4/ Cách kết thúc truyện 7p * Hoạt động của GV: * Mục tiêu: Trình bày ý kiến về cách kết - GV giao nhiệm vụ: thúc truyện nhận ra lòng thương cảm + Nêu nhận xét về cách kết thúc truyện của[r]
Trang 1Tuần 6
Tiết 21,22
CÔ BÉ BÁN DIÊM (An-đéc-xen)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức , kĩ năng, thái độ
* Kiến thức
- Tiết 1:
- Những hiểu biết bước đầu về “ người kể chuyện cổ tích” An-đéc-xen
- Xác định và phân tích nghệ thụât kể chuyện , cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong tác phẩm
- Nhận ra lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh
* Kĩ năng
- Đọc diễn cảm, hiểu ,tóm tắt được tác phẩm
- Phân tích được một số hình tượng tương phản ( đối lập ,đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau )
- Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện
* Thái độ
- Thói quen: Đọc, tập tóm tắt văn bản ở nhà
- Tự nhận thức: Xác định lối sống nhân ái, yêu thương và chia sẻ với mọi người xung
quanh
2/ Hình thành năng lực cho HS
- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết
- Năng lực tiếp nhận văn học: Năng lực cảm thụ thẩm mĩ và sáng tạo văn bản nghệ thuật
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
- GV: Tìm hiểu về An-đéc-xen và tập truyện An-đéc-xen Tranh “Cô bé bán diêm”
- HS: Đọc, tóm tắt văn bản, trả lời câu hỏi trong VBT
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
v Họat động 1: Dẫn dắt vào bài (hoạt động khởi động) - 5 phút
- Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ và dẫn dắt, tạo tâm thế học tập (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới)
* Hoạt động của GV: (giao nhiệm vụ cho HS)
? Phân tích nhân vật lão Hạc trong văn bản Lão Hạc.
+ Tổ chức cho HS làm việc cá nhân
+ Nhận xét, ghi điểm + Dẫn dắt vào bài
* Hoạt động của HS:
+ Trình bày cá nhân
+ Các cá nhân khác bổ sung, nhận xét
vHọat động 2: Hình thành kiến thức
* Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật truyện.
* Tiết 1:
I.Tìm hiểu chung (25p)
- Mục tiêu: Trình bày đôi nét về tác giả,
* Hoạt động của GV:
- GV giao nhiệm vụ:
+ Đọc phần chú thích/sgk / 67 và trình bày những
Trang 2cốt truyện , nhân vật.
1/ Tác giả và hoàn cảnh sáng tác
a Tác giả : chú thích /sgk/ 67.
b Hoàn cảnh sáng tác : được viết vào
năm 1845 khi tên tuổi ông lừng danh thế
giới với trên 20 năm cầm bút
2 / Đọc – Bố cục
a Đọc văn bản: sgk /64
b Bố cục : 3 phần
- P1 : “Từ đầu… cứng đờ ra”
- P2 : “ tiếp theo… về chầu thượng đế”
- P3 : Phần còn lại
II/ Phân tích
* Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung, nghệ
thuật của truyện.
1/ Hoàn cảnh của cô bé bán diêm (15p)
* Mục tiêu: Xác định được hoàn cảnh
của nhân vật.
- Gia cảnh:
+ Mẹ em mất sớm
+ Bà rất mực thương em nhưng bà cũng
qua đời
+ Em phải sống với người bố khó tính
trong hoàn cảnh nghèo khổ
+ Em phải đi bán diêm kiếm sống
+ Hôm nào không bán được diêm, em rết
sợ bố mắng
- Thời gian, không gian xảy ra câu
chuyện:
+ Đêm giao thừa, ngoài phố tối tăm trong
lúc các nhà sáng rực ánh đèn
+ Ngoài đường phố rét buốt, tuyết rơi dày
đặc
+ Em bé đang phải “ngồi nép trong một
góc tường, giữa hai ngôi nhà ” để mong
cho đỡ bớt cảm giác lạnh giá đang vây
quanh
nét cơ bản về tác giả, hoàn cảnh sáng tác
+ Đọc chú thích, nêu những thắc mắc
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân
- Giải đáp thắc mắc (nếu có)
* Hoạt động của HS
- Làm việc nhóm trên cơ sở đã làm việc cá nhân, cặp đôi
- Trình bày kết quả
- Ghi bài
* Hoạt động của GV:
- Đọc mẫu, mời 1-2 em đọc văn bản
- Hướng dẫn HS nghe tích cực
- Giao nhiệm vụ: HS nghe, đọc, xác định nhân vật, sự kiện, trình tự kể, đánh dấu những từ chưa rõ
- Nhận xét, rút kinh nghiệm về việc đọc
- Hướng dẫn đọc phần chú thích
- Giải đáp thắc mắc (nếu có)
* Hoạt động của HS:
+ HS nghe và đọc tích cực (nghe, đọc, xác định nhân vật, sự kiện, trình tự kể, đánh dấu những từ chưa rõ)
+ Đọc chú thích, nêu những thắc mắc
* Hoạt động của GV:
- GV giao nhiệm vụ:
+ Đọc phần đầu văn bản và xác định các chi tiết truyện thể hiện gia cảnh của em bé bán diêm và thời gian, không gian xảy ra câu chuyện.
