời câu hỏi.
GV: Nêu qui ước chiều dòng điên.
I Dòng điện
+ Dòng điện là dòng chuyển động cóhướng của các điện tích
+ Dòng điện trong kim loại là dòng chuyểnđộng có hướng của các electron tự do
+ Qui ước chiều dòng điện là chiều chuyển
Trang 33HS: Đọc SGK trả lời câu hỏi.
GV: Nêu các tác dụng của dòng
điện
HS: Đọc SGK trả lời câu hỏi.
GV: Cho biết trị số của đại lượng
nào cho biết mức độ mạnh yếu của
dòng điện ? Dụng cụ nào đo nó ?
Đơn vị của đại lượng đó
động của các diện tích dương (ngược vớichiều chuyển động của các điện tích âm)
+ Các tác dụng của dòng điện : Tác dụng
từ, tác dụng nhiệt, tác dụng hoác học, tácdụng cơ học, sinh lí, …
+ Cường độ dòng điện cho biết mức độmạnh yếu của dòng điện Đo cường độdòng điện bằng ampe kế Đơn vị cường độdòng điện là ampe (A)
Hoạt động 2: Tìm hiểu cường độ dòng điện, dòng điện không đổi.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Vậy Các hạt mang điện chuyển
động có hướng à dòng điện
GV: Vậy đại lượng đặc trưng cho
sự mạnh hay yếu của dòng điện là
gì?
HS: Đặc trưng cho sự mạnh hay
yếu của dòng điện là Cường độ
dòng điện
GV: Cường độ dòng điện có quan
hệ ntn với q&t?
- Vậy CĐDĐ được xác định ntn?
GV: Dòng điện như thế nào là dòng
điện không đổi?
HS:Dòng điện không đổi là dòng
điện có chiều không thay đổi theo
thời gian
GV: Y/c HS trả lời câu hỏi C1?
HS: C1: Mạch điện kín nối liền hai
cực của các loại pin, acquy
GV: Y/c HS trả lời câu hỏi C2?
HS: TL C2: Dùng ampe kế để đo
CĐDĐ, mắc nối tiếp ampe kế vào
dòng điện cần đo theo chiều (+)
I =
Δq Δt
2 Dòng điện không đổi
Dòng điện không đổi là dòng điện cóchiều và cường độ không thay đổi theothời gian
q I t
q: là điện lượng chuyển qua tiết diệnthẳng của vật dẫm trong khoảng thời giant
3 Đơn vị cường độ dòng điện
Trang 34GV: Y/c HS làm C3, C4.
HS:
1,5 0,75 2
6,25.10 / 1,6.10
C A s
đây là một trong những đơn vị cơbản của hệ SI
Hoạt động 3 : Tìm hiểu nguồn điện.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Y /c HS Đọc SGK, trả lời C5,
C6
HS: Vật cho dòng điện chạy qua
gọi là vật dẫn điện Các hạt mang
điện trong các vật này có thể dịch
chuyển tự do
GV: Y /c HS Đọc SGK, trả lời C6
HS: phải có hiệu điện thế
- Điều kiện để có dòng điện là phải
có một hiệu điện thế đặt vào 2 đầu
vật dẫn
GV: Vậy điều kiện để có dòng
điện là gì ?
III Nguồn điện
1 Điều kiện để có dòng điện
- Điều kiện để có dòng điện là phải cómột hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫnđiện
4 Củng cố:
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài
Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 6
Trang 353 Thái độ: Tích cực trong học tập
4 Phát triển năng lực: Giúp học sinh kỹ năng nhận dạng một số loại nguồn
điện trong cuộc sống
2 Học sinh: Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị
- Một nữa quả chanh hay quất đã được bóp nhũn
- Hai mãnh kim loại khác loại
III PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, phát vấn,
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp:
Hoạt động 3: Tìm hiểu về nguồn điện (tiếp)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Nhớ lại kiến thức ở THCS để
trả lời C7, C8, C9
HS: Từ đó em có thể đưa ra tác
dụng của nguồn điện
*Mọi thiết bị có khả năng biến đổi
III Nguồn điện
1 Điều kiện để có dòng điện
Trang 36các dạng năng lượng khác thành
điện năng gọi là nguồn điện, một
số loại dạng nguồn điện trong
thực tế mà chúng ta thường gặp
như: Nguồn điện từ nhà máy
điện, nguồn điện từ các thiết bị
lưu trữ, tích lũy điện : Pin, ắc
quy
electron hoặc ion dương ra khỏi mỗi cực, tạo thành cực âm (thừa nhiều electron) và cực dương (thiếu hoặc thừa ít electron) do
đó duy trì được hiệu điện thế giữa hai cực của nó
Hoạt động 4 : Tìm hiểu suất điện động của nguồn điện.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: phân tích tác dụng của nguồn
điện là tạo ra điện trường ở mạch
ngoài, làm dịch chuyển điện tích
(+) ở mạch ngoài, từ nơi có điện
thế cao sang nơi có điện thế thấp…
- Từ đó các em hãy định nghĩa
công của nguồn điện
HS: Công của các lực lạ làm dịch
chuyển các điện tích qua nguồn
được gọi là công của nguồn điện
GV: Đại lượng đặc trưng cho khả
năng thực hiện công của nguồn
điện gọi là gì?
HS: Gọi là suất điện động của
nguồn điện
GV: Vậy em hãy nêu định nghĩa
của suất điện động
GV: - Biểu thức ntn?
- Đơn vị của suất điện động?
IV Suất điện động của nguồn điện.
1 Công của nguồn điện.
Công của các lực lạ làm dịch chuyển cácđiện tích qua nguồn được gọi là công củanguồn điện
2 Suất điện động của nguồn điện.
a Định nghĩa
Suất điện động là đại lượng đặc trưngcho khả năng thực hiện công của nguồnđiện và được đo bằng thương số giữa công
A của lực lạ thực hiện khi dịch chuyển mộtđiện tích (+q) ngược chiều điện trường &
độ lớn của điện tích q đó
A q
J V C
- Mỗi nguồn điện có một điện trở gọi làđiện trở trong của nguồn điện
V Pin và acquy (Đọc thêm)
Trang 38Tích cực làm bài tập, cận thận tính toán khi làm bài tập
4 Phát triển năng lực: Biết vận dụng các dạng toán về điện năng công suất điện
- Xem lại các kiến thức đã học về dòng điện không đổi
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III PHƯƠNG PHÁP:thuyết trình, phát vấn, động não.
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp:
11A3 11A5 11A6
2 Kiểm tra:
Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.+ Dòng điện, cường độ dòng điện, dòng điện không đổi Lực lạ bên trongnguồn điện Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Câu 7.4 : CCâu 7.5 : DCâu 7.8 : DCâu 7.9 : C
Hoạt động 2: Giải các bài tập tự luận.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Trang 39→ q = I t = 0,273 60 = 16,38 Cb/ Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng cuả dây tóc :
840.10 7.10 12
A q V
A
V q
Bài 6 (Câu 7.15SBT)
a
360 6 60
A q
A q C
60 5.60 0.2
q It q I t A
Trang 40- Suy ra I2?
- Tính suất điện động?
1 1 2 2
1 1 2 2 4
4.1
0, 2 20
q I t I t Ah
I t I t A
A q V
Chuẩn bị bài tiếp theo
Ngày soạn 10 tháng 10 năm 2015