MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giuùp hoïc sinh: + Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự + Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và bước đầu biết ph[r]
Trang 1+Tuần 1 – Tiết 1
Ngày soạn:26/8/2008
Bài 1: CON RỒNG CHÁU TIÊN
TRUYỀN THUYẾT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
+ Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết
+ Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyền thuyết CRCT
+ Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện
+ Bước đầu biết được những điểm cơ bản của bài văn
+ Kể được chuyện diễn cảm
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Thầy:
+ Đọc tài liệu tham khảo, soạn bài, tranh
2 Trò:
+ Đọc tìm hiểu văn bản
+ Sưu tầm tranh ảnh về đền Hùng
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định lớp:
+ Nắm vững số HS tham gia học tập
2 Kiểm tra:
+ Sự chuẩn bị học tập của HS
3 Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Từ bao đời nay mọi thế hệ người Việt Nam đều tự hào với nguồn
gốc cao quí “Con Rồng, Cháu tiên” của dân tộc mình Truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên” trở nên quen thuộc và không người Việt Nam nào không tự hào yêu thích Điều gì đã làm nên giá trị đẹp đẽ của câu chuyện ấy? Ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
I/Tìm hiểu chung
Gọi HS đọc chú thích *
H Em hiểu thế nào là
truyền thuyết?
-GVhướng đẫn HS cách
đọc-GV đọc 1đọan sau
đó gọi HS đọc tiếp
H.VB đuợc chia làm
mấy đoạn?
HS đọc –tìm thông tin trả lời
-Đoạn 1:Từ đầu đến cung điện Long Trang
-Đoạn 2:Tiếp theo đến chia nhau lên đường
1 Khái niệm truyền thuyết (SGK)
2.Đọc-chú thích 3.Bố cục Chia thành 3 đoạn
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
-Đoạn 3:Phần còn lại
Hoạt động 2: II Đọc- Hiểu văn bản
H: Truyện này kể về ai?
H: Họ có nguồn gốc như
thế nào?
TL: Nguồn gốc kỳ lạ: đều là thần 1 Lạc Long Quân và Âu Cơ
Nguồn gốc: thần H: Lạc Long Quân được
giới thiệu như thế nào?
H: Theo em sự phi
thường ấy là vẻ đẹp biểu
hiện của loại người nào?
TL: LLQ là con thần biển, có nhiều phép lạ, sức mạnh vô địch, diệt trừ yêu quái, giúp dân
- Lạc Long Quân có vẻ đẹp cao quí của bậc anh hùng
H: Âu Cơ hiện lên với
những vẻ đẹp đáng quí
nào?
H: Đó là biểu hiện đáng
quí của ai?
TL: Âu Cơ là con thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần, yêu thiên nhiên
- Âu Cơ có vẻ đẹp cao quí của người phụ nữ
H: Giữa người anh hùng
và người phụ nữ cao quí
có sự việc gì xảy ra?
TL: họ gặp nhau, đem lòng yêu nhau và trở thành vợ chồng
- Họ kết duyên
H: Chuyện Aâu Cơ sinh
con có gì kì lạ?
TL: Sinh ra bọc trăm trứng nở thành trăm người con khỏe đẹp
2 Sự nghiệp mở nước:
- Sinh nở kì lạ
H: Theo em chi tiết này
có ý nghĩa gì? TL: giải thích mọi người chúng ta đều là anh em
ruột thịt do cùng cha mẹ sinh ra
TH: Từ “đồng bào” Bác
Hồ nói có ý nghĩa là
cùng bào thai, mọi người
trên đất nước ta đều có
chung một nguồn gốc
Cái gốc giống nòi ta thật
cao quí thiêng liêng
Dân tộc ta đã là một
khối thống nhất từ trong
cội nguồn
H: LLQ và Aâu Cơ đã
chia con như thế nào?
TL: Năm mươi con theo mẹ lên núi, năm mươi con theo cha xuống biển
H: Vì sao cha mẹ lại chia
con theo hai hướng lên
rừng xuống biển?
