1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bài tập hóa 8 9 ngày 64

1 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 222,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Hoàn thành các phương trình hoá học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) và cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào. a) Viết phương trình hoá học của phản ứng đã xảy ra. b) Tính[r]

Trang 1

LUYỆN TẬP: HIĐRO

I Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Tính chất vật lí cơ bản của hiđro là

A Hiđro là chất khí, không màu, không mùi, tan tốt trong nước

B Hiđro là chất khí, không màu, nặng hơn không khí

C Hiđro là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ nhất trong các khí, tan rất ít trong nước

D Hiđro là chất khí, không màu, có mùi thơm đặc trưng, tan tốt trong nước

Câu 2: Khí hiđro được thu bằng cách đẩy không khí là dựa vào tính chất

A khí hiđro ít tan trong nước B khí hiđro không màu, không mùi

C khí hiđro nhẹ hơn không khí D khí hiđro có tính khử

Câu 3: Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng thế?

A Mg + 2HCl  MgCl2 + H2 B Fe2O3 + 3H2SO4  Fe2(SO4)3 + 3H2O

C 4NO2 + O2 + 2H2O  4HNO3 D MgCO3 t0 MgO + CO2

Câu 4: Phản ứng nào sau đây không thuộc loại phản ứng thế?

A H2 + CuO  Cu + H2O B CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

C 2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2 D Zn + CuSO4  ZnSO4 + Cu

Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Hiđro có thể tác dụng với một số oxit kim loại ở nhiệt độ cao

B Trong phòng thí nghiệm hiđro được điều chế bằng phương pháp điện phân nước

C Hỗn hợp khí hiđro và oxi gây nổ mạnh nhất khi tỉ lệ thể tích tương ứng của hai khí là

2:1

D Khí hiđro có thể thu bằng cách đẩy nước hoặc đẩy không khí

Câu 6: Thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng để khử hoàn toàn 32 g đồng (II) oxit là

A 4,48 lít B 6,72 lít C 8,96 lít D 13,44 lít

Câu 7: Khối lượng chì thu được khi khử hoàn toàn 178,4 g chì (II) oxit bằng khí hiđro là

A 82,8 g B 103,5 g C 124,2 g D 165,6 g

Câu 8: Thể tích khí hiđro (đktc) tối đa có thể điều chế được khi cho 16,8 g sắt tác dụng

với dung dịch có chứa 14,6 g axit clohiđric là

A 82,8 g B 103,5 g C 124,2 g D 165,6 g

II Câu hỏi tự luận

Câu 1: Hoàn thành các phương trình hoá học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) và

cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào

a) Al + O2 

b) KClO3  t0

c) H2 + Fe2O3 

Câu 2: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế sắt bằng cách cho khí H2 đi qua ống sứ

đựng Fe2O3 đun nóng và thu được 11,2 g sắt

a) Viết phương trình hoá học của phản ứng đã xảy ra

b) Tính khối lượng Fe2O3 đã tham gia phản ứng

c) Tính thể tích khí H2 đã dùng ở đktc

Câu 3: Có 4 lọ đựng riêng biệt các chất khí sau: H2, CO2, N2, O2 Bằng phương pháp hoá

học hãy nhận biết các chất khí trong mỗi lọ Giải thích và viết phương trình hoá học

Ngày đăng: 09/02/2021, 04:23

w