1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

giao an ngu van 7 ki 1

138 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổng Trường Mở Ra
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2012
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 231,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học: Hoạt động 1: HS đọc lại các bài tập làm văn đã làm, ghi lại những từ đã dùng sai về vần, chính tả, nghĩa, tính chất ngữ pháp… và nêu cách sửa - [r]

Trang 1

Tuần 1 Tiết 1: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

Ngày soạn: 20/8/12 Ngày giảng: 21/8/12

- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK

C Kiểm tra bài hoặc chuẩn bị của HS:

- GV kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS đầu năm

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động

- GV giới thiệu:

+ Từ lớp 1 đến lớp 7, em đã dự 7 lần khai trường, ngày

khai trường lần nào làm em nhớ nhất ?

+ Trong ngày khai trường đầu tiên của em, ai đưa em đến

trường ? Em có nhớ đêm hôm trước ngày khai trường ấy,

mẹ đã làm gì và nghĩ gì không ?

Hôm nay học bài văn này, chúng ta sẽ hiểu được

trong đêm trước ngày khai trường để vào học lớp 1 của

con, những người mẹ đã làm gì và nghĩ những gì ?

Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản

* Hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích, thể loại, bố cục

- Yêu cầu đọc: giọng dịu dàng, chậm rãi, tình cảm

- GV gọi HS đọc văn bản- GV nhận xét cách đọc

- GV cho HS giải thích lại các chú thích: háo hức, bận

tâm, nhạy cảm

- GV: Có những ý kiến khác nhau cho rằng văn bản trên

thuộc loại truyện-tự sự, bút kí-biểu cảm Em đồng ý với ý

kiến nào ? Vì sao ?

- HS trả lời: Bút kí-biểu cảm

- GV: Văn bản trên có nhân vật chính không ? Tác giả viết

về cái gì ? việc gì ?

- HS trả lời:

+ Nhân vật chính: người mẹ, đứa con

+ Rất ít sự việc, chi tiết, chủ yếu là tâm trạng của người

Trang 2

- GV: Xác định bố cục văn bản ?

- HS: 2 đoạn:

+ Đoạn 1: (Từ đầu…ngày đầu năm học) Tâm trạng của hai

mẹ con trong buổi tối trước ngày khai giảng

+ Đoạn 2: (Phần còn lại) Ấn tượng tuổi thơ và liên tưởng

của mẹ

* Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết

- GV: Nêu những chi tiết biểu hiện tâm trạng của người mẹ

và đứa con trong đêm trước ngày khai trường

- HS nêu các chi tiết:

+ Mẹ: không ngủ được, mẹ đắp mền cho con… không biết

+ Mẹ: thao thức không ngủ, suy nghĩ triền miên

+ Con: thanh thản, nhẹ nhàng, vô tư

- GV: Theo em tại sao người mẹ lại không ngủ được ?

- HS: Mẹ không ngủ được vì:

+ Mẹ vô cùng thương yêu con, thấy con lo lắng, hồi hộp,

xúc động nên mẹ không ngủ được

+ Mẹ nhớ lại những ấn tượng về ngày khai trường năm xưa

của mình

- GV: Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường đã để lại dấu

ấn thật sâu đậm trong tâm hồn người mẹ ?

- HS: “Mẹ còn nhớ sự nôn nao… bước vào”

- GV: Trong bài văn, có phải người mẹ đang nói trực tiếp

với con không ?

- HS: Người mẹ không trực tiếp nói với con hoặc với ai cả

Người mẹ nhìn con ngủ, như tâm sự với con nhưng thực ra

là đang nói với chính mình, đang tự ôn lại kỷ niệm của

riêng mình

- GV: Cách viết này có tác dụng gì ?

- HS: Làm nổi bật được tâm trạng, khắc hoạ được tâm tư,

tình cảm, những điều sâu thẳm khó nói bằng lời trực tiếp

- GV: Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan trọng của

nhà trường đối với thế hệ trẻ ?

- GV cho HS tìm, sau đó trao đổi và thống nhất trước lớp:

“Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục…sau này”

- GV: Kết thúc bài văn, người mẹ nói: “Bước qua cánh

cổng trường … mở ra” em hiểu thế giới kì diệu đó là gì ?

- HS thảo luận tả lời:

+ Đó là mong muốn và ước mơ của mẹ

c Bố cục: 2 đoạn

+ Đoạn 1: Tâm trạng của hai

mẹ con trong buổi tối trước ngàykhai giảng

+ Đoạn 2: Ấn tượng tuổi thơ và

liên tưởng của mẹ

3 Tìm hiểu chi tiết:

a Diễn biến tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai giảng đưa con vào lớp Một.

- Mẹ thao thức không ngủ, suy nghĩ triền miên

- Mẹ nhớ lại những ấn tượng về ngày khai trường năm xưa của mình

Trang 3

+ Vai trò to lớn và cực kì quan trọng của nhà trường đối

với việc giáo dục trẻ em

+ Thế giới kì diệu của hiểu biết phong phú, của những tình

cảm mới, quan hệ mới sẽ mở ra , sẽ đến với con

Hoạt động 3: Tổng kết

- GV cho HS trao đổi và trả lời câu hỏi 1 phần luyện tập

Có thể có những ý kiến khác nhau miễn là tập trung vào ý

nghĩa của ngày khai trường đối với kí ức và ấn tượng của

HS

- HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

* Củng cố:

1 Theo em, tại sao người mẹ lại không ngủ được ?

A Vì người mẹ lo lắng đứa con còn quá nhỏ không biết đi

Ngày soạn: 20/8/12 Ngày giảng: 21/8/12

- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK

C Kiểm tra bài hoặc chuẩn bị của HS

- Tâm trạng của người mẹ và đứa con trong đêm trước ngày khai giảng giống và khác nhau như thế nào ? Vì sao có sự khác nhau ấy ?

- Kiểm tra vở soạn 1 số HS

Trang 4

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động

- GV giới thiệu: Em đã bao nhiêu lần mắc lỗi với cha mẹ

mình ? Thái độ, tình cảm của cha mẹ khi ấy ra sao ?

Ngoài sợ hãi, ân hận, em còn có cảm giác gì nữa ? Thử kể

lại vắn tắt

GV dẫn vào bài

Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản

* Hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích, kiểu loại văn bản.

- Yêu cầu đọc: Giọng chậm rãi, tình cảm, tha thiết và

nghiêm

- GV cùng 2-4 HS nối tiếp nhau đọc toàn bộ văn bản 1

lần

- HS đọc chú thích (*) nắm vài nét về tác giả: Tác giả

Et-môn-đô đơ A mi-xi (1846-1908) nhà văn I ta-li-a

- GV: Xác định kiểu loại văn bản ?

- HS: Thư từ- biểu cảm

- GV cho HS giải thích 1 số từ khó SGK

* Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết.

- GV: Văn bản là một bức thư của người bố gửi cho con,

nhưng tại sao tác giả lại lấy nhan đề là “Mẹ tôi”?

- HS phát biểu ý kiến của mình

- GV kết luận: Tuy bà mẹ không xuất hiện trực tiếp trong

câu chuyện nhưng đó lại là tiêu điểm mà các nhân vật và

chi tiết đều hướng tới để làm sáng tỏ

- HS đọc 4 dòng đầu, xác định ngôi kể, nội dung

- GV: Đoạn văn giới thiệu vắn tắt nguyên nhân và mục

đích người bố phải viết thư cho con trai:

+ Vì chú bé đã nói hỗn với mẹ lúc cô giáo đến thăm

+ Để cảnh cáo, phê phán một cách nghiêm khắc thái độ

sai trái ấy của con mình, ta hãy xem ông viết cho con

những gì và viết như thế nào ?

- HS đọc tiếp bức thư đến “tình thương yêu đó”

- GV: Thái độ của ngươig bố đối với En-ri-cô qua bức thư

là thái độ như thế nào ?

- HS: Hết sức buồn bã, tức giận

- GV: Tìm những từ ngữ, hình ảnh, lời lẽ trong bức thư

thể hiện thái độ đó ?

- HS tìm các chi tiết:

+ Việc như thế không bao giờ con được tái phạm nữa

+ Bố không thể nén được cơn tức giận đối với con

+ En-ri-cô này !Con hãy nhớ rằng tình yêu thương kính

trọng cha mẹ… thương yêu đó”

- GV: Trong lòng người cha đã bùng lên cơn tức giận thật

I Đọc hiểu văn bản

1 Đọc, tìm hiểu chú thích, thể loại văn bản.

a Đọc, tìm hiểu chú thích

b Thể loại: Thư từ- biểu cảm

2 Tìm hiểu chi tiết văn bản:

Trang 5

khó kìm nén khi nghĩ đến tình thương yêu, hi sinh vô bờ

của người mẹ đối với đứa con đã phạm lỗi với chính

người đã sinh ra mình Vẽ ra cho đứa con thấy được nỗi

buồn thảm nhất của mỗi con người là khi mất mẹ Chỉ

cho con thấy rằng: Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là

tình cảm thiêng liêng hơn cả

- GV: Tìm những câu ca dao, câu thơ mà em biết thuộc

chủ đề này ?

- HS: “Công cha như núi Thái Sơn… đạo con”

- GV: Trong truyện có những chi tiết, hình ảnh nào nói về

người mẹ của En-ri-cô ?

- HS tìm các chi tiết:

+ “mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi…

mất con”

+ “Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để

tránh cho con một giờ đau đớn… sống con”

- GV: Qua những chi tiết, hình ảnh trên, em thấy mẹ của

En-ri-cô là người như thế nào ?

- HS: Hết lòng thương yêu, hi sinh vì con

- GV: Đến đây, ta có thể giải thích vì sao En-ri-cô “xúc

động vô cùng” khi đọc thư của bố ? (5 phương án SGK)

- HS chọn (a),(c),(d)

- GV: Theo em, tại sao người bố không trực tiếp nói với

En-ri-cô mà lại viết thư ?

- HS trả lời:

+ Tình cảm sâu sắc thường tế nhị và kín đáo, nhiều khi

không nói trực tiếp được

+ Viết thư là chỉ nói riêng cho người mắc lỗi biết, vừa giữ

được sự kín đáo, tế nhị, vừa không làm người mắc lỗi mất

lòng tự trọng Đây là bài học về cách ứng xử trong gia

- GV: Giọng điệu chân thành, tha thiết vừa nghiêm khắc

dứt khoát vừa phân tích thiệt hơn đầy sức thuyết phục,

phù hợp với tâm lí trẻ lần đầu phạm khuyết điểm mong

được tha thứ, mong có cơ hội được sửa chữa

- Sẵn sàng tha thứ khi con thực sự

ăn năn, sửa chữa

Trang 6

III Luyện tập:

Tuần 1 Tiết 3: TỪ GHÉP

Ngày soạn: 23/8/12 Ngày giảng: 24/8/12

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Nhận diện được hai loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập

- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí

B Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bài tập, bảng phụ

- HS: Chuẩn bị theo yêu cầu SGK

C Kiểm tra bài hoặc chuẩn bị của HS

- Nhắc lại định nghĩa về từ đơn, từ ghép, từ láy đã học ở lớp 6 ? Mỗi từ cho 1 ví dụ?

