- Từ thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất, HS biết cách xác định công thức hóa học của hợp chất.. - Tính khối lượng của nguyên tố trong 1 lượng hợp chấ[r]
Trang 1Tuần: 15 Ngày soạn:19/11/2016 Tiết: 29 Ngày dạy: …./11/2016
§20 TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Xác định tỉ khối của khí A đối với khí B và biết cách xác định tỉ khối của 1 chất khí đối với không khí
- Vận dụng các công thức tính tỉ khối để làm các bài toán hóa học có liên quan đến tỉ khối của chất khí
2.Kĩ năng:
- Kĩ năng phân tích, tổng hợp
- Kĩ năng giải toán hóa học
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ: Hs biết ứng dụng để giải thích các hiện tượng sự nặng nhẹ của chất khí trong đời
sống
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : Hình vẽ cách thu 1 số chất khí.
2 Học sinh: Đọc bài 20 SGK / 68
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1.Ổn định lớp
GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
2.Kiểm tra bài củ
Tính số mol của 5,6 lít khí H2(ĐKTC)
Đáp án:- Áp dụng công thức : 22, 4
V
n
- Ta có: 2
5,6
0, 25( )
22, 4
H
- Vậy số của H2 là 0,25 mol
3.Vào bài mới
GV đặc câu hỏi để vào bài mới
Các em có biết trong không khí có những khí nào hay không?, trong các chất khí đó các em có thể lấy ví dụ về một số chất khí này nặng hơn khí kia? Để biết thêm sự nặng hay nhẹ hơn của các chất khí như thế nào tiết học này các em sẽ tìm hiểu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1.Hoạt động 1: Xác định khí A nặng hay nhẹ hơn khí B
- Gv cho hs xem phương tiện
dạy học và đặc câu hỏi cho hs
- Tại sao bóng bay mua ngoài
chợ có thể dễ dàng bay lên
được, còn bong bóng ta tự thổi
lại không thể bay lên được ?
- Dẫn dắt HS, đưa ra vấn đề: để
biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí
B bao nhiêu lần ta phải dùng
đến khái niệm tỉ khối của chất
- Tùy theo từng trình độ HS để trả lời:
+ Bóng bay được là do bơm khí hidrô, là khí nhẹ hơn không khí
+ Bóng ta tự thổi không thể bay được do trong hơi thở của ta có khí cacbonic, là khí nặng hơn không khí
1.Bằng cách nào
có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B ?
- Công thức tính tỉ
khối
d A
B
=M A
M B
Trang 2khí.→Viết công thức tính tỉ
khối lên bảng
- Trong đó
dA
B là tỉ khối của khí A so với khí B
- Bài tập 1: Hãy cho biết khí
CO2, khí Cl2 nặng hơn hay nhẹ
hơn khí H2 bao nhiêu lần ?
- Yêu cầu 1 HS tính: M CO
2 ,
M Cl
2
- Yêu cầu 2 HS khác lên tính :
d CO
2
H2 ,
d Cl 2
H2
- Bài tập 2: Tìm khối lượng mol
của khí A biết
d A
H2
=14 Hướng dẫn:
+ Viết công thức tính
d A
H2
= ?
+ Tính MA = ?
- Cuối cùng Gv nhận xét, kết
luận
- Công thức:
d A
B
=M A
M B
-
d CO 2
H2
=
M CO 2
M H
2
=44
2 =22
-
d Cl 2
H2
=
M Cl 2
M H
2
=71
2 =35 , 5 Vậy: + Khí CO2 nặng hơn khí H2 22 lần
+ Khí Cl2 nặnh hơn khí H2 35,5 lần
- Thảo luận nhóm (3’)
d A
H2
= M A
M H
2
=14
⇒
M A=14 MH
2=14 2=28 Vậy khối lượng mol của A là 28
- Hs ghi nội dung chính của bài học
Trong đó
dA
B là
tỉ khối của khí A so với khí B
2.Hoạt động 2: Xác định khí A nặng hay nhẹ hơn không khí
- Gv hướng dẩn học sinh tìm
hiểu thông tin SGK và yêu cầu
hs tính khối lượng của không
khí
- Từ công thức:
d A
B
=M A
M B
→ Nếu B là không khí thì công
thức tính tỉ khối trên sẽ được
viết lại như thế nào ?