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân
- Giải đáp thắc mắc (nếu có)
- Chốt kiến thức
* Hoạt động của HS
- Làm việc nhóm trên cơ sở đã làm việc cá nhân, cặp đôi
- Trình bày kết quả
- Ghi bài
Trang 3
* Tiết 2:
2/ Những hình ảnh tương phản nhằm
khắc họa nỗi khổ cực của cô bé (10p)
* Mục tiêu: Liệt kê các chi tiết tương
phản trong truyện.
- Trời đông giá rét, tuyết rơi >< Cô bé
đầu trần, đi chân đất
- Ngoài đường tối đen, lạnh lẽo >< Cửa
sổ mọi nhà đều sáng rực ánh đèn
- Em bé bụng đói cả ngày>< Trong phố
sực nức mùi ngỗng quay
3/ Những mộng tưởng của cô bé qua
các lần quẹt diêm (10p)
* Mục tiêu: Liệt kê các chi tiết đan xen
giữa mộng tưởng và thực tế.
- Lần 1 : đang rét > lò sưởi toả ra hơi
nóng dịu dàng
- Lần 2 : đang đói > bàn ăn thịnh soạn
- Lần 3 : mọi nhà đang đón giao thừa >
cây thông Nô–en
- Lần 4 : nhớ bà > bà đang mỉm cười
với em
- Lần 5 : muốn níu bà lại > hai bà cháu
cùng bay lên trời
→ Khao khát niềm hạnh phúc
4/ Cách kết thúc truyện (7p)
* Mục tiêu: Trình bày ý kiến về cách kết
thúc truyện (nhận ra lòng thương cảm
của tác giả đối với em bé bất hạnh)
- Nhà văn có trí tưởng tượng phong phú
- Thể hiện niềm thông cảm, thương yêu
của tác giả đối với mảnh đời bất hạnh của
cô bé bán diêm
à Sáng ngời tinh thần nhân đạo
* Hoạt động của GV:
- GV giao nhiệm vụ:
+ Liệt kê những hình ảnh tương phản nhằm khắc
họa nỗi khổ cực của cô bé
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, cặp đôi, nhóm
- Giải đáp thắc mắc (nếu có)
- Chốt kiến thức
* Hoạt động của HS
- Làm việc nhóm trên cơ sở đã làm việc cá nhân, cặp đôi
- Trình bày kết quả
- Ghi bài
* Hoạt động của GV:
- GV giao nhiệm vụ:
+ Tìm các chi tiết thể hiện những mộng tưởng
của cô bé qua các lần quẹt diêm.
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, cặp đôi, nhóm
- Giải đáp thắc mắc (nếu có)
- Chốt kiến thức
* Hoạt động của HS
- Làm việc nhóm trên cơ sở đã làm việc cá nhân, cặp đôi
- Trình bày kết quả
- Ghi bài
* Hoạt động của GV:
- GV giao nhiệm vụ:
+ Nêu nhận xét về cách kết thúc truyện của nhà văn.
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, cặp đôi, nhóm
- Giải đáp thắc mắc (nếu có)
- Chốt kiến thức
- Liên hệ giáo dục.( Hãy yêu thương con trẻ !
Hãy dành cho con trẻ một cuộc sống bình yên và hạnh phúc ! Hãy cho con trẻ một mái ấm gia đình ! hãy biến những mộng tưởng đằng sau ánh lửa diêm thành hiện thực cho trẻ thơ !)
* Hoạt động của HS
- Làm việc nhóm trên cơ sở đã làm việc cá nhân, cặp đôi
- Trình bày kết quả
Trang 4III/ Tổng kết: (8p)
* Mục tiêu: Trình bày được ý nghĩa và
nghệ thuật của truyện.