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động

- GV cho HS ôn lại định nghĩa về từ ghép đã học ở lớp

6:

+ Từ ghép là từ phức gồm 2 tiếng trở lên Các tiếng có

quan hệ với nhau về nghĩa

Trang 7

* Tìm hiểu cấu tạo của từ ghép

- GV yêu cầu HS đọc kĩ mục I.1 SGK/13

- Xác định tiếng chính và tiếng phụ trong 2 từ ghép “bà

ngoại” và “thơm phức” ?

- HS trả lời:

+ bà ngoại: bà là tiếng chính, ngoại là tiếng phụ

+ thơm phức: thơm là tiếng chính, phức là tiếng phụ

- GV: Trật tự sắp xếp và vai trò của các tiếng như thế

nào ?

- HS: Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau

Tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính

- GV yêu cầu HS đọc mục I.2 SGK/14

- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa 2 nhóm từ

bà ngoại, thơm phức với quần áo, trầm bổng

- HS trả lời:

+ Giống: Đều là từ ghép gồm 2 tiếng

+ Khác: bà ngoại, thơm phức có tiếng chính đứng trước,

tiếng phụ đứng sau Quần áo, trầm bổng không phân

biệt tiếng chính, tiếng phụ Hai tiếng có vai trò bình

+ bà: người đàn bà sinh ra mẹ hoặc cha.

bà ngoại: người đàn bà sinh ra mẹ.

+ thơm: có mùi như hương của hoa, dễ chịu, làm cho

thích ngửi

thơm phức: có mùi thơm bốc lên mạnh, hấp dẫn.

- GV: Qua so sánh, có thể rút ra kết luận gì ?

- HS: Nghĩa của từ bà ngoại hẹp hơn nghĩa của từ bà,

nghĩa của từ thơm phức hẹp hơn nghĩa của từ thơm.

- GV: So sánh nghĩa của các từ: quần áo với mỗi tiếng

quần, áo; trầm bổng với mỗi tiếng trầm, bổng

2 Từ ghép: quần áo, trầm bổng

→ Không phân biệt tiếng chính, tiếng phụ

* Có 2 loại từ ghép: chính phụ và đẳng lập

* Ghi nhớ: SGK

II Nghĩa của từ ghép

1 So sánh nghĩa của 2 cặp từ: bà

ngoại với bà, thơm phức với thơm

→ Nghĩa của từ bà ngoại hẹp hơn nghĩa của từ bà, nghĩa của từ thơm phức hẹp hơn nghĩa của từ thơm.

2 So sánh nghĩa của các từ: quần

áo với mỗi tiếng quần, áo; trầm bổng với mỗi tiếng trầm, bổng

Trang 8

quần, áo: chỉ từng sự vật riêng lẻ.

+ trầm bổng: chỉ âm thanh lúc thấp, lúc cao nghe rất êm

tai

trầm, bổng: chỉ từng cao độ cụ thể.

- GV: Qua so sánh trên có thể rút ra kết luận gì ?

- HS: Nghĩa của các từ ghép quần áo, trầm bổng khái

quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

- GV cho HS đọc ghi nhớ 2 SGK/14

- GV cho HS làm bài tập áp dụng: Nhận xét hai nhóm từ

sau:

+ Nhóm 1: trời đất, vợ chồng, đưa đón, xa gần

+ Nhóm 2: mẹ con, lại đi, cá nước, non sông

→ Gợi ý: Đều là từ ghép đẳng lập Nhóm 1 có thể đảo

trật tự các tiếng trong từ, nhóm 2 không đảo được

+ Đẳng lập: suy nghĩ, chài lưới, ẩm ướt, đầu đuôi

- Bài tập 2: bút chì làm quen vui tai

thước kẻ ăn bám nhát gan

mưa rào trắng xoá

- Bài tập 3: núi sông, núi đồi mặt mũi, mặt mày

ham thích, ham mê học tập, học hỏi

xinh đẹp, xinh tươi tươi đẹp, tươi non

* Bài tập5,6: GV hướng dẫn HS tra từ điển, tìm hiểu

nghĩa của các từ hoa hồng, áo dài, cà chua, cá vàng, mát

tay, nóng lòng, gang thép, tay chân

* Bài tập 7 khó, GV giảng giải:

máy hơi nước than tổ ong

Trang 9

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

* Củng cố: GV cho HS nhắc lại 1 lần nữa những kết

luận về cấu tạo và nghĩa của từ ghép chính phụ và từ

ghép đẳng lập

* Dặn dò: Làm bài tập SGK, chuẩn bị bài “Liên kết

trong văn bản”

Tuần 1 Tiết 4: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

Ngày soạn: 23/8/12 Ngày giảng: 24/8/12

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS thấy:

- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản

- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc- hiểu và tạo lập văn bản

B Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bài tập

- HS: Chuẩn bị theo nội dung SGK

C Kiểm tra bài hoặc chuẩn bị của HS:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động

- GV yêu cầu HS nhắc lại: Văn bản là gì? Văn bản có

những tính chất nào ?

- HS trả lời

- GV khái quát: Sẽ không thể hiểu được 1 cách cụ thể về

văn bản, cũng như khó có thể tạo lập được những văn bản

tốt nếu chúng ta không tìm hiểu kĩ về một trong những

tính chất quan trọng nhất của nó là liên kết

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

* Xác định vai trò của tính kiên kết.

- GV gọi HS đọc tình huống I.1 SGK và nêu vấn đề để cả

lớp trao đổi, bàn bạc: Nhận xét từng câu văn:

+ Có câu nào sai ngữ pháp không ?

+ Có câu nào mơ hồ về ý nghĩa không ?

+ Nếu là En-ri-cô em có hiểu được đoạn văn ấy không ?

Vì sao ?

- HS trao đổi, trả lời:

+ Các câu văn trên không sai ngữ pháp, không mơ hồ về

ý nghĩa

+ Nếu là En-ri-cô em chưa hiểu được ý nghĩa của đoạn

văn ấy vì giữa các câu không có quan hệ gì với nhau

- GV: Như vậy, theo các em, đoạn văn thiếu tính gì ?

- HS: Đoạn văn thiếu tính liên kết

-GV chốt: Liên kết là một trong những tính chất quan

trọng nhất của văn bản vì nhờ nó mà những câu đúng ngữ

I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản

1 Tính kiên kết của văn bản

- Tính liên kết làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu

Trang 10

pháp, ngữ nghĩa được đặt cạnh nhau mới tạo thành văn

bản

- GV hướng dẫn HS thảo luận câu hỏi 2.a –SGK/18:

Đoạn văn trên do thiếu gì mà trở nên khó hiểu ?

- HS: Do nội dung của các câu, các đoạn không thống

nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau Văn bản sẽ không có sự

nối liền, gắn kết nếu thiếu một “cái dây tư tưởng” nối các

ý với nhau

- GV: Vậy, liên kết trong văn bản trước hết là gì ?

- HS: Trước hết là sự liên kết về phương diện nội dung ý

nghĩa

- GV: Nhưng chỉ có sự liên kết về nội dung ý nghĩa

không thôi thì đã đủ chưa ? GV cho HS xem xét ví dụ ghi

ở điểm 2b

- GV: Tìm trong văn bản “Cổng trường mở ra” những câu

tương ứng với những câu trong văn bản trên

- HS: Liệt kê những câu tương ứng

- GV: So sánh những câu vừa tìm với những câu ở ví dụ

(b)

- HS: Đoạn văn (b) có 3 câu so với nguyên bản thì:

+ Câu 2 thiếu cụm từ còn bây giờ.

+ Câu 3 chép sai từ con thành từ đứa trẻ.

- GV: Việc chép thiếu và chép sai ấy khiến cho đoạn văn

ra sao ?

- HS: Đoạn văn trở nên rời rạc, khó hiểu

- GV: Vậy, cụm từ còn bây giờ và từ con đóng vai trò gì ?

- HS: Là các từ ngữ làm phương tiện liên kết

- GV: Bên cạnh sự liên kết về nội dung ý nghĩa, văn bản

còn cần phải có sự liên kết về phương tiện hình thức ngôn

+ Về hình thức ngôn ngữ: những câu được nêu trong bài

tập có vẻ rất liên kết với nhau Nhưng không thể coi giữa

những câu ấy đã có một mối liên kết thực sự, bởi chúng

không nói về cùng một nội dung

- Bài tập 3: GV cho HS tự làm

Điền các từ: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là

- Bài tập 4: GV hướng dẫn: Hai câu văn dẫn ở đề bài, nếu

tách khỏi các câu khác trong văn bản thì có vẻ như rời

rạc, câu trước chỉ nói về mẹ và câu sau chỉ nói về con

Nhưng đoạn văn còn có câu thứ 3 kế tiếp sau kết nối 2

2 Phương tiện liên kết trong văn bản

- Phương diện nội dung ý nghĩa

- Liên kết về phương diện hình thức ngôn ngữ

Trang 11

câu trên thành một thể thống nhất, làm cho toàn đoạn văn

trở nên liên kết chặt chẽ với nhau Do đó, 2 câu văn vẫn

liên kết với nhau và không cần sửa chữa

- Bài tập 5: HS suy nghĩ theo ý mình

Ngày soạn: 27/8/12 Ngày giảng: 28/8/12

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Hiểu được hoàn cảnh éo le và tình cảm, tâm trạng của các nhân vật trong truyện

- Nhận ra được cách kể chuyện của tác giả trong văn bản

Trang 12

B Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Bài tập, bảng phụ

- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK

C Kiểm tra bài hoặc chuẩn bị của HS (Kiểm tra viết 15 phút)

- Viết đoạn văn ngắn khoảng 5- 6 câu trình bày cảm nhận của em về hình ảnh và vai trò

của người mẹ qua hai văn bản “Cổng trường mở ra” và “Mẹ tôi”.

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động

- GV giới thiệu: Trẻ em có quyền được hưởng hạnh phúc

gia đình Nhưng những cặp vợ chồng buộc phải chia tay

nhau có nghĩ gì đến sự đau xót và mất mát không thể bù

đắp nổi của chính con cái mình

Vậy mà Thành- Thuỷ rất ngoan, rất thương nhau phải

đau đớn chia tay với những con búp bê, khi bố mẹ chúng

không sống với nhau nữa Cuộc chia tay bắt buộc đó đã

diễn ra như thế nào ? Và qua đấy người kể muốn nói lên

vấn đề gì ?

Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản

* Hướng dẫn đọc, tóm tắt, tìm hiểu ngôi kể, bố cục của

truyện

- Yêu cầu đọc: phân biệt rõ giữa lời kể, các đối thoại, diễn

biến tâm lí của nhân vật

- GV cùng 4 HS đọc văn bản một lần

- GV: Truyện viết về ai, về việc gì ? Ai là nhân vật chính

trong truyện ?

- HS: Truyện viết về 2 anh em Thành- Thuỷ, về những

cuộc chia tay của 2 anh em Nhân vật chính là Thành-

Thuỷ

- GV yêu cầu HS kể tóm tắt truyện theo bố cục

- HS tóm tắt truyện theo bố cục:

+ Tâm trạng của hai anh em Thành- Thuỷ trong đêm trước

và sáng hôm sau khi mẹ giục chia đồ chơi

+ Thành đưa Thuỷ đến lớp chào chia tay cô giáo và các

bạn

+ Cuộc chia tay đột ngột ở nhà

- GV giải thích 1 số từ khó theo chú thích SGK

* Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết truyện.

- GV: Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy ?

- HS: Ngôi thứ nhất (người anh xưng “tôi”)

Trang 13

- GV: Việc lựa chọn ngôi kể này có tác dụng gì ?

- HS: Giúp tác giả thể hiện được một cách sâu sắc những

suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng nhân vật Mặt khác kể theo

ngôi này cũng làm tăng thêm tính chân thực của truyện và

do vậy sức thuyết phục của truyện cũng cao hơn

- GV: Tại sao tên truyện là “Cuộc chia tay của những con

búp bê” ? Tên truyện có liên quan gì đến ý nghĩa của

truyện ?

(GV cho HS trao đổi theo nhóm)

- HS trao đổi, trả lời

- GV chốt: Những con búp bê vốn là những đồ chơi của trẻ

nhỏ, thường gợi lên thế giới của trẻ em với sự ngộ nghĩnh

trong sáng, ngây thơ, vô tội Những con búp bê trong

truyện, cũng như hai anh em Thành- Thuỷ trong sáng, vô

tư, không có tội lỗi gì… thế mà lại phải chia tay nhau Tên

truyện đã gợi ra một tình huống buộc người đọc phải theo

dõi và góp phần thể hiện được ý đồ tư tưởng mà người viết

muốn thể hiện

- GV: Thái độ và tâm trạng của Thành- Thuỷ như thế nào

khi nghe mẹ giục chia đồ chơi ?

- HS trả lời:

+ Bé Thuỷ kinh hoàng, sợ hãi, đau đớn, run lên bần bật,

nức nở suốt đêm

+ Người anh cố nén mìnhớnhng nước mắt vẫn tuôn trào

như suối, ướt đẫm cả gối và hai tay áo

- GV: Tại sao các em lại có thái độ và tâm trạng như thế ?

- HS: Vì chia đồ chơi là giờ chia tay của 2 anh em đã đến

Chúng rất thương yêu nhau, không hề muốn phải xa nhau

nhưng không thể sống cùng nhau nữa

- GV: Tìm các chi tiết trong truyện để thấy hai anh em

Thành- Thuỷ rất mực gần gũi, thương yêu, chia sẻ và luôn

quan tâm đến nhau ?

- HS tìm các chi tiết:

+ Em mang kim ra tận sân vận động để va áo cho anh

+ Chiều nào anh cũng đi đón em…

+ Nhường nhau chia búp bê

+ Anh dẫ em đến trường chào cô giáo và các bạn

+ Đau đớn, khóc lặng người khi phải chia xa

+ Anh nhìn theo mãi bóng em nhỏ liêu xiêu trèo lên xe…

- GV: Cho cả lớp trao đổi, thảo luận câu hỏi 4-SGK

- HS thảo luận, trả lời

- GV chốt:

+ Mâu thuẫn ở chỗ, một mặt Thuỷ rất giận dữ không muốn

chia rẽ hai con búp bê, nhưng mặt khác em lại rất thương

Thành, sợ đêm đêm không có con Vệ Sĩ canh giấc ngủ cho

b Tên truyện:

→ Gợi ra một tình huống buộc người đọc phải theo dõi và góp phần thể hiện được ý đồ tư tưởng mà người viết muốn thể hiện

c Hai anh em Thành- Thuỷ

- Hai anh em Thành- Thuỷ rất mực gần gũi, thương yêu, chia

sẻ và luôn quan tâm đến nhau

(GV liệt kê các chi tiết trên bảngphụ)

Trang 14

+ Đưa ra tình huống này, tác giả gợi lên cho người đọc sự

suy nghĩ, muốn giải quyết mâu thuẫn này, chỉ có cách gia

đình Thuỷ- Thành phải đoàn tụ, 2 anh em không phải chia

tay

+ Cuối truyện, Thuỷ lựa chọn cách để lại con Em Nhỏ ở

bên cạnh con Vệ Sĩ để chúng không bao giờ xa nhau Cách

lựa chọn của Thuỷ gợi lên trong lòng người đọc lòng

thương cảm đối với Thuỷ, một em bé giàu lòng vị tha, vừa

thương anh, vừa thương cả những con búp bê, thà mình bị

chia lìa chứ không để búp bê phải chia tay, thà mình chịu

thiệt thòi để anh luôn luôn có con Vệ Sĩ canh giấc ngủ đêm

đêm Chi tiết này cũng khiến người đọc thấy sự chia tay

của 2 em nhỏ là rất vô lí, là không nên có

(Hết tiết 5, chuyển tiết 6)

- GV: Trong truyện có mấy cuộc chia tay ? Cuộc chia tay

nào làm em cảm động nhất ?

- HS bàn luận, nêu và bảo vệ ý kiến của mình

- GV: Thực chất trong truyện có nhiều cuộc chia tay:

+ Cuộc chia tay giữa bố và mẹ (đóng vai trò đầu mối dẫn

đến các cuộc chia tay khác)

+ Cuộc chia tay giữa các đồ chơi của 2 anh em

+ Cuộc chia tay giữa cô giáo, các bạn và bé Thuỷ

+ Cuộc chia tay giữa 2 anh em

→ Ba cuộc chia tay sau đều rất cảm động, đầy lưu luyến,

đầm đìa nước mắt, đau đớn và rất đáng thương Trong đó,

cuộc chia tay thứ tư giữa 2 anh em là đặc biệt cảm động

Cuộc chia tay giữa cô giáo, các bạn và bé Thuỷ có tác dụng

làm tăng thêm sự cảm động đó

- GV cho HS trả lời câu hỏi 6 SGK/27

- HS: Thành thấy kinh ngạc là vì trong khi mọi việc đều

diễn ra rất bình thường, ấy thế mà Thành và Thuỷ lại phải

chịu đựng sự mất mát và đổ vỡ quá lớn

- GV: Đây là một diễn biến tâm lí được tác giả miêu tả rất

chính xác Nó làm tăng thêm nỗi buồn sâu thẳm, trạng thái

thất vọng bơ vơ của nhân vật trong truyện

- GV: Nét đặc sắc của nghệ thuật kể chuyện ở đây là gì?

- HS trả lời:

+ Kể chuyện xen miêu tả và biểu cảm

+ Đối thoại linh hoạt

* Những cuộc chia tay:

+ Cuộc chia tay giữa bố và mẹ (đóng vai trò đầu mối dẫn đến các cuộc chia tay khác)

+ Cuộc chia tay giữa các đồ chơicủa 2 anh em

+ Cuộc chia tay giữa cô giáo, các bạn và bé Thuỷ

+ Cuộc chia tay giữa 2 anh em

Trang 15

+ Vai trò quan trọng của gia đình đối với sự phát triển của

tuổi thơ

+ Vai trò và trách nhiệm của cha mẹ đối với con cái

+ Đảm bảo quền sống hạnh phúc của trẻ em

Hoạt động 3: Tổng kết

- GV: Hãy nhận xét về cách kể chuyện của tác giả Cách kể

này có tác dụng gì trong việc làm nổi rõ nội dung, tư tưởng

của truyện ?

- HS trả lời:

+ Cách kể bằng sự miêu tả cảnh vật xung quanh, bằng

nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của tác giả

+ Lời kể chân thành, giản dị, phù hợp với tâm trạng nhân

vật nên có sức truyền cảm

- GV: Qua câu chuyện này, theo em, tác giả muốn nhắn gửi

đến mọi người điều gì ?

- GV cho HS trao đổi trong tổ và trình bày kết quả, sau đó

bổ xung cho hoàn chỉnh

- HS đọc ghi nhớ SGK- GV nhấn mạnh: Đấy chính là điều

mà tác giả muốn nhắn gửi đến mọi người

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

* Củng cố:

- GV cho HS đọc phần đọc thêm SGK

* Dặn dò:

- Kể lại nội dung câu chuyện theo ngôi kể khác

- Chuẩn bị bài “Bố cục trong văn bản”

II Tổng kết:

* Ghi nhớ: SGK

Trang 16

Tuần 2 Tiết 7: BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

Ngày soạn: 30/8/12 Ngày giảng: 31/8/12

- HS: Chuẩn bị theo nội dung SGK

C Kiểm tra bài hoặc chuẩn bị của HS:

- Kiểm tra vở ở nhà của một số HS

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động

- GV giới thiệu: Một trong những tính chất quan trọng

của văn bản là tính liên kết Nhưng văn bản có tính liên

kết không chưa đủ, văn bản cần phải có bố cục rõ ràng,

hợp lí Vậy bố cục trong văn bản là gì ? Những yêu cầu

về bố cục trong văn bản ?

Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu rõ

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

* Tìm hiểu bố cục và những yêu cầu về bố cục trong

văn bản.

- GV cho HS làm việc với ví dụ (a)- SGK/28, theo

phương hướng gợi ý đã nêu trong sách

I Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản:

1 Bố cục của văn bản:

Trang 17

- HS trả lời: Những nội dung trong đơn cần được sắp

xếp theo một trật tự Vì các phần, các mục của đơn cần

phải có trình tự trước sau rành mạch, hợp lí

- GV: Văn bản sẽ như thế nào nếu các ý trong đó không

được sắp xếp theo trật tự, thành hệ thống ?

- HS: Văn bản sẽ rời rạc, thiếu rành mạch, khó hiểu

- GV: Sự sắp đặt nội dung các phần trong văn bản theo

một trình tự hợp lí được gọi là bố cục Hãy cho biết: Vì

sao khi xây dựng văn bản, cần phải quan tâm đến bố cục

?