TL: Núi rừng là quê mẹ, biển là quê cha đó chính là đặc điểm địa lý nước ta
- Chia con để cai quản đất nước
GV: Đó chính là ý
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
nguyện phát triển dân
tộc: làm ăn mở rộng và
giữ vững đất đai Là ý
nguyện đoàn kết thống
nhất dân tộc
GV: Truyện còn kể rằng,
các con của LLQ và Aâu
Cơ nối nhau làm Vua ở
đất Phong Châu, đặt tên
nước là Văn Lang, lấy
hiệu là Hùng Vương
không hề thay đổi
M,
H: Theo em, các sự việc
đó có ý nghĩa gì trong
việc cắt nghĩa truyền
thống dân tộc?
TL: dân tộc ta có từ lâu đời trải qua 18 triều đại Hùng Vương Phong Châu là đất Tổ, dân tộc ta có truyền thống đoàn kết thống nhất, bền vững
- Người Việt là con Rồng, cháu Tiên
H: Các truyền thuyết
thường chứa các yếu tố
tưởng tượng kỳ ảo Em
hiểu gì về các yếu tố
tưởng tượng kỳ ảo đó?
TL: là các chi tiết tưởng tượng không có thật, rất phi thường, thường có ở các truyện cổ dân gian
3 Chi tiết tưởng tượng kỳ ảo.
GÝ: Ví dụ: phép lạ của
Sơn Tinh, niêu cơm của
Thạch Sanh, Bụt giúp
Tấm có quần áo đẹp
H: trong văn bản CRCT,
có những chi tiết tưởng
tượng ,kì ảo nào?
TL: LLQ nòi rồng có nhiều phép lạ,diệt trừ yêu quái
Aâu cơ đẻ ra bọc trăm trứng,nở ra trăm người con khỏe mạnh
H: Các chi tiết kỳ ảo đó
có vai trò gì trong truyện
CRCT?
TL: Tô đậm tính chất lớn lao đẹp đẽ của nhân vật
Thiêng liêng hoá nguồn gốc nòi giống, gợi niềm tự hào dân tộc Tăng sức hấp dẫn
- Thần kỳ hoá, thiêng liêng hoá nguồn gốc giống nòi
- Tăng sức hấp dẫn cho tác phẩm
Hoạt động 3: 4 Ý nghĩa văn bản:
H: Em hiểu gì về dân tộc
ta qua truyền thuyết TL: Dân tộc ta có nguồn gốc thiêng liêng cao quý, Ghi nhớ: SGK/8
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
CRCT? là một khối đoàn kết,
thống nhất, bền vững
H: Truyền thuyết CRCT
đã bồi đắp cho em những
tình cảm nào?
TL: Tự hào dân tộc, yêu quí truyền thống dân tộc, đoàn kết thân ái với mọi người
H: Các truyền thuyết có
liên qua đến sự thật lịch
sử xa xưa Theo em,
truyền thuyết CRCT
phản ánh sự thật lịch sử
nào của nước ta trong
quá khứ?
TL: Thời đại các Vua Hùng, đền thơ vua Hùng ở Phong Châu Phú Thọ, giỗ tổ Hùng Vương hàng năm
Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4: III Luyện tập:
H: Kể lại truyện diễn
cảm
H: Nêu ý nghĩa của
truyện
HS kể diễn cảm
TH: GV khái quát về thể
loại tự sự: tự sự là
phương thức trình bày
một chuỗi các sự việc có
mở đầu, có diễn biến, có
kết thúc, thể hiện một ý
nghĩa gì?
H: Em hãy tìm những
đặc điểm của văn tự sự
trong truyện CRCT?
HS nghe GV hướng dẫn sau đó trả lời lại
4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:
- Bài tập về nhà: bài tập 1/8 phần luyện tập
- Chuẩn bị bài mới: đọc và tìm hiểu văn bản “Bánh chưng, bánh giầy”
- Học bài, đọc kể diễn cảm
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
………
………
………
Trang 5Tiết 2
Bài 1: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
TRUYỀN THUYẾT – TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
+ Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy” Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết kỳ ảo, hoang đường của truyện
+ Có khả năng kể được truyện
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Thầy:
+ Đọc các tài liệu tham khảo – soạn bài
2 Trò:
+ Đọc và tìm hiểu văn bản
+ Sưu tầm tranh về cảnh làm bánh đón Tết
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
+ Kể tóm tắt truyện “Con Rồng, cháu Tiên”
+ Tìm những chi tiết kỳ ảo hoang đường trong truyện và nêu ý nghĩa của những chi tiết ấy?