1 Ý nghĩa văn bản:
Truyện thể hiện niềm thương cảm
sâu sắc của nhá văn đối vo81i những số
phận bất hạnh
2 Nghệ thuật :
- Miêu tả rõ nét cảnh ngộ và nỗi khổ cực
của em bé bằng những chi tiết, hình ảnh
đối lập
- Sắp xếp trình tự sự việc nhằm khắc hoạ
tâm lí em bé trong cảnh ngộ bất hạnh
- Sáng tạo trong cách kể chuyện
- Ghi bài
* Hoạt động của GV:
- GV giao nhiệm vụ:
+ Nêu ý nghĩa và nghệ thuật của truyện.
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, cặp đôi, nhóm
- Giải đáp thắc mắc (nếu có)
- Chốt kiến thức
* Hoạt động của HS
- Làm việc nhóm trên cơ sở đã làm việc cá nhân, cặp đôi
- Trình bày kết quả
- Ghi bài
vHoạt động 3: Luyện tập (củng cố kiến thức) (10phút)
* Mục tiêu: Rèn kỹ năng kể tóm tắt
* Kể tóm tắt truyện Cô bé bán diêm * Hoạt động của GV:
- Giao nhiệm vụ
- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân
- Quan sát, giúp đỡ, gợi ý,
- Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả - Nhận xét * Hoạt động của HS: - Làm việc các nhân - Làm việc nhóm trên cơ sở đã làm việc cá nhân, cặp đôi - Trình bày kết quả v Hoạt động 4: Vận dụng (nếu có) v Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (nếu có) IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
Tuần 6 Tiết 23
Trang 5CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
( Phần Tiếng Việt)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức , kĩ năng, thái độ
* Kiến thức
- Nêu được các từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt , thân thích
- Phân biệt từ ngữ địa phương với từ ngữ toàn dân
- Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ có sử dụng từ ngữ địa phương
* Kĩ năng
Sử dụng từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt , thân thích
* Thái độ
- Có ý thức xưng hô ruột thịt đúng hoàn cảnh giao tiếp
- Có ý thức sử dụng từ ngữ địa phương và từ toàn dân phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
2/ Hình thành năng lực cho HS
- Năng lực tiếp giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
- GV: Tìm các từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích
+ Bảng phụ đối chiếu giữa từ ngữ địa phương em với từ ngữ toàn dân
- HS: Trả lời câu hỏi trong SGK
+ Lập bảng đối chiếu từ ngũ địa phương với từ toàn dân
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
v Họat động 1: Dẫn dắt vào bài (hoạt động khởi động) - 15 phút
- Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị và dẫn dắt, tạo tâm thế học tập (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới)
* Hoạt động của GV: (giao nhiệm vụ cho
HS) + Trình bày kết quả sưu tầm (câu 3, 4) + Tổ chức cho HS làm việc cá nhân
+ Nhận xét, ghi điểm + Dẫn dắt vào bài
* Hoạt động của HS:
+ Trình bày cá nhân
+ Các cá nhân khác bổ sung, nhận xét
vHọat động 2: Hình thành kiến thức vHoạt động 3: Luyện tập (củng cố kiến thức) (15phút)
* Mục tiêu: Phân biệt từ ngữ địa phương với từ ngữ toàn dân.
1/ Kẻ bảng:
(sgk/91) * Hoạt động của GV:- Giao nhiệm vụ: Tìm các từ ngữ chỉ quan hệ
ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương em
- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân
- Quan sát, giúp đỡ, gợi ý,
Trang 6- Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả.