- HS: Vì bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn,

các ý tứ muốn biểu đạt thành một trình tự trước sau,

rành mạch và hợp lí

- GV chỉ định HS đọc văn bản “Ếch ngồi đáy giếng” ở

mục I.2 So sánh với văn bản “Ếch ngồi đáy giếng” ở

SGK ngữ văn 6- T1 thì văn bản này có gì giống nhau và

khác nhau ?

- HS trả lời:

+ Giống: Các ý đều đầy đủ

+ Khác: Bố cục nguyên bản có 3 phần, văn bản I.2 chỉ

có 2 phần

Các ý trong nguyên bản mạch lạc, trong văn

bản I.2 lộn xộn

- GV: Em có nhận xét gì về văn bản I.2 ?

- HS: Vì bố cục không hợp lí nên văn bản I.2 trở nên tối

nghĩa Vì các ý không sắp xếp theo đúng trình tự của

thời gian, sự việc khiến văn bản I.2 trở nên vô lí

- GV yêu cầu HS dựa vào kết quả trên để nhận xét văn

băn “Lợn cưới áo mới”

- GV chốt: Bố cục phải hợp lí để giúp cho văn bản đạt

mức cao nhất mục đích giao tiếp mà người tạo lập đặt

ra

*GV nêu vấn đề:

- Ở lớp 6 chúng ta cũng đã học bố cục trong các kiểu

văn bản tự sự, miêu tả Vậy, hãy cho biết: Trong văn

bản tự sự và văn bản miêu tả, bố cục gồm có mấy phần ?

- HS: Bố cục gồm 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài

- GV: Cho biết nhiệm vụ của mỗi phần trong từng kiểu

văn bản ?

- HS trả lời:

(1) Văn bản tự sự:

+ Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật và sự viêcj

+ Thân bài: Diễn biến và phát triển của sự việc, câu

chuyện

+ Kết bài: Kết thúc của câu chuyện

Là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo một trình tự, một hệ thống rành mạch và hợp lí

2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản:

- Nội dung các phần, các đoạn trong văn bản, thống nhất chặt chẽ với nhau

- Trình tự xếp đặt các phần, các đoạn phải giúp cho người viết dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp

đã đặt ra

3 Các phần của bố cục:

Bố cục gồm 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài

Trang 18

(2) Văn bản miêu tả:

+ Mở bài: Tả khái quát

+ Thân bài: Tả chi tiết

+ Kết bài: Tóm tắt về đối tượng và phát biểu cảm nghĩ

- GV chốt: Kiểu văn bản nào cũng phải tuân thủ bố cục

3 phần và các phần đều có nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng

- HS: Đọc ghi nhớ SGK/30

Hoạt động 3: Luyện tập

* GV hướng dẫn HS làm bài tập 1- bài tập 3- SGK.

- Bài tập 1: HS có thể lấy ví dụ ở các bài phát biểu

- Bài tập 2:

+ HS cần ghi lại được bố cục của truyện “Cuộc chia tay

của những con búp bê”

- Bài tập 3: Bố cục của bản báo cáo chưa thật rành mạch

và hợp lí Các điểm (1), (2), (3) ở thân bài mới chỉ kể lại

việc học tốt chứ chưa phải là trình bày kinh nghiệm học

tốt Trong khi đó điểm (4) lại không nói về học tập

Để bố cục được rành mạch thì sau những thủ tục

chào mừng Hội Nghị và tự giới thiệu về mình, bản báo

cáo nên lần lượt nêu từng kinh nghiệm học tập của bạn

đó, sau đó nêu rõ: Nờ rút ra những kinh nghiệm như thế

mà việc học tập của bạn đã tiến bộ như thế nào Cuối

cùng người báo cáo có thể nói lên nguyện vọng muốn

được nghe các ý kiến trao đổi, góp ý của bản báo cáo và

Trang 19

Tuần 2 Tiết 8: MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN

Ngày soạn: 30/8/12 Ngày giảng: 31/8/12

- HS: Chuẩn bị theo nội dung SGK

C Kiểm tra bài hoặc chuẩn bị của HS

- Bố cục của văn bản là gì ? Những yêu cầu về bố cục trong văn bản ? Bố cục gồm có

mấy phần

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động:

- GV yêu cầu HS nhắc lại những yêu cầu về bố cục

- GV: Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân

chia Nhưng văn bản lại không thể không liên kết Vậy

làm thế nào để các phần, các đoạn của văn bản vẫn được

phân cắt rành mạch mà lại không mất đi sự liên kết chặt

chẽ với nhau ? Điều đó đòi hỏi văn bản phải có tính

mạch lạc Vậy mạch lạc trong văn bản là gì ? Tiết học

này chúng ta đi vào tìm hiểu vấn đề này

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

* Hướng dẫn tìm hiểu mạch lạc và những yêu cầu về

mạch lạc trong văn bản.

- GV cho HS tìm hiểu mục 1.a theo SGK

- Khái niệm mạch lạc trong văn bản có được dùng theo

nghĩa đen không ?

- HS: Không, tuy nhiên, nội dung của khái niệm mạch

lạc trong văn bản không hoàn toàn xa rời với nghĩa đen

của từ mach lạc.

+ Mạch lạc trong văn bản có tất cả những tính chất được

nêu trong điểm 1.a SGK

+ Định nghĩa về mạch lạc trong văn bản nêu ở điểm 1.b

là hoàn toàn chính xác

- GV cho HS thảo luận câu hỏi ở mục 2

- HS trả lời:

+ Toàn bộ sự việc trong văn bản “Cuộc chia tay của

những con búp bê” xoay quanh sự việc chính: Hai anh

I Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản:

Trang 20

em Thành- Thuỷ chia tay.

+ “Sự chia tay” và “những con búp bê” tạo thành một

mạch văn thống nhất, trôi chảy liên tục qua suốt các

phần, các đoạn của văn bản

+ Hai anh em Thành- Thuỷ là trung tâm của câu chuyện

+ Các từ ngữ: Chia tay, chia đồ chơi, chia ra… anh cho

em tất, chẳng muốn chia bôi… là chủ đề liên kết các sự

việc thành một thể thống nhất Trong truyện, mạch văn

chính là “sự chia tay”: Hai anh em Thành, Thuỷ buộc

phải chia tay; nhưng hai con búp bê của các em, tình anh

em của các em thì không thể chia tay

- GV chốt: Các bộ phận trong văn bản nhất thiết phải

liên hệ chặt chẽ với nhau Tuy nhiên, giữa các bộ phận

ấy không chỉ có mối liên hệ về mặt thời gian Một văn

bản vẫn có thể mạch lạc khi các đoạn trong đó liên hệ

với nhau về không gian, về tâm lí, về ý nghĩa, miễn là sự

liên hệ ấy hợp lí, tự nhiên

+ Câu (b): ý tứ chủ đạo, xuyên suốt toàn đoạn văn của

Tô Hoài là: sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng quê vào

mùa đông, giữa ngày mùa

* Bài tập 2: ý tứ chủ đạo của câu chuyện xoay quanh

cuộc chia tay của 2 đứa trẻ và 2 con búp bê Việc thuật

lại quá tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến cuộc chia tay của 2

người lớn có thể làm cho ý tứ chủ đạo trên bị phân tán,

không giữ được sự thống nhất, do đó làm mất sự mạch

lạc của câu chuỵên

- Các phần, các đoạn, các câu trongvăn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí

Ngày soạn: 3/9/12 Ngày giảng: 4/9/12

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Hiểu khái niệm ca dao, dân ca

Trang 21

- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tình cảm gia

đình

B Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Những tài liệu về ca dao, dân ca

- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK

C Kiểm tra bài hoặc chuẩn bị của HS:

- Qua câu chuyện “Cuộc chia tay của những con búp bê”, theo em, tác giả muốn nhắn gửi đến mọi người điều gì ?

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động

- GV giới thiệu: Đối với tuổi thơ mỗi người Việt Nam,

ca dao, dân ca là dòng sữa ngọt ngào, vỗ về, an ủi tâm

hồn ta qua lời ru ngọt ngào của bà, của mẹ, của chị

những buổi trưa hè hay những đêm đông giá lạnh

Bây giờ ta cùng nhau đọc lại, lắng nghe và suy

ngẫm

- Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm ca dao, dân ca

- GV gọi HS đọc chú thích (*) SGK

- GV nhấn mạnh:

+ Ca dao- dân ca: Những bài thơ, bài hát trữ tình dân

gian của quần chúng nhân dân do nhân dân sáng tác,

trình diễn và lưu hành truyền miệng trong dân gian từ

đời này qua đời khác

+ Ca dao: là phần lời của bài ca, có thể đọc như đọc

thơ trữ tình

+ Dân ca: là phần lời kết hợp với âm nhạc dân gian

Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản

* Hướng dẫn đọc, giải thích từ khó.

- Yêu cầu đọc: ngắt nhịp thơ lục bát: 2/2/2/2 hoặc 4/4

giọng diệu dàng, chậm êm, tình cảm

- GV cùng HS đọc 1 lần- GV nhận xét cách đọc

- Giải thích từ khó theo chú thích SGK

* Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết.

- HS đọc bài ca dao 1

- GV: Lời của bài ca dao là lời của ai nói với ai ?

- HS: Là lời của mẹ khi ru con, nói với con

- GV: Tình cảm mà bài ca dao muốn diễn tả là tình

cảm gì ?

- HS: Là công lao trời biển của cha mẹ đối với con và

bổn phận, trách nhiệm của kẻ làm con trước công lao

to lớn ấy

- GV: Hãy chỉ ra cái hay của ngôn ngữ, hình ảnh, âm

điệu của bài ca dao này ?

- HS thảo luận, trả lời:

I Khái niệm ca dao, dân ca:

Trang 22

+ Thể hiện nội dung bằng hình thức lời ru, câu hát ru

Âm điệu tâm tình, thành kính, sâu lắng

+ Bài ca dùng lối nói ví, lấy những cái to lớn, mênh

mông, vĩnh hằng của thiên nhiên làm hình ảnh so sánh

Nói “công cha” sánh đôi với “nghĩa mẹ” cũng là cách

nói đối xứng truyền thống của nhân dân ta

+ “Chín chữ cù lao”: một mặt, cụ thể hoá về công cha,

nghĩa mẹ và tình cảm biết ơn của con cái; mặt khác

tăng thêm âm điệu tôn kính, nhắn nhủ, tâm tình của

câu hát

- GV: Tìm những câu ca dao cũng nói đến công cha,

nghĩa mẹ tương tự như bài 1

- HS tự sưu tầm

- HS đọc bài ca dao 4

- GV: Lời của bài ca dao là lời của ai, nói với ai ?

- HS: Có thể là lời của ông bà, hoặc cô bác nói với

nhau, của cha mẹ nói với con hoặc của cha mẹ ruột tâm

sự với nhau

- GV: Tình cảm anh em thân thương được diễn tả như

thế nào ?

