- GV: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm: 1.TN 1: Dùng mảnh giấy cho vào 1 thìa bột Al,khum mảnh giấy,rắc nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn.Rắc nhẹ bột nhôm trên ngọn lửa đèn cồn - GV: Gọi học si[r]
Trang 1Tuần:15 Ngày soạn: …/12/2016 Tiết :29 Ngày dạy:…./12/2016
Bài 23 THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NHÔM VÀ SẮT
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Thông qua các thí nghiệm thực hành để khắc sâu kiến thức về tính chất hoá học của nhôm và sắt
2.Kĩ năng: Tiếp tục rèn kĩ năng về thực hành hoá học, khả năng làm thực hành HH
3.Thái độ: Giáo dục ý thức cẩn thận, kiên trì, tiết kiệm trong hoc tập và trong thực hành hoá học
II.CHUẨN BỊ
*GV:- Giá ống nghiệm, ống nghiệm, Chổi rửa, kẹp gỗ, ống hút, đèn cồn, nam châm.
- Dung dịch NaOH, bột sắt, bột lưu huỳnh
- Bột nhôm (đựng trong lọ có nút đục nhiều lỗ nhỏ)
*HS:Chuẩn bị bài học trước ở nhà
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1.Ổn định lớp
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài học của học sinh
2.Kiểm tra bài cũ
GV không kiểm tra bài củ
3.Bài mới:
Chúng ta đã được biết được tính chất hoá học của nhôm và sắt Chúng ta đã được làm
quen một số thí nghiệm hoá học Giờ học này chúng ta sẽ được trực tiếp được thực hành các thao tác thí nghiệm trong giờ thực hành các em tập trung chú ý vào các thao tác thí nghiệm, quan sát hiện tượng , giải thích và rút ra kết luận
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức 1.HĐ1:Tiến hành làm thí nghiệm.
- Phát dụng cụ, hoá chất cho mỗi
nhóm
- GV: Hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm:
1.TN 1: Dùng mảnh giấy cho vào 1
thìa bột Al,khum mảnh giấy,rắc nhẹ
trên ngọn lửa đèn cồn.Rắc nhẹ bột
nhôm trên ngọn lửa đèn cồn
- GV: Gọi học sinh nêu:
- Hiện tượng quan sát được
- Giải thích hiện tượng (quan sát kĩ
màu sắc, trạng thái của chất tạo thành)
và viết PTHH
- GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
Fe tác dụng với S
2.Thí nghiệm 2:
- Lấy một lượng nhỏ hỗn hợp bột sắt
và bột S (theo tỉ lệ 7: 4 về khối lượng)
vào ống nghiệm
- Mỗi thí nghiệm GV phải hướng dẫn HS nội dung làm thí nghiệm trước
- Sau đó nhóm trưởng nhận dụng cụ và kiểm tra hóa chất để tiến hành làm thí nghiệm
- HS : Làm thí nghiện xong phải báo cáo thí nghiệm
- Hiện tượng quan sát được
- Giải thích hiện tượng
I Tiến hành thí nghiệm
1 Thí nghiệm 1
Tác dụng của nhôm với oxi
4Al + 3O2
0
t C
2 Al2O3
2 Thí nghiệm 2
Tác dụng của sắt với lưu huỳnh
Fe + S t C0 FeS
Trang 2- Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa
đèn cồn
GV: Yêu cầu HS quan sát hiện tượng
H.Cho biết màu sắc của sắt, Lưu
huỳnh, hỗn hợp sắt và lưu huỳnh và
của chất tạo thành sau phản ứng ?
- GV: Hướng dẫn HS dùng nam châm
hút hỗn hợp trước và sau pư để thấy rõ
sự khác nhau về tính chất của các chất
tham gia pư và sản phẩm
- GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ
- GV: Nêu vấn đề: Có 2 lọ không dán
nhãn đựng riêng biệt hai kim loại Al và
Fe
- HS Em hãy nêu cách nhận biết ?
- GV: Gọi hai HS nêu cách làm
- GV: Yêu cầu HS tiến hành thí
nghiệm
3.Thí nghiệm 3:
- Lấy một ít bột mỗi kim loại vào hai
ống nghiệm
- Nhỏ vài giọt dd NaOH vào ống No
HS: Quan sát hiện tượng, và giải thích
- GV: Gọi đại diện HS báo cáo kết quả,
viết PTPƯ
- GV.Hướng dẫn HS viết tường trình
thực hành
- GV:Lưu ý cho Hs khi làm thớ nghiệm
phải bảo đảm tớnh an toàn trong thớ
nghiệm Tiết kiệm húa chất
2.HĐ2:Viết bảng tường trình.
(quan sát kĩ màu sắc, trạng thái của chất tạo thành)
-Viết PTHH
- Kết luận thí nghiệm
- HS: Báo cáo kết quả bằng cách viết bảng tường trình theo hướng dẫn của GV
3 Thí nghiệm 3
Nhận biết mỗi kim loại Al, Fe được đựng trong 2 lọ không dán nhãn.