- Nhận xét
* Hoạt động của HS:
- Làm việc các nhân
- Làm việc nhóm trên cơ sở đã làm việc cá nhân, cặp đôi
- Trình bày kết quả
v Hoạt động 4: Vận dụng (15p)
* Hoạt động của GV:
- Giao nhiệm vụ: Viết đoạn văn ngắn trong
đó có sử dụng từ địa phương (tác dụng tô đậm sắc thái địa phương em)
- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân
- Quan sát, giúp đỡ, gợi ý,
- Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả - Nhận xét * Hoạt động của HS: - Làm việc các nhân - Làm việc nhóm trên cơ sở đã làm việc cá nhân, cặp đôi - Trình bày kết quả v Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (nếu có) IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
ðððððððððððððððð ð ðððð Tuần 6 Tiết 24
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức , kĩ năng, thái độ
- Nhận biết được ưu điểm, nhược điểm của một bài viết cụ thể theo kiểu bai, nội dung và
sử dụng các phương pháp nghệ thuật
- Nghiêm túc trong việc nhận xét bài kiểm tra
2/ Hình thành năng lực cho HS
- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
- GV: Bài kiểm tra (chấm và nhận xét)
- HS: Lập sổ tay chính tả
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
Trang 7
I Dàn ý:
* Đề: Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên
đi học
1/ Mở bài :
- Giới thiệu tình huống gợi nhớ đến kỉ niệm
- Giới thiệu về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
và cảm xúc của bản thân khi nhớ về kỉ niệm
đó : bồi hồi , xao xuyến , xúc động …
2/ Thân bài :
Kể lại diễn biến của chuyện theo trình tự
- Tâm trạng của em trước ngày đến trường
- Ai là người đưa em đến trường buổi đầu
tiên
- Ấn tượng về không khí ngày khai trường
trong cảm giác của một học sinh lớp 1
+ Quang cảnh trường
+ Cảm xúc của em khi phải rời tay người
thân để bước vào buổi lễ
+ Các nghi thức và thứ tự các sự việc của
buổi lễ khai giảng
+ Kể lại buổi học đầu tiên
3/ Kết bài : Cảm nghĩ của em về ngày đầu
tiên đi học
II HS nhận xét bài viết:
III Nhận xét:
1/ Lỗi chính tả:
-nghĩ hè, bắc đầu, xiếp hàng, bổng dưng
2/ Lỗi từ ngữ, ngữ pháp:
(Lê Vũ Phụng, Việt, Tài, Lan Anh )
3/ Nhận xét chung:
v Hoạt động1: HS trình bày được dàn ý của đề văn (10 phút)
? Nhớ và nêu đề văn đã viết?
- HS: đọc lại đề bài
? Phần mở bài em sử dụng phương pháp nào Và trình bày vấn đề gì?
? Phần thân bài em nêu những ý cơ bản nào? Phương pháp nào được em sử dụng?
? Em tổng kết vấn đề gì ở phần kết bài?
Hoạt động 2 : HS thảo luận để tìm ra ưu – nhược điểm bài viết của nhau (20 phút)
HOẠT ĐỘNG NHÓM
- GV: Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận t/g
10 phút
- Hết t/g thảo luận yêu cầu các nhóm trình bày
+ Về kiểu bài + Về nội dung + Về phương pháp + Về hình thức bố cục, lỗi chính tả
Hoạt động 3 : HS nghe nhận xét, đánh giá (11 phút)
- GV: Đánh giá cụ thể
- HS lắng nghe và khắc phục
- GV: Yêu cầu học sinh đọc 2 bài khá, bình
Trang 8- MB: Chưa có sự sáng tạo riêng, quá lệ
thuộc vào bài văn mẫu
- TB: Thiếu sự liên kết giữa các phần, sắp
xếp trình tự kể chưa hợp lí
- KB: Chưa nêu được suy nghĩ các nhân Tuy nhiên cũng có một số bài làm khá, giỏi ( Như Quỳnh, Hương, Bảo Trân, Thảo Nguyên) luận - Đọc 1 đoạn văn thuộc bài trung bình - Đọc 1 đoạn văn bài yếu kém - HS: Bình luận - Nhận xét - GV HS so sánh với bài làm của mình nêu những thắc mắc Xung quanh bài làm - GV: vào điểm sổ IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
Tuần 6 Tiết 21,22
CÔ BÉ BÁN DIÊM (An-đéc-xen) I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1/ Kiến thức , kĩ năng, thái độ * Kiến thức - Tiết 1: - Những hiểu biết bước đầu về “ người kể chuyện cổ tích” An-đéc-xen Ký duyệt:
Trang 9- Xác định và phân tích nghệ thụât kể chuyện , cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong tác phẩm
- Nhận ra lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh
* Kĩ năng
- Đọc diễn cảm, hiểu ,tóm tắt được tác phẩm
- Phân tích được một số hình tượng tương phản ( đối lập ,đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau )
- Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện
* Thái độ
- Thói quen: Đọc, tập tóm tắt văn bản ở nhà
- Tự nhận thức: Xác định lối sống nhân ái, yêu thương và chia sẻ với mọi người xung
quanh
2/ Hình thành năng lực cho HS
- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết
- Năng lực tiếp nhận văn học: Năng lực cảm thụ thẩm mĩ và sáng tạo văn bản nghệ thuật
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
- GV: Tìm hiểu về An-đéc-xen và tập truyện An-đéc-xen Tranh “Cô bé bán diêm”
- HS: Đọc, tóm tắt văn bản, trả lời câu hỏi trong VBT
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
v Họat động 1: Dẫn dắt vào bài (hoạt động khởi động) - 5 phút
- Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ và dẫn dắt, tạo tâm thế học tập (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới)
* Hoạt động của GV: (giao nhiệm vụ cho HS)
? Phân tích nhân vật lão Hạc trong văn bản Lão Hạc.