- HS trả lời :

+ Trong quan hệ anh em khác với người xa, có những

chữ cùng, chữ chung, chữ một thật thiêng liêng: “Cùng

chung bác mẹ, một nhà cùng thân” Anh em là hai

nhưng lại là một: Cùng một cha mẹ sinh ra, cùng

chung sống, sướng khổ có nhau trong một nhà

+ Quan hệ anh em còn được so sánh bằng hình ảnh

“như thể tay chân”, biểu hiện sự gắn bó thiêng liêng.

- GV: Bài ca này nhắc nhở chúng ta điều gì ?

- HS: Anh em phải hoà thuận để cha mẹ vui lòng, phải

biết nương tựa vào nhau

Hoạt động 3: Tổng kết

- GV cho HS đọc lại toàn bộ văn bản

- GV: Những biện pháp nghệ thuật nào mà cả 2 bài ca

đều sử dụng ?

- HS trả lời:

+ Thể thơ lục bát

+ Âm điệu tâm tình, nhắn nhủ

+ Các hình ảnh truyền thống quen thuộc

- GV: Tình cảm được diễn tả trong 2 bài ca dao là gì ?

- HS: Tình cảm gia đình

- GV cho HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

* Củng cố:

- GV: Nhắc lại nội dung chính của 2 bài ca dao vừa

- Thể hiện nội dung bằng hình thức lời ru, câu hát ru Âm điệu tâm tình, thành kính, sâu lắng

- Bài ca dùng lối nói ví, lấy những cái to lớn, mênh mông, vĩnh hằng của thiên nhiên làm hình ảnh so sánh

d) Bài 4:

- Là tiếng hát về tình cảm anh em thân thương, ruột thịt

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

2 Nội dung:

Trang 23

học ?

* Dặn dò: Học thuộc lòng 2 bài ca dao, soạn bài:

“Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con

Tuần 3 Tiết 10: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG,

ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI

Ngày soạn: 3/9/12 Ngày giảng: 4/9/12

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tình yêu quê hương, đất nước, con người

B Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Tranh, ảnh về các vùng, miền, phong cảnh đất nước được diễn tả trong các bài ca

- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK

C Kiểm tra bài hoặc chuẩn bị của HS

- Đọc thuộc lòng và diễn cảm 2 bài ca dao đã học Em thích bài nào nhất ? Vì sao ?

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động

- GV giới thiệu: Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu

quê hương, đất nước, con người cũng là chủ đề lớn của ca

dao, dân ca, xuyên thấm trong nhiều câu hát Những bài

ca thuộc chủ đề lớn này rất đa dạng, có những cách diễn

tả riêng, nhiều bài thể hiện rất rõ màu sắc địa phương

I Giới thiệu

Trang 24

Tiết học này giới thiệu 4 bài ca Ở đay, đằng sau những

câu hát đối đáp, những lời mời, lời nhắn gửi và những

bức tranh phong cảnh vùng, miền luôn là tình yêu chân

chất, niềm tự hào sâu sắc, tinh tế đối với quê hương, đất

nước, con người

Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản

- GV: Vì sao chàng trai, cô gái lại dùng những địa danh

với những đặc điểm như vậy để hỏi đáp ?

- HS thảo luận, trả lời: Vì đây là một hình thức để trai, gái

thử tài nhau- đo độ hiểu biết kiến thức địa lí, lịch sử…

→ qua lời hỏi vả đáp, có thể thấy chàng trai và cô gái là

+ Các điệp ngữ, đảo ngữ và phép đối xứng (đứng bên ni

đồng- đứng bên tê đồng, mênh mông- bát ngát, bát ngát-

mênh mông): nhìn ở phía nào cũng thấy cái mênh mông,

rộng lớn của cánh đồng Cánh đồng không chỉ rộng lớn

mà còn rất đẹp, trù phú, đầy sức sống

- GV: Phân tích hình ảnh cô gái trong hai dòng cuối ?

- HS phân tích:

+ Cô gái được so sánh như “chẽn lúa đòng đòng”, “phất

phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai” có sự tương đồng ở

nét trẻ trung phơi phới và sức sống đang xuân

+ So sánh cánh đồng bao la, bát ngát, cô gái quả là nhỏ

bé, mảnh mai Nhưng chính bàn tay con người nhỏ bé đã

làm ra cánh đồng mênh mông, bát ngát kia

- GV: Bài ca là lời của ai ? người ấy muốn biểu hiện tình

cảm gì ?

- HS trả lời theo cách hiểu của mình

- GV chốt: Có thể hiểu đây là cách bày tỏ tình cảm với cô

gái của chàng trai Cũng có thể hiểu là lời cô gái trước

II Đọc, hiểu văn bản

- Câu hỏi và lời đáp hướng về những địa danh lịch sử văn hoá nổi bật

→ Đó là cơ sở và là cách để họ bày tỏ tình cảm với nhau

d) Bài 4:

- Hai câu đầu: gợi sự dài rộng, to lớn của cánh đồng Cánh đồng không chỉ rộng mà còn rất đẹp, trù phú, đầy sức sống

- Hai câu sau: Cô gái được so

sánh như chẽn lúa đòng đòng và ngọn nắng hồng ban mai.

Trang 25

cánh đồng rộng mênh mông, cô gái nghĩ về thân phận

mình

Hoạt động 3: Tổng kết

- GV: Em có nhận xét gì về thể thơ trong 2 bài ca ?

- HS: Ngoài thể thơ lục bát, ở chùm bài ca này còn có thể

lục bát biến thể, thể thơ tự do

- GV: Tình cảm chung thể hiện trong 2 bài ca dao là gì

- HS: Là tình yêu quê hương, đất nước, con người

- GV cho HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

* Củng cố:

- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của từng bài

* Dặn dò: Làm bài tập 1,4- SBT, chuẩn bị bài: “Từ láy”

Ngày soạn: 6/9/12 Ngày giảng: 7/9/12

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Nhận diện được 2 loại từ láy: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận (láy phụ âm đầu,láy vần)

- Nắm được đặc điểm về nghĩa của từ láy

- Hiểu được giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy; biết cách sử dụng từ láy

- Có ý thức rèn luyện, trau dồi vốn từ láy

B Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bài tập, bảng phụ

- HS: Chuẩn bị theo nội dung SGK

C Kiểm tra bài hoặc chuẩn bị của HS

- Từ ghép có mấy loại ? Nêu đặc điểm của mỗi loại và cho ví dụ ?

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động

- GV nêu vấn đề: các em còn nhớ định nghĩa về từ láy đã

học ở lớp 6 không ? Cho ví dụ ?

- HS: Từ láy là từ phức gồm 2 tiếng trở lên Các tiếng

trong từ có quan hệ lặp Ví dụ: mơn mởn, ríu rít…

- GV: Vậy, từ láy có mấy loại, cấu tạo và ý nghĩa của các

loaị từ láy ? Tiết học này sẽ tìm hiểu

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

* Tìm hiểu các loại từ láy.

- GV cho HS đọc mục I-SGK

- GV: Nhận xét về đặc điểm âm thanh của 3 từ: đăm đăm,

mếu máo, liêu xiêu ?

- HS nhận xét:

+ Tiếng láy lặp lại hoàn toàn tiếng gốc: đăm đăm

I Các loại từ láy:

Trang 26

+ Tiếng láy lặp lại bộ phận âm đầu của tiếng gốc: mếu

máo.

+ Tiếng láy lặp lại bộ phận vần của tiếng gốc: liêu xiêu.

→ Biến âm để tạo nên sự hài hoà về vần và âm thanh

- GV: Dựa vào kết quả trên, hãy phân loại các từ láy?

- HS: Có 2 loại từ láy: Láy toàn bộ (đăm đăm) và láy bộ

phận (mếu máo, liêu xiêu)

- GV: Vì sao các từ láy: bần bật, thăm thẳm không nói

được là bật bật, thăm thẳm ?

- HS: Vì đây là những từ láy toàn bộ đã có sự biến đổi về

thanh điệu và phụ âm cuối

- HS đọc ghi nhớ SGK/ 12

- GV cho HS làm bài tập nhanh: Cho nhóm từ láy: bon

bon, mờ mờ, xanh xanh, lặng lặng, cứng cứng, tím tím,

nhỏ nhỏ

a) Tìm các từ láy toàn bộ không biến âm ?

b) Tìm các từ láy toàn bộ biến âm ?

* Tìm hiểu ý nghĩa của từ láy.

- HS đọc mục II-SGK

- GV: Nghĩa của các từ láy: ha hả, oa oa, tích tắc, gâu

gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh ?

- HS: Hình thành ý nghĩa trên cơ sở mô phỏng âm thanh

(ha hả→ tiếng cười, oa oa→ tiếng khóc…)

- GV: Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có đặc điểm gì

chung về âm thanh và ý nghĩa ?

a) Lí nhí, li ti, ti hí

b) Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh

- HS trả lời:

a Hình thành trên cơ sở miêu tả những âm thanh, hình

khối, độ mở… của sự vật, có tính chất chung là nhỏ bé

b Hình thành trên cơ sở miêu tả ý nghĩa của sự vật đây

là từ láy bộ phận có tiếng gốc đứng sau, tiếng đứng trước

lặp lại hụ âm đầu của tiếng gốc và mang vần “ấp” Nghĩa

của các từ láy thuộc nhóm này có điểm chung là biểu thị

một trạng thái vận động: khi nhô lên, khi hạ xuống, khi

phồng khi xệp, khi nổi, khi chìm…

- GV: So sánh nghĩa của các từ láy: mềm mại, đo đỏ với

nghĩa của các tiếng gốc làm cơ sở cho chúng: mềm, đỏ.

- HS: Ý nghĩa của mềm mại, đo đỏ đã được giảm nhẹ hơn

và mang sắc thái biểu cảm hơn so với ý nghĩa của mềm và

- Bài tập vận dụng: (HS quan sát bài tập trên bảng phụ)

+ Từ láy toàn bộ không biến âm:

bon bon, xanh xanh, mờ mờ + Từ láy toàn bộ biến âm: lẳng lặng, cưng cứng, nho nhỏ, tim tím.

II Nghĩa của từ láy:

→ Được tạo thành nhờ đặc điểm

âm thanh của tiếng và sự hoà phối

âm thanh giữa các tiếng

Trang 27

- GV cho HS làm bài tập nhanh: Phát triển các tiếng gốc:

lặng, chăm, mê… thành các từ láy

- HS: + Lặng: lẳng lặng, lặng lẽ, lặng lờ…

+ Chăm: chăm chỉ, chăm chút, chăm chú…

+ Mê: mê mải, mê muội, tê mê, đê mê…

Hoạt động 3: Luyện tập

- Các bài tập 1,2,3,4 không khó, HS tự làm

- Bài tập 5: Các từ được nêu ra đều là từ ghép

- Bài tập 6: Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các tiếng:

chiền, nê, rớt, hành

+ chiền: chùa

+ nê: tới mức chán, không còn thiết nữa

+ hành: thực hành

+ rớt: rơi ra một vài giọt, còn sót lại

- GV: Từ cách giải nghĩa trên suy ra cấu tạo của các từ:

chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành ?