Gợi ý trả lời:
- Kể tóm tắt truyện : gọi 1HS.
- Sinh nở lạ thường, con không cần ăn vẫn lớn và khỏe mạnh, ý nghĩa: hấp dẫn người đọc, suy tôn nguồn gốc cao quí của dân tộc
3 Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Mỗi dân tộc đều có những món ăn đặc sắc, chủ yếu dành cho
ngày Tết, mà nếu thiếu thì có thể xem như hương vị Tết sẽ nhạt nhẽo đi nhiều Người Nhật ngày Tết có mì ống, bánh quy, mì ống tượng trưng cho tuổi thọ, bánh quy nói lên sự giàu có Dân tộc ta, nếu thiếu bánh chưng, bánh giầy (miền Bắc), bánh chưng, bánh tét (miền Nam) trong ngày Tết thì không thể gọi là một cách tết đầy đủ Vì sao lại như vậy? Chúng có ý nghĩa gì? Bài học sau đây sẽ giúp chúng ta hiểu rõ đấy
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
Hoạt động 1: I/ Tìm hiểu chung
GV hướng dẫn HS cách
1Đọc
GV hướng dẫn HStìm
Hoạt động 2: II Đọc- Hiểu văn bản:
H: Vua Hùng chọn người
nối ngôi trong hoàn cảnh
nào?
TL: giặc ngoài đã yên, vua có thể tập trung chăm lo cho dân được no ấm, vua đã già, muốn truyền ngôi
1 Vua Hùng chọn người nối ngôi:
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
H: Ý định của vua về
người nối ngôi là gì? TL: Người nối ngôi vua phải nối chí vua, không
nhất thiết phải là con trưởng
- Người nối ngôi vua là người nối được chí vua
H: Chọn người nối ngôi
bằng hình thức nào? TL: thi tài, thi chí
GV: So với lễ giáo,
phong tục của người Việt
thường truyền ngôi cho
con trưởng nhưng vua
Hùng muốn truyền ngôi
cho người biết quý trọng,
lo lắng cho dân, quí trọng
yên quý lao động
H: Tại sao trong 20
hoàng tử chỉ có Lang
Liêu là được Thần giúp
đỡ?
H Qua các chi tiết vừa
tìm hiểu,em thấy Lang
Liêu là người như thế
nào?
TL: Lang Liêu thiệt thòi nhất, mồ côi mẹ, phải lao động vất vả, trồng trọt, trong nhà chỉ có lúa, khoai
Mặt khác, chàng là người hiểu được ý Thần và thực hiện được ý Thần
2.Hình ảnh Lang Liêu:
-Hiền lành ,cần cù ,chịu khó lao động
-Chỉ có chàng mới hiểu được ý thần
H: Ý Thần là gì?
GV: Thần thực ra chính
là trí tuệ, ý nguyện của
người dân lao động
Nhân dân ủng hộ những
người thiệt thòi, chăm
chỉ lao động sống chân
chất, thiệt thòi
TL: Trong trời đất không
gì quý bằng hạt gạo, hãy lấy gạo làm bánh mà tế lễ Tiên Vương
- Thần chính là người dân lao động
H: Vì sao hai thứ bánh
của Lang Liêu được vua
chọn để tế trời, đất, Tiên
Vương và được chọn nối
ngôivua?
TL: Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế làm bằng hạt gạo nuôi sống con người và là sản phẩm do chính con người làm ra Bánh giầy là tượng Trời, bánh chưng là tượng Đất có cây cỏ muôn loài Vua cha đã thấy rằng Lang Liêu đã
-Sản phẩm do mình làm
ra
-Hợp với ý vua cha
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
hiểu được ý mình có thể nối được chí mình Lang Liêu được kế vị ngôi vua Được nối ngôi vua
Hoạt động 3: 3 Ý nghĩa của văn bản:
H: Truyện “Bánh chưng
bánh giầy” được nhân
dân ta sáng tác nhằm
mục đích gì?