+ Tổ chức cho HS làm việc cá nhân
+ Nhận xét, ghi điểm + Dẫn dắt vào bài
* Hoạt động của HS:
+ Trình bày cá nhân
+ Các cá nhân khác bổ sung, nhận xét
vHọat động 2: Hình thành kiến thức
* Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật truyện.
* Tiết 1:
I.Tìm hiểu chung (25p)
- Mục tiêu: Trình bày đôi nét về tác giả,
cốt truyện , nhân vật.
1/ Tác giả và hoàn cảnh sáng tác
a Tác giả : chú thích /sgk/ 67.
b Hoàn cảnh sáng tác : được viết vào
năm 1845 khi tên tuổi ông lừng danh thế
giới với trên 20 năm cầm bút
* Hoạt động của GV:
- GV giao nhiệm vụ:
+ Đọc phần chú thích/sgk / 67 và trình bày những nét cơ bản về tác giả, hoàn cảnh sáng tác
+ Đọc chú thích, nêu những thắc mắc
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân
- Giải đáp thắc mắc (nếu có)
* Hoạt động của HS
- Làm việc nhóm trên cơ sở đã làm việc cá nhân, cặp đôi
- Trình bày kết quả
Trang 102 / Đọc – Bố cục
a Đọc văn bản: sgk /64
b Bố cục : 3 phần
- P1 : “Từ đầu… cứng đờ ra”
- P2 : “ tiếp theo… về chầu thượng đế”
- P3 : Phần còn lại
II/ Phân tích
* Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung, nghệ
thuật của truyện.
1/ Hoàn cảnh của cô bé bán diêm (15p)
* Mục tiêu: Xác định được hoàn cảnh
của nhân vật.
- Gia cảnh:
+ Mẹ em mất sớm
+ Bà rất mực thương em nhưng bà cũng
qua đời
+ Em phải sống với người bố khó tính
trong hoàn cảnh nghèo khổ
+ Em phải đi bán diêm kiếm sống
+ Hôm nào không bán được diêm, em rết
sợ bố mắng
- Thời gian, không gian xảy ra câu
chuyện:
+ Đêm giao thừa, ngoài phố tối tăm trong
lúc các nhà sáng rực ánh đèn
+ Ngoài đường phố rét buốt, tuyết rơi dày
đặc
+ Em bé đang phải “ngồi nép trong một
góc tường, giữa hai ngôi nhà ” để mong
cho đỡ bớt cảm giác lạnh giá đang vây
quanh
* Tiết 2:
2/ Những hình ảnh tương phản nhằm
khắc họa nỗi khổ cực của cô bé (10p)
* Mục tiêu: Liệt kê các chi tiết tương
phản trong truyện.
- Trời đông giá rét, tuyết rơi >< Cô bé
đầu trần, đi chân đất
- Ngoài đường tối đen, lạnh lẽo >< Cửa
- Ghi bài
* Hoạt động của GV:
- Đọc mẫu, mời 1-2 em đọc văn bản
- Hướng dẫn HS nghe tích cực
- Giao nhiệm vụ: HS nghe, đọc, xác định nhân vật, sự kiện, trình tự kể, đánh dấu những từ chưa rõ
- Nhận xét, rút kinh nghiệm về việc đọc
- Hướng dẫn đọc phần chú thích
- Giải đáp thắc mắc (nếu có)
* Hoạt động của HS:
+ HS nghe và đọc tích cực (nghe, đọc, xác định nhân vật, sự kiện, trình tự kể, đánh dấu những từ chưa rõ)
+ Đọc chú thích, nêu những thắc mắc
* Hoạt động của GV:
- GV giao nhiệm vụ:
+ Đọc phần đầu văn bản và xác định các chi tiết truyện thể hiện gia cảnh của em bé bán diêm và thời gian, không gian xảy ra câu chuyện.
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân
- Giải đáp thắc mắc (nếu có)
- Chốt kiến thức
* Hoạt động của HS
- Làm việc nhóm trên cơ sở đã làm việc cá nhân, cặp đôi
- Trình bày kết quả
- Ghi bài
* Hoạt động của GV:
- GV giao nhiệm vụ:
+ Liệt kê những hình ảnh tương phản nhằm khắc
họa nỗi khổ cực của cô bé
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, cặp đôi, nhóm
- Giải đáp thắc mắc (nếu có)