- MKK là khối lượng mol trung
bình của hỗn hợp khí, bằng 29
→ Hãy thay giá trị vào công
thức trên
- Em hãy rút ra biểu thức tính
khối lượng mol của khí A khí
biết
d A
KK
- Hs tính khối lượng của không khí
dA
KK
MKK
dA
KK
29
⇒ M A=29 dA
KK
2 Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí ?
Công thức tính tỉ khối
d A
KK
=M A
29
MKK = (0,8 x 28) + (0,2 x 32) 29
Trang 3- Bài tập 2:
a Khí Cl2 rất độc hại đối với
đời sống của con người và động
vật, khí này nặng hay nhẹ hơn
không khí bao nhiêu lần ?
b Hãy giải thích vì sao trong tự
nhiên khí CO2 thường tích tụ ở
đáy giếng khơi hay đáy hang
sâu ?
Hướng dẫn HS tính khối lượng
mol của khí Cl2 và khí CO2
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
làm
bài tập 2b SGK/ 69
-Bài tập 2:
a.Ta có:
d Cl 2
KK
=
M Cl 2
29 =
71
29 =2 , 448
Vậy khí Cl2 nặng hơn không khí 2,448 lần
b.Vì:
d CO 2
KK
=
M CO 2
29 =
44
29 =1 ,517
Nên trong tự nhiên khí CO2 thường tích tụ ở đáy giếng khơi hay đáy hang sâu
- Bài tập 2b SGK/ 69
M A=29 dA
KK
=29 2 ,207=64
M B=29 dB
KK
=29 1 ,172=34
4.Củng cố:
Gv ra bài tập để cũng bài học cho hs
-Học bài, đọc mục “Em có biết ?”
-Làm bài tập 1 và 2a SGK/ 69
5.Hướng dẫn:
-Hs về nhà làm bài tập còn lại trong SGK
-Đọc bài 21 SGK / 70
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 4
Tuần: 15 Ngày soạn:19/11/2016 Tiết: 30 Ngày dạy: /11/2016
§21 TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (tiết1 )
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Từ công thức hóa học, xác định được thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên
tố
- Từ thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất, HS biết cách xác định công thức hóa học của hợp chất
- Tính khối lượng của nguyên tố trong 1 lượng hợp chất hoặc ngược lại
2.Kĩ năng:
- Tiếp tục rèn cho HS kĩ năng tính toán các bài tập hóa học liên quan đến tỉ khối, củng cố
kĩ năng tính khối lượng mol …
- Rèn cho HS kĩ năng phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Hs có lòng tin vào khoa học
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên :
Phương pháp và bài tập để rèn luyện kĩ năng làm bài tập định lượng dựa vào công thức hóa học
2 Học sinh:
Ôn tập và làm đầy đủ bài tập của bài 20 SGK/ 69
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1.Ổn định lớp
GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
2.Kiểm tra bài củ
Kiểm tra 2 HS:
HS1: Tính tỉ khối của khí CH4 so với khí N2
HS2: Biết tỉ khối của A so với khí Hidrô là 13 Hãy tính khối lượng mol của khí A
Nhận xét và chấm điểm
Đáp án:
- HS1:
d CH
4
N2
=
M CH
4
M N
2
= 16
28=0 ,571
- HS2:ta có:
d A
H2
= M A
M H
2
=13
⇒ M A=13 MH
2=13 2=26
(g)
3.Vào bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1.Hoạt động 1: Xác định thành phần % các nguyên tố trong hợp chất
- Yêu cầu HS đọc đề ví dụ trong SGK/
70
Hướng dẫn HS tóm tắt đề:
- Đọc ví dụ SGK/ 70 →Tóm tắt đề:
1 Xác định thành phần % các nguyên tố
Trang 5+ Đề bài cho ta biết gì ?