TL: giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy Đề cao lao động, đề cao nghề nông Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, Tổ tiên của nhân dân ta
Ghi nhớ SGK
H: Tại sao lại xếp truyện
vào loại truyền thuyết? HS thảo luận
H: Tìm những chi tiết kỳ
ảo hoang đường trong
truyện?
TL: Thần báo mộng
H: Ý nghĩa của phong tục
ngày Tết nhân dân ta
làm bánh chưng, bánh
giầy?
G: Quang cảnh ngày Tết
nhân dân ta gói 2 loại
bánh có ý nghĩa giữ gìn
truyền thống văn hoá
đậm đà bản sắc dân tộc
TL: Ý nghĩa: đề cao nghề nông, đề cao sự đề kính trời, đất, tổ tiên Đây là một phong tục tập quán giản dị nhưng rất thiêng liêng, giàu ý nghĩa
TH: Truyền thuyết
“Bánh chưng, bánh giầy”
là một kiểu văn bản tự
sự vì truyện trình bày
diễn biến của một sự
việc có mở đầu có kết
thúc
4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:
Bài tập về nhà: bài tập 2 phần luyện tập
Chuẩn bị bài mới: Xem kỹ bài “Từ và cấu tạo từ của Tiếng Việt”
Học bài, làm bài tập, đọc kể diễn cảm
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG
Trang 8
Tiết 3
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ Tiếng Việt, cụ thể là: + Khái niệm về từ
+ Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
+ Các kiểu cấu tạo từ: từ đơn, từ phức
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Thầy:
+ Đọc tài liệu liên quan, bảng phụ, phấn màu, soạn bài
2 Trò:
+ Xem kỹ lại kiến thức về từ ở bậc Tiểu học
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định lớp:
3 Kiểm tra:
+ Sự chuẩn bị học tập của HS
4 Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Trong quá trình học tập ở bậc tiểu học chúng ta đã làm quen
với từ của Tiếng Việt và cách cấu tạo của chúng Hôm nay, ta sẽ tìm hiểu kỹ về từ của Tiếng Việt
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
GV ghi bảng câu mẫu
H: Câu trên có bao nhiêu
tiếng?
H: Có bao nhiêu từ?
H: Mấây từ đơn? Mấy từ
phức?
TL: 12 tiếng
TL: 9 từ
- 6 từ đơn
- 3 từ phức
Ví dụ:
Thần/dạy/dân/cách/trồng trọt/,chăn nuôi/ và /cách /ăn ở
(Con Rồng cháu Tiên) H: Các đơn vị được gọi
là tiếng và từ có gì khác
nhau?
TL: Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ
Ghi nhớ
G: Trong số các đơn vị
dùng để đặt câu: từ, cụm
từ, tổ hợp từ, … từ là đơn
vị nhỏ nhất
Hoạt động 2: II Từ đơn và từ phúc:
H: Hãy điền các từ trong
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
Phân nhóm để học sinh
thực hiện bài tập
Gọi mỗi nhóm lên điền
vào một cột
HS tìm từ 1 tiếng và từ 2 tiếng tạo thành trong ví dụ
Từ 2 tiếng: từ nào là từ láy, từ nào là từ ghép
GV nhận xét ,sửa chữa
H: Dựa vào bảng đã lập
em hãy phân biệt thế
nào là từ đơn, thế nào từ
phức?
TL: Từ đơn là từ có một tiếng, từ phức gồm hai hoặc nhiều tiếng
H: Dựa vào quan hệ giữa
các tiếng của từ phức
người ta phân loại từ
phức như thế nào?