- HS: Các tiếng trong từ có quan hệ về mặt ý nghĩa Đây

nê, rớt, hành

Tuần 3 Tiết 12: QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

Ngày soạn: 6/9/12 Ngày giảng: 7/9/12

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản, để có thể tập viết văn bản một cách

có phương pháp và có hiệu quả hơn

- Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản Vận dụng những kiến thức đó vào việc đọc- hiểu văn bản và thực tiễn nói

B Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bảng phụ

- HS: Chuẩn bị bài theo nội dung SGK

C Kiểm tra bài hoặc chuẩn bị của HS:

- Thế nào là mạch lạc trong văn bản ? Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Trang 28

Hoạt động của GV và HS Ghi bảng Hoạt động 1: Khởi động

- GV: Ở các tiết trước, chúng ta đã học về liên kết, bố cục

và mạch lạc trong văn bản Vậy, học những kiến thức và

kĩ năng ấy để làm gì ?

- HS: Để giúp cho việc tạo lập văn bản

- GV: Thế, tạo lập văn bản phải trải qua các bước nào ?

Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu vấn đề này

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

- GV nêu tình huống 1: Em được nhà trường khen thưởng

về thành tích học tập Tan học, em muốn về nhà thật

nhanh để báo tin vui cho cha mẹ Em sẽ kể chomẹ nge em

đã cố gắn như thế nào để có được kết quả học tập tốt như

hôm nay Em tin rằng mẹ sẽ vui và tự hào về đứa con yêu

quý của mẹ lắm !

- GV: Trong tình huống trên, em sẽ xây dựng một văn

bản nói hay viết ?

- HS: Xây dựng văn bản nói

- GV: Văn bản nói ấy có nội dung gì ? Nói cho ai nghe ?

Để làm gì ?

- HS trả lời:

+ Nội dung: Giải thích lí do đạt kết quả tốt trong học tập

+ Đối tượng: nói cho mẹ nghe

+ Mục đích: để mẹ vui và tự hào vì đứa con ngoan, học

- GV chốt: Khi có nhu cầu giao tiếp, ta phải xây dựng văn

bản nói hoặc viết Muốn giao tiếp có hiệu quả trước hết

phải định hướng văn bản về nội dung, đối tượng, mục

đích

- GV yêu cầu HS xem lại tình huống 1

- GV: Để giúp mẹ dễ hiểu được những điều em muốn nói

thì em cần phải làm những gì ?

- GV gợi dẫn để HS trả lời:

+ Phải xây dựng bố cụ văn bản Bố cục ấy gồm 3 phần:

(1) Mở bài: Giới thiệu buổi lễ khen thưởng của nhà

trường

(2) Thân bài: Lí do em được khen thưởng

(3) Kết bài: Cảm nghĩ của em

- GV chốt: Xây dựng bố cục cho văn bản sẽ giúp nói, viết

chặt chẽ, mạch lạc và giúp người nghe (đọc) dễ hiểu hơn

- GV: Trong thực tế, người ta có thể giao tiếp bằng các ý

I Các bước tạo lập văn bản

Trang 29

của bố cục được hay không ? Vì sao ?

- HS: Không, vì không rõ ý, khô khan, khó hiểu

- GV: Vậy, sau khi có bố cục ta phải làm gì ?

- HS: Phải diễn đạt các ý thành lời văn

- GV nhấn mạnh: Cần phải diễn đạt các ý đã ghi trong bố

cục thành những câu, đoạn văn chính xác trong sáng, có

mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau

- GV gợi dẫn HS trả lời câu 5-SGK/45

- GV nhấn mạnh: Kiểm tra là khâu cuối cùng rất quan

trọng, vì trong khi xây dựng văn bản khó tránh khỏi sai

a) Bạn đã không chú ý rằng mình không thể chỉ thuật lại

công việc học tập và báo cáo thành tích học tập Điều

quan trọng nhất là mình phải từ thực tế ấy rút ra những

kinh nghiệm học tập để giúp các bạn khác học tập tốt

hơn

b) Bạn đã xác định không đúng đối tượng giao tiếp Bản

báo cáo này trình bày với HS chứ không phải với thầy cô

giáo

- Bài tập 3:

a) Dàn bài là một cái sườn để người làm bài dựa vào đó

mà tạo lập nên văn bản Vì thế, dàn bài cần được viết rõ ý

nhưng càng ngắn gọn càng tốt Lời lẽ trong dàn bài không

nhất thiết phải là những câu văn hoàn chỉnh, tuyệt đối

đúng ngữ pháp và luôn luôn liên kết chặt chẽ với nhau

b) Các phần, các mục lớn nhỏ trong dàn bài cần được thể

hiện trong một hệ thống kí hiệu được qui định chặt chẽ

Việc trình bày các phần, các mục ấy cũng cần phải rõ

ràng Sau mỗi phần, mục, mỗi ý lớn nhỏ đều phải xuống

dòng; các phần, mục, các ý ngang bậc nhau phải viết

thẳng hàng với nhau; ý nhỏ hơn thì nên viết lùi vào so với

ý lớn hơn

- Bài tập 4: HS về nhà làm

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

* Củng cố: GV nhắc lại 4 bước tạo lập văn bản

* Dặn dò: Làm bài tập 4-SGK, Soạn bài: Những câu hát

than thân.

3 Diễn đạt các ý trong bố cục thành lời văn.

4 Kiểm tra văn bản.

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1- Ở NHÀ

1 Đề bài: Miêu tả chân dung một người bạn của em.

Trang 30

2 Yêu cầu:

- Xác định đúng phạm vi nội dung của đề bài, kểu văn bản phải tạo lập

- Không được chép bài mẫu

3 Đáp án- Biểu điểm:

a Đáp án:

+ Mở bài: Tả khái quát

+ Thân bài: Tả chi tiết

+ Kết bài: Tóm tắt về đối tượng và phát biểu cảm nghĩ

- Điểm 5-6: đảm bảo các y/c về ND, HT nhưng kết hợp sơ sài các y/tố TS, BC, không quá

8 lỗi chính tả và lỗi diễn đạt

- Điểm 3-4: Xác định chưa đúng trọng tâm kiểu bài, mắc tương đối nhiều các lỗi chính tả, lỗi diễn đạt

- Điểm 1-2: lạc đề, không đảm bảo y/c của đề bài, không có sự kết hợp các y/tố TS, BC, mắc nhiều lỗi chính tả và lỗi diễn đạt

- Điểm 0: bỏ giấy trắng

4 Về nhà làm, tuần sau nộp bài.

Tuần 4 Tiết 13: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

Ngày soạn: 10/9/12 Ngày giảng: 11/9/12

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát than thân

B Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Sưu tầm một số câu ca dao cùng chủ đề

- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK

C Kiểm tra bài hoặc chuẩn bị của HS

- Đọc thuộc lòng 2 bài ca dao về chủ đề tình yêu quê hương, đất nước, con người mà em

đã học ? Em thích nhất bài nào ? Vì sao ?

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Trang 31

Hoạt động của GV và HS Ghi bảng Hoạt động 1: Khởi động

- GV giới thiệu: Ca dao,dân ca là tấm gương phản ánh

đời sống, tâm hồn nhân dân Nó không chỉ là tiếng hát

yêu thương, tình nghĩa trong các mối quan hệ từng gia

đình, quan hệ con người đối với quê hương, đất nước,

mà còn là tiếng hát than thở về những cuộc đời, cảnh

- GV: Em hiểu cụm từ “thương thay” như thế nào ?

- HS: “Thương thay” là tiếng than biểu hiện sự thương

cảm, xót xa ở mức độ cao

- GV: Chỉ ra những ý nghĩa của sự lặp lại cụm từ này

trong bài ?

- HS: Thương thay được lặp lại 4 lần Ý nghĩa của sự

lặp lại ấy: Mỗi lần được sử dụng là một lần diễn tả một

nỗi thương, thương thân phận mình và thân phận người

cùng cảnh ngộ Sự lặp lại tô đậm mối thương cảm, xót

xa cho cuộc đời cay đắng nhiều bề của người dân

thường

- GV: Phân tích nỗi thương thân của người lao động

qua các hình ảnh ẩn dụ trong bài ?

- HS thảo luận, phân tích:

+ Thương con tằm: “Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả

tơ” là thương cho thân phận suốt đời bị kẻ khác bòn

rút sức lực

+ Thương lũ kiến li ti: “Kiếm ăn được mấy phải đi tìm

mồi” là thương cho nỗi khổ chung của những thân

phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà

vẫn nghèo khó

+ Thương con hạc “lánh đường mây”, “bay mỏi cánh

biết ngày nào thôi” là thương cho cuộc đời phiêu bạt,

lận đận và những cố gắng vô vọng của người lao động

trong xã hội cũ

+ Thương con cuốc “kêu ra máu biết người nào nghe”

là thương cho thân phận thấp cổ, bé họng, nỗi khổ đau

oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ của người

xã hội cũ

- Những nỗi thương thân của người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ biểu hiện cho nỗi khổ nhiều bề của nhiều phận người trong xã hội cũ

Trang 32

“thân em”

- HS sưu tầm:

+ Thân em như hạt mưa sa

Hạt vào đài cát, hạt ra ruộng cày.

+ Thân em như giếng giữa đàng

Người thanh rửa mặt, người phàm rửa chân.

- GV: Những bài ca ấy thường nói về ai, về điều gì và

thường giống nhau như thế nào về nghệ thuật ?

- HS: Thường nói về thân phận, nỗi khổ đau của người

phụ nữ trong xã hội cũ Nỗi khổ lớn nhất là số phận bị

phụ thuộc, không được quyền quyết định bất cứ cái gì

+ Hình ảnh so sánh được miêu tả bổ sung, chi tiết Trái

bần bé mọn, bị “gió dập sóng dồi” xô đẩy, quăng quật

trên sông nước mênh mông không biết tấp vào đâu Nó

gợi số phận chìm nổi, lên đênh vô định của người phụ

nữ trong xã hội phong kiến

- GV: Qua đây, em thấy cuộc đời người phụ nữ trong

xã hội phong kiến như thế nào ?