+ Yêu cầu ta phải tìm gì ?
Gợi ý:
Trong công thức KNO3 gồm mấy
nguyên tố hóa học ? Hãy xác định tên
nguyên tố cần tìm?
- Hướng dẫn HS chia vở thành 2 cột:
Các bước giải
Hướng dẫn HS giải bài tập :
-Để giải bài tập này , cần phải tiến hành
các bước sau:
b1: Tìm M hợp chất → M KNO
3 được tính như thế nào
b2: Tìm số mol nguyên tử của mỗi
nguyên tố trong 1 mol hợp chất →Vậy
số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố
được xác định bằng cách nào ?
Gợi ý: Trong 1 mol hợp chất tỉ lệ số
nguyên tử cũng là tỉ lệ về số mol
nguyên tử
b3: Tìm thành phần % theo khối lượng
của mỗi nguyên tố
→Theo em thành phần % theo khối
lượng của các nguyên tố trong hợp chất
KNO3 được tính như thế nào ?
- Yêu cầu 3 HS tính theo 3 bước
- Nhận xét: →Qua ví dụ trên, theo em
để giải bài tốn xác định thành phần %
của nguyên tố khi biết CTHH của hợp
chất cần tiến hành bao nhiêu bước ?
*Giới thiệu cách giải 2:
Giả sử, ta có CTHH: AxByCz
%A= x MA
%B= y M B
M hc .100 %
%C= z M C
M hc 100 %
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm giải bài
tập trên theo cách 2
- Cuối cùng Gv nhận xét, kết luận
Cho Công thức: KNO3 Tìm %K ; %N ; %O
- Chia vở thành 2 cột, giải bài tập theo hướng dẫn của giáo viên:
Các bước giải Ví dụ b1: Tìm khối lượng mol của hợp chất
b2: Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất
b3:Tìm thành phần theo khối lượng của mỗi nguyên tố *.b1:
M KNO
3
=39+14+3.16=101 g b2: Trong 1 mol KNO3 có 1 mol nguyên tử K, 1 mol nguyên tử N
và 3 mol nguyên tử O
b3: %K =
n K M K
M hc 100 %
=
1.39
101 .100 %=38,6%
% 100
.
%
hc
N N
M
M n
N
=1.14
101 .100 %=13,9 %
%O= n O M O
M hc 100 %
=3.16
101 .100 %=47,5%
Hay:
%O = 100%-%K-%N = 47,5%
- Nghe và ghi vào vở cách giải 2
- Thảo luận nhóm 3’, giải bài ví
dụ trên
- Hs ghi nội dung chính của bài học
trong hợp chất.
*b 1 : Tìm khối
lượng mol của hợp chất
*b 2:Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất
*b 3:Tìm thành phần theo khối lượng của mỗi nguyên tố
2.Hoạt động 2: Luện tập
Trang 6Bài tập 1: Tính thành phần % theo khối
lượng của các nguyên tố trong hợp chất
SO 2
- Yêu cầu HS chọn 1 trong 2 cách giải
trên để giải bài tập
Bài tập 2: (bài tập 1b SGK/ 71)
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm
→Làm bài tập vào vở
- 3 HS sửa bài tập trên bảng
- Chấm vở 1 số HS
Bài tập 1:
MSO
%S=32
64 100 %=50 %
%O = 100% - 50% = 50%
Bài tập 2:
Đáp án:
- Fe 3 O 4 có 72,4% Fe và 27,6% O.
- Fe 2 O 3 có 70% Fe và 30% O.
4.Củng cố:
Hs làm bài tập sau:
Tính thành phần phần trăm của nguyên tố Ca; H; C; O trong phân tử Ca(HCO3)2
5.Hướng dẫn:
-Học bài
-Làm bài tập 1a,c ; 3 SGK/ 71
IV.RÚT KINH NGHIỆM :
Điền Hải, ngày… tháng 11 năm 2016
Nguyễn Quốc Trạng