TL: Từ phức có 2 loại:
Từ láy có quan hệ láy âm giữa các tiếng
Từ ghép có quan hệ về nghĩa giữa các tiếng
Kiểu cấu tạo
Ví dụ
Từ đơn Từ, đấy,
nước, ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, Tết,làm Từ
láy Trồng trọt
Từ phức
Từ ghép Chăn nuôi,
bánh chưng, bánh giầy GV: Để xác định đơn vị
cấu tạo từ của Tiếng
Việt ta dựa vào tiếng
GV chốt lại kiến thức
Gọi HS đọc ghi nhớ Đọc ghi nhớ Ghi nhớ: SGK/14
Hoạt động 3: III Luyện tập.
Hướng dẫn HS luyện tập
H: Các từ “nguồn gốc”,
“con cháu” thuộc kiểu
cấu tạo từ nào?
TL: Từ “nguồn gốc”, “con cháu” => từ ghép Bài tập 1/14
H: Tìm những từ đồng
nghĩa với từ nguồn gốc?
TH: Nguồn gốc là cội
nguồn của dân tộc
TL: từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác, gốc rễ, gốc tích
H: Tìm thêm các từ ghép
chỉ quan hệ thân thuộc TL: Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: mẹ con, cha
con, anh em, chú cháu, cậu mợ, …
H: Hãy nêu qui tắc sắp
xếp các tiếng trong
những từ ghép chỉ quan
hệ thân thuộc?
TL: Theo giới tính: ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ
Theo bậc: mẹ con, ông cháu, chị em, bác cháu
Bài tập 2/14
+ Theo giới tính
+ Theo bậc
H: Điền những tiếng
thích hợp để tạo thành
TL:
- Cách chế biến: bánh rán, Bài tập 3/14
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
tên các loại bánh?
+ Cách chế biến bánh
+ Chất liệu làm bánh
+ Tinh chất của bánh
+ Hình dáng của bánh
bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng, …
- Chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh, …
- Tính chất của bánh: bánh gối, bánh tai vạc, bánh quấn thừng, bánh tai heo, bánh hỏi, …
H: Từ láy in đậm miêu tả
gì? TL: Thút thít: miêu tả tiếng khóc của người Bài tập 4/14
H: Tìm từ láy có cùng tác
dụng ấy? Cá từ láy miêu tả tiếng khóc của người: nức nở,
sụt sùi, rưng rức, rấm rức,
…
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
Học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới “Giao tiếp, văn bản, …”
+ Làm bài tập 5
+ Bài tập làm thêm
Gạch chân dưới những từ ghép trong đoạn thơ:
Đất nước là nơi dân mình đoàn tụ.
Đất là nơi chim về
Nước là nơi rồng ở
Lạc Long Quân và Aâu Cơ
Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng.
( Nguyễn Khoa Điềm )
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG
Trang 11
Tiết 4
GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
+ Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết
+ Hình thành sơ bộ các khái niệm :văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Thầy: + Chuẩn bị một số thiếp mời, công văn, bào báo, hoá đơn
2 Trò: + Xem, chuẩn bị kỹ bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:+ Việc chuẩn bị bài của học HS
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
Hoạt động 1:
Hướng dẫn HS trả lời câu
hỏi SGK
I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
H: Khi có một tư tưởng,
tình cảm nguyện vọng thì
em sẽ làm thế nào để
người khác tiếp nhận
được nó?
TL: Phải nói hay viết để người khác hiểu Tức là giao tiếp
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
H: Em phải nói hoặc viết
như thế nào để người
khác hiểu?
H:Vậy giao tiếp là gì?
TL: Phải biểu đạt một cách đầy đủ, có đầu có đuôi, mạch lạc, có lí lẽ
Giao tiếp là hoạt động truyền đạt,tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ
GV:Muốn đạt hiệu quả
trong giao tiếp ta phải tạo
lập văn bản
Gọi HS đọc câu ca dao
H: Câu ca dao được sáng
tác để làm gì?
TL: Đây là một lời khuyên
H: Nó nói lên điều gì? TL: Phải kiên định, giữ
chí cho bền
H: Hai câu này được liên
kết với nhau như thế nào? TL: Theo thể thơ lục bát, vần “ền” Về ý câu sau
giải thích rõ cho câu trước
H: Câu ca dao này có
phải là một văn bản
không?
TL: Đây là một văn bản
GV tiếp tục hướng dẫn
học sinh trả lời