- HS: Người phụ nữ như trái bần nhỏ bé bị “gió dập

sóng dồi” chịu nhiều đau khổ Họ hoàn toàn lệ thuộc

vào hoàn cảnh Người phụ nữ không có quyền tự mình

quyết định cuộc đời

Hoạt động 3: Tổng kết

- GV: Nêu những đặc điểm chung về nội dung và nghệ

thuật của 3 bài ca dao ?

- HS trả lời:

+ Về nội dung: Diễn tả cuộc đời, thân phận con người

trong xã hội cũ Ngoài ý nghĩa chính là “than thân” còn

có ý nghĩa phản kháng

+ Về nghệ thuật: Đều sử dụng thể thơ lục bát, hình ảnh

so sánh hoặc ẩn dụ, những cụm từ mang tính truyền

thống: lên thác, xuống ghềnh, thương thay, thân em…

- HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

- GV nhấn mạnh lại nội dung chính của 3 bài ca dao

- Chuẩn bị bài: “Những câu hát châm biếm”

b) Bài 3:

- Bài ca dao diễn tả cuộc đời, thân phận nhỏ bé, đắng cay của người phụ nữ xưa Người phụ nữ như trái bần nhỏ bé bị “gió dập sóng dồi” chịu nhiều đau khổ

III Tổng kết:

1 Về nội dung:

2 Về nghệ thuật:

* Ghi nhớ: SGK

Trang 33

Tuần 4 Tiết 14: NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

Ngày soạn: 10/9/12 Ngày giảng: 11/9/12

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát châm biếm

- Biết cách đọc diễn cảm và phân tích ca dao châm biếm

B Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Sưu tầm một số bài ca dao cùng chủ đề

- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK

C Kiểm tra bài hoặc chuẩn bị của HS

- Đọc thuộc lòng 3 bài ca dao về chủ đề than thân đã học ? Em thích nhất bài nào ? Vì sao

?

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động

- GV giới thiệu: Cùng với tiếng hát than thân, xót xa,

buồn tủi, tiếng hát giao duyên đằm thắm trữ tình, ca

dao cổ truyền thống Việt Nam còn vang lên tiếng cười

hài hước, châm biếm, trào phúng, đả kích rất vui, sắc

nhọn, thể hiện tính cách, tâm hồn và quan niệm sống

của người bình dân Tiếng cười lạc quan ấy có nhiều

cung bậc, nhiều vẻ và thật hấp dẫn người đọc, người

Trang 34

+ “Hay nước chè đặc”: nghiện chè.

+ “Hay nằm ngủ trưa” và ngày “ước ngày mưa” để

không phải đi làm; đêm ước”đêm thừa trống canh” tức

ước đêm dài để được ngủ nhiều

- GV: Hai dòng đầu có ý nghĩa gì ?

- HS: Vừa để bắt vần, vừa để chuẩn bị cho việc giới

thiệu nhân vật

- GV: Bài này châm biếm hạng người nào trong xã

hội ?

- HS đọc bài 2

- GV: Bài 2 nhại lời của ai nói với ai ?

- HS: Nhại lời thầy bói nói với người đi xem bói

- GV: Em có nhận xét gì về lời của thầy bói ?

- HS trao đổi, trả lời:

+ Thầy đã phán toàn những chuyện hệ trong về số

phận mà người đi xem bói rất quan tâm: giàu- nghèo,

cha- mẹ, chồng- con Chuyện nào cũng được “phán” có

vẻ cụ thể

+ Cách thầy phán là kiểu nói dựa, nước đôi Thầy nói

rõ ràng, khẳng định như đinh đóng cột cho người đi

xem bói đang hồi hộp chăm chú lắng nghe, nhưng nói

về những sự hiển nhiên, do đó lời phán trở thành vô

nghĩa, ấu trĩ, nực cười.Bài ca đã phóng đại cách nói

nước đôi đó để lật tẩy chân dung, bản chất của thầy

- GV: Bài ca này phê phán hiện tượng nào trong xã hội

+ Bói ra ma, quét nhà ra rác.

+ Tiền buộc dải yếm bo bo

→ Con người lắm tật, vừa rượu chè, vừa lười biếng

- Chế giễu những hạng người nghiệnngập và lười biếng

mê tín mù quáng của những người ít hiểu biết, tin vào sự bói toán phản khoa học

Trang 35

Đem cho thầy bói đâm lo vào người.

- GV nhấn mạnh lại nội dung 4 bài ca dao

- Chuẩn bị bài: “Đại từ”

Ngày soạn: 13/9/12 Ngày giảng: 14/9/12

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Nắm được khái niệm đại từ, các loại đại từ

- Có ý thức sử dụng đại từ hợp với yêu cầu giao tiếp

B Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bài tập, bảng phụ

- HS: Chuẩn bị theo nội dung SGK

C Kiểm tra bài hoặc chuẩn bị của HS

- Từ láy có mấy loại ? Cho ví dụ mỗi loại ?

- Nghĩa của từ láy ?

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động

- GV giới thiệu: Từ loại tiếng Việt rất phong phú, đa dạng,

bao gồm: danh từ, động từ, tính từ, đại từ, chỉ từ, số từ…

Tiết học này ta tìm hiểu về Đại từ Vậy, Đại từ là gì ? Đặc

điểm của Đại từ ?

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

* Xác định khái niệm đại từ.

- HS đọc mục I-SGK

- GV: Từ “nó” trong 2 đoạn văn trên chỉ đối tượng nào

- HS trả lời:

+ Từ nó trong đoạn (a) chỉ em tôi.

+ Từ nó trong đoạn (b) chỉ con gà của anh Bốn Linh.

- GV: Vì sao em biết ?

- HS trả lời:

+ Trong đoạn (a) từ nó thay thế cho em tôi ở câu trước.

+ Trong đoạn (b) từ nó thay thế cho con gà của anh Bốn

Linh ở câu trước

I Thế nào là đại từ ?

- Đại từ dùng để trỏ người, sự

Trang 36

- GV: Các từ nó giữ chức vụ ngữ pháp gì trong câu ?

- HS: từ nó ở đoạn (a) là chủ ngữ, ở đoạn (b) là ĐN

- GV: Các từ “thế”, “ai” gữ chức vụ ngữ pháp gì ?

- HS: Từ “thế” là BN của ĐT “nghe” Từ “ai” là CN

- GV: Các từ nó, thế, ai ở các ví dụ trên được gọi là đại từ

Vậy, thế nào là đại từ ?

b) Cười là một hành động hồn nhiên của con người Nó

giúp cho ta sảng khoái, phấn chấn hơn, gần gũi nhau hơn

c) Xanh là màu sắc của nước biển Nó khiến nhiều nhà thơ

liên tưởng đến tuổi xuân và tình yêu bất diệt

* Tìm hiểu các loại đại từ.

- GV cho HS đọc mục II.1- SGK và trả lời các câu hỏi

a) GV giải thích cho HS hiểu thế nào là ngôi thứ nhất, ngôi

thứ 2, ngôi thứ 3, thế nào là số ít, số nhiều

b) “Mình” ở câu đầu thuộc ngôi thứ nhất “Mình” ở câu

sau thuộc ngôi thứ 2

* Bài tập 2: GV hướng dẫn, HS tự làm

* Bài tập 3: Đặt câu với các từ: ai, sao, bao nhiêu…trỏ

chung

Ví dụ: + Na hát hay đến nỗi ai cũng khen

+ Biết làm sao bây giờ

+ Có bao nhiêu bạn thì có bấy nhiêu tính tình khác

nhau

* Bài tập 4: Là bài tập liên hệ với thực tế, GV cho HS tự

do phát biểu ý kiến riêng

* Bài tập 5: Đại từ xưng hô trong tiếng Anh, tiếng Pháp,

vật, hoạt đông, tính chất… được nói đến

- Đại từ có thể đảm nhiệm vai trò ngữ pháp như chủ ngữ,vị ngữ…

( GV dùng bảng phụ cho HS quan sát làm bài tập)

II Các loại đại từ:

1 Đại từ để trỏ:

a) Trỏ người hoặc sự vật

b) Trỏ số lượng

c)Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc

2 Đại từ để hỏi:

a) Hỏi về người, sự vậtb) Hỏi về số lượngc) Hỏi về hoạt động, tính chất,

Trang 37

tiếng Nga, tiếng Trung Quốc ít hơn từ xưng hô trong tiếng

Việt và nói chung à có tính chất trung tính, không mang ý

nghĩa biểu cảm

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

* Củng cố: GV cho HS mỗi tổ cử đại diện lên bảng vẽ sơ

đồ hệ thống hoá kiến thức về đại từ vừa học

`

* Dặn dò: Chuẩn bị bài “Luyện tập tạo lập văn bản”

* Sơ đồ hệ thống hoá kiến thức:

Tuần 4 Tiết 16: LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN

Ngày soạn: 13/9/12 Ngày giảng: 14/9/12

- GV: Một số đoạn văn tham khảo phần mở bài, thân bài

- HS: Chuẩn bị theo nội dung SGK

C Kiểm tra bài hoặc chuẩn bị của HS

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Trỏ hoạt động tính chất

Hỏi về người

sự vật

Hỏi về

số lượng

Hỏi về hoạt động tính chất

Trang 38

biết, mà chủ yếu là để vận dụng, thực hành.

→ GV đưa HS vào công việc thực hành, luyện tập

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

- GV ghi lên bảng yêu cầu của SGK

- GV nêu vấn đề: Dựa vào những kiến thức đã học ở các

bài trước, em hãy xác định yêu cầu của đề bài ?

- GV gợi dẫn để HS thảo luận, trả lời

1 Yêu cầu về kiểu văn bản: viết thư

2 Yêu cầu về tạo lập văn bản: 4 bước

3 Yêu cầu về độ dài của văn bản: khoảng 1500 chữ

- GV: Dựa vào kiến thức đã học ở bài 3, hãy cho biết

nhiệm vụ của bước 1 trong quá trình tạo lập văn bản ?

- HS: Bước 1: Định hướng văn bản:

a) Về nội dung: Viết về một trong những vấn đề sau của

đất nước: truyền thống lịch sử, danh lam thắng cảnh,

phong tục tập quán

b) Về đối tượng: bạn đồng trang lứa ở nước ngoài

c) Về mục đích: để bạn hiểu về đất nước Việt Nam

- GV: Bước thứ 2 là gì ? Nhiệm vụ của bước 2 ?

- HS: Bước 2: Xây dựng bố cục:

Nhiệm vụ: rành mạch, hợp lí, đúng định hướng ở

bước 1

- GV: Bước 3 là gì ? Nhiệm vụ của bước 3 ?

- HS: Bước 3: Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục

Nhiệm vụ: Viết thành câu, đoạn văn chính xác, có

mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau

- GV: Bước 4 là gì ? Nhiệm vụ của bước 4 ?

- HS: Bước 4: Kiểm tra

Nhiệm vụ: Kiểm tra việc thực hiện các bước 1,2,3

và sửa chữa sai sót, bổ sung các ý còn thiếu

Hoạt động 3: Luyện tập

- GV cho HS viết đoạn mở bài và kết bài

Ví dụ: Viết về cảnh sắc thiên nhiên ở Việt Nam

+ Mở bài: Giới thiệu chung về cảnh sắc thiên nhiên Việt

Nam

+ Kết bài: Cảm nghĩ và niềm tự hào về đất nước Lời

mời hẹn và lời chúc sức khoẻ

- HS viết tại lớp

- GV gọi vài em đọc- nhận xét- bổ sung

- GV cho HS đọc bức thư tham khảo SGK/60

Trang 39

Ngày soạn: 17/9/12 Ngày giảng: 18/9/12

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Bước đầu tìm hiểu về thơ trung đại

- Cảm nhận được tinh thần, khí phách của dân tộc qua bản dịch bài thơ chữ Hán Nam quốc sơn hà.

- Hiểu giá trị tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Tụng giá hoàn kinh sư

B Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Các tài liệu có liên quan đến bài học

- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK

C Kiểm tra bài hoặc chuẩn bị của HS

- Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao về chủ đề châm biếm Em thích nhất bài nào ? Vì sao?

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động

- GV: Ở thời đại Lí- Trần, lịch sử dân tộc đã thoát khỏi

ách đô hộ ngàn năm của phong kiến phương Bắc, đang

trên đường vừa bảo vệ vừa củng cố, xây dựng một quốc

gia tự chủ rất mực hào hùng, đặc biệt là trong trường hợp

có giặc ngoại xâm Hai bài thơ “Sông núi nước Nam” và

“Phò giá về kinh” có chủ đề mang tinh thần chung đó của

thời đại

Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản

I/ Văn bản 1: Sông núi nước Nam

- GV giảng cho HS hiểu thể thơ thất ngôn tứ tuyệt (7

tiếng/ câu, 4 câu/ bài) Vần chân (cuối tiếng thứ 7, các

câu1,2,4 có thể vần bằng hoặc vần trắc) Nhịp: 4/3 hoặc

- GV nhấn mạnh: Ở đây, chúng ta tạm coi tác giả bài thơ

là chưa rõ Nó được coi như bản tuyên ngôn độc lập đầu

tiên của dân tộc với nghĩa rộng xuất phát từ nội dung tư

tưởng của bài thơ

* Tìm hiểu chi tiết văn bản

- GV: “Sông núi nước Nam” được coi như là bản tuyên

ngôn độc lập đầu tiên của nước ta viết bằng thơ Vậy thế

nào là một tuyên ngôn độc lập ? Nội dung tuyên ngôn độc

lập trong bài thơ này là gì ?

a) Hướng dẫn đọc, giải thích từ khó, tìm hiểu tác giả

b) Tìm hiểu chi tiết

Trang 40

đất nước và khẳng định không một thế lực nào xâm

phạm

+ Nội dung tuyên ngôn độc lập ở bài thơ gồm 2 ý cơ bản:

(1) Ý 1(2 câu đầu): Nước Nam là của người Nam Điều

đó đã được sách trời định sẵn, rõ ràng

Nam quốc: Nước Nam→ ý thức độc lập, chủ quyền

đã được khẳng định ngay từ đầu

Đế: vua → chứng tỏ rằng nước Nam là có vua, có

chủ, có quốc chủ

→ Tỏ thái độ ngang hàng với nước Trung Hoa

Thiên thư (sách trời): Nước Nam nhất định phải của

người nước Nam Điều đó đã có sách trời phân định rõ

ràng, dứt khoát

(2) Ý 2 (2 câu sau): Kẻ thù không được xâm phạm Xâm

phạm thì thế nào cũng chuốc phải thất bại thảm hại

- GV: Đã nói đến thơ là phải có biểu ý và biểu cảm Vậy,

bài thơ “Sông núi nước Nam” có hình thức biểu ý, biểu

cảm như thế nào ?

- HS trao đổi trả lời:

+ Thiên về biểu ý: Bài thơ đã trực tiếp nêu rõ ý tưởng bảo

vệ độc lập, kiên quyết chống ngoại xâm

+ Biểu cảm: cảm xúc, thái độ mãnh liệt, sắt đá đã tồn tại

bằng cách ẩn vào bên trong ý tưởng

- GV: Nhận xét giọng điệu của bài thơ ?

- HS: Giọng thơ dõng dạc, đanh thép

- GV vho HS đọc ghi nhớ SGK

II/ Văn bản 2: Phò giá về kinh

- GV giảng cho HS hiểu thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt (4 câu /

bài, 5 tiếng / câu) Vần chân (tiếng cuối câu), vần liền

(câu 1-2), vần cách (câu 2-4), vần bằng

- GV yêu cầu HS nhận dạng thể thơ của bài “Phò giá về

kinh” trên các phương diện: số câu, số chữ trong câu,

* Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết

- GV: Nội dung được thể hiện trong 2 câu thơ đầu ?

- HS: Sự chiến thắng hào hùng của dân tộc trong cuộc

chống quân Mông- Nguyên xâm lược

- GV: Nội dung được thể hiện trong 2 câu thơ sau ?

- HS: Lời động viên xây dựng, phát triển đất nước trong

- Bài thơ được xem như là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta

- Nước Nam là của người Nam Điều đó đã được sách trời định sẵn, rõ ràng

- Kẻ thù không được xâm phạm Xâm phạm thì thế nào cũng chuốcphải thất bại thảm hại

- Giọng thơ dõng dạc, đanh thép

2) Văn bản 2: Phò giá về kinh

a) Đọc, giải thích từ khó, tìm hiểutác giả

b) Tìm hiểu chi tiết

- Hai câu đầu: Sự chiến thắng hàohùng của dân tộc trong cuộc chống quân Mông- Nguyên xâm lược

Ngày đăng: 02/11/2021, 20:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV:Bài tập, bảng phụ - giao an ngu van 7 ki 1
i tập, bảng phụ (Trang 3)
- HS mỗi tổ cử 1 bạn lên bảng vẽ sơ đồ về 2 loại từ ghép. - giao an ngu van 7 ki 1
m ỗi tổ cử 1 bạn lên bảng vẽ sơ đồ về 2 loại từ ghép (Trang 8)
- GV:Bài tập, bảng phụ - giao an ngu van 7 ki 1
i tập, bảng phụ (Trang 25)
- GV: Bảng phụ - giao an ngu van 7 ki 1
Bảng ph ụ (Trang 27)
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng Hoạt động 1: Khởi động  - giao an ngu van 7 ki 1
o ạt động của GV và HS Ghi bảng Hoạt động 1: Khởi động (Trang 31)
- GV: Hình ảnh so sánh trong bài có gì đặc biệ t? - HS trả lời: - giao an ngu van 7 ki 1
nh ảnh so sánh trong bài có gì đặc biệ t? - HS trả lời: (Trang 32)
- GV:Bài tập, bảng phụ. - giao an ngu van 7 ki 1
i tập, bảng phụ (Trang 35)
*Củng cố: GV cho HS mỗi tổ cử đại diện lên bảng vẽ sơ đồ hệ thống hoá kiến thức về đại từ vừa học. - giao an ngu van 7 ki 1
ng cố: GV cho HS mỗi tổ cử đại diện lên bảng vẽ sơ đồ hệ thống hoá kiến thức về đại từ vừa học (Trang 37)
- GV:Bài tập, bảng phụ - giao an ngu van 7 ki 1
i tập, bảng phụ (Trang 41)
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng - giao an ngu van 7 ki 1
o ạt động của GV và HS Ghi bảng (Trang 44)
-GV chép đề bài lên bảng - giao an ngu van 7 ki 1
ch ép đề bài lên bảng (Trang 44)
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng - giao an ngu van 7 ki 1
o ạt động của GV và HS Ghi bảng (Trang 51)
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng - giao an ngu van 7 ki 1
o ạt động của GV và HS Ghi bảng (Trang 55)
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng - giao an ngu van 7 ki 1
o ạt động của GV và HS Ghi bảng (Trang 57)
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng - giao an ngu van 7 ki 1
o ạt động của GV và HS Ghi bảng (Trang 61)
- GV: Xem tư liệu, bảng phụ - HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK. - giao an ngu van 7 ki 1
em tư liệu, bảng phụ - HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK (Trang 62)
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng - giao an ngu van 7 ki 1
o ạt động của GV và HS Ghi bảng (Trang 70)
- GV:Bài tập, bảng phụ - giao an ngu van 7 ki 1
i tập, bảng phụ (Trang 71)
xinh: cái đẹp nghiêng về hình thức - giao an ngu van 7 ki 1
xinh cái đẹp nghiêng về hình thức (Trang 73)
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng - giao an ngu van 7 ki 1
o ạt động của GV và HS Ghi bảng (Trang 83)
+ Chỉ rõ sự giống nhau và khác nhau về hình thức và nội dung ý nghĩa (1,5 điểm) + Chỉ cái hay của cả 2 kết thúc trong 2 bài thơ (0,5 điểm) - giao an ngu van 7 ki 1
h ỉ rõ sự giống nhau và khác nhau về hình thức và nội dung ý nghĩa (1,5 điểm) + Chỉ cái hay của cả 2 kết thúc trong 2 bài thơ (0,5 điểm) (Trang 88)
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng - giao an ngu van 7 ki 1
o ạt động của GV và HS Ghi bảng (Trang 89)
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng - giao an ngu van 7 ki 1
o ạt động của GV và HS Ghi bảng (Trang 97)
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng - giao an ngu van 7 ki 1
o ạt động của GV và HS Ghi bảng (Trang 98)
- GV: Bảng phụ, 1 số câu thơ lục bát - HS: Chuẩn bị theo nội dung SGK - giao an ngu van 7 ki 1
Bảng ph ụ, 1 số câu thơ lục bát - HS: Chuẩn bị theo nội dung SGK (Trang 117)
- GV: Bảng phụ - giao an ngu van 7 ki 1
Bảng ph ụ (Trang 123)
-GV giới thiệu nội dung, tiến trình, hình thức và y/c cần đạt của tiết ôn tập - giao an ngu van 7 ki 1
gi ới thiệu nội dung, tiến trình, hình thức và y/c cần đạt của tiết ôn tập (Trang 129)
B. Hình thức ôn tập: - giao an ngu van 7 ki 1
Hình th ức ôn tập: (Trang 132)
2. Bảng so sánh. quan hệ từ với danh từ, động từ, tính từ về ý nghĩa và chức năng - giao an ngu van 7 ki 1
2. Bảng so sánh. quan hệ từ với danh từ, động từ, tính từ về ý nghĩa và chức năng (Trang 133)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w