- Chia mẫu chất cần nhận biết
- Cho dd NaOH vào từng mẫu.Nếu mẫu nào có xuất hiện bọt khí là Al, không pư
là Fe
Al + NaOH + H2O
0
t C
NaAlO2+
3 2
H2
II.Tường trình
*Bản tường trình
4.Củng cố-hướng dẫn:
- Nhấn mạnh tính chất của Al,Fe
- Nhận xét về ý thức, thái độ của học sinh trong buổi thực hành,đồng thời nhận xét về kết quả thực hành của các nhóm
- Hướng dẫn học sinh thu hồi hoá chất, rửa ống nghiệm , vệ sinh phòng
- Yêu cầu học sinh làm bản tường trình thực hành theo mẫu
- Học thuộc tính chất hoá học của kim loại nói chung và của sắt nói và nhôm nói riêng phương pháp hoá học nhận biết kim loại
Trang 3- Đọc trước bài: Tính chất chung của phi kim
IV.RÚTKINHNGHIỆM
………
………
Tuần:15 Ngày soạn: …./12/2016 Tiết :30 Ngày dạy:… /12/2016
Chương 3 Phi kim -Sơ lược bảng tuần hoàn
Bài 25 TÍNH CHẤT CỦA PHI KIM
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:Học sinh nắm được
- Một số tính chất vật lí của phi kim
- Biết nhữnh tính chất hoá học của phi kim
- Biết được các phi kim có mức độ hoạt động hoá học khác nhau
2.Kĩ năng: - Biết sử dụng những kiến thức đã học để rút ra các tính chất vật lí và tính chất
hoá học của phi kim
- Viết được các PTPƯ thể hiện tính chất hoá học của phi kim
3.Thái độ: Tính chất HH với một số ứng dụng của phi kim
II.CHUẨN BỊ
* GV: - Lọ khí Clo đã điều chế sẵn,dụng cụ thử tính dẫn điện,S,P,O2
- Dụng cụ điều chế khí H2
- Hoá chất điều chế H2, Quì tím
*HS: Chuẩn bị bài học trước ở nhà
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1.Ổn định lớp
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài học của học sinh
2.Kiểm tra bài cũ
*Viết các pư theo sơ đồ sau:
a Fe + S → ? b Fe + Cl2 → ?
c C + ? → CO2 d ? + ? → HCl
f P + O2 → ?
Đáp án: a Fe + S → FeS b.2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
c C + O2 → CO2 d.H2 + Cl2 → 2HCl
f 4P + 5 O2 → 2P2O5
3.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
1.HĐ1:tìm hiểu tính chất vật
lí của phi kim.
- GV.Cho HS quan sát một số
mẫu phi kim,thử tính dẫn điện
- Theo em phi kim co những
tính chất vật lí nào?
- HS: Trả lời câu hỏi:
- Phi kim tồn tại ở 3 dạng
I.Phi kim có những tính chất vật lí nào.
Ở điều kiện thường phi tồn tại ở trạng thỏi rắn, lỏng, khí Phần lớn phi kim khụng dẫn điện, dẫn nhiệt, độ núng chảy thấp, một số phi kim độc
Trang 42.HĐ2:Tìm hiểu tính chất
hóa học của phi kim.
- GV.Từ phần kiểm tra bài cũ
hãy dự đoán tính chất hoá học
phi kim
- GV.Lấy các ví dụ với
Fe,Cl2,yêu cầu hs viết phương
trình
- GV: Bổ sung thêm tính chất
clo tác dụng với hiđrô sau đó
GV làm thí nghiệm
-Đốt cháy H2 trong bình đựng
khí Clo
- Sau phản ứng cho một ít
nước vào lọ lắc nhẹ, rồi thả
vào đó một mẩu quì tím
- GV: Gọi HS nhận xét hiện
tượng
- GV Thông báo phần nhận
xét
- GV.Hướng dẫn HS viết
PTPƯ
- GV Thông báo : Ngoài ra
nhiều phi kim khác tác dụng
với H2 cũng tạo thành hợp
chất khí
+ Em hãy mô tả lại hiện
tượng đốt cháy lưu huỳnh,P
trong oxi ?
+ Nhận xét về sản phẩm pư
giữa PK với O2 ?
- GV.Thông báo hoạt động
hoá học của phi kim được xét
căn cứ vào khả năng và mức
độ phản ứng của phi kim đó
với kim loại và H2
- Nếu pk pư với kim loại
nhiều hoá trị,pk nào làm kim
loại thể hiện hoá trị cao hơn
thì pk đó mạnh hơn,pk càng
dễ pư H2 hơn cũng là pk
mạnh hơn
- Cuối cùng GV nhận xét và
kết luận cho HS ghi nội dung
chính của bài học
- HS.Phân loại các pư và đưa ra tính chất hoá học của phi kim
- HS.Thường phi kim pư
với kim loại tạo muối và
các oxit.
- HS:Viết phương trỡnh phản ứng theo yêu cầu của GV
- HS:Tiếp tục trả lời cõu hỏi
- Phi kim pư với kim loại cho sản phẩm như thế nào?
- HS: Vì sao giấy quì tím hoá đỏ?
+ HS nhận xét hiện tượng
+ HS viết PTPƯ
- HS:Lên bảng viết phương trình phản ứng phi kim tác dụng với H2
- HS : Em hãy mô tả lại hiện tượng đốt cháy lưu huỳnh, P trong oxi ?
- HS Nhiều phi kim pư oxi
tạo ra oxit axit
- HS: Theo dõi hướng dẫn của GV để tìm hiểu mức độ hoạt động mạnh hay yếu của phi kim
- HS ghi nội dung chính của bài học
II.Phi kim có những TCHH nào?
1 Tác dụng với kim loại
* Nhiều phi kim tác dụng với kim loại tạo thành muối +Na + Cl2
0
t C
2NaCl Vàng lục Trắng +Fe + S t C0 FeS +2Fe + 3Cl2
0
t C
2FeCl3
* Oxi tác dụng với kim loại tạo thành oxit
4Al + 3O2 2Al2O3
Kl.Phi kim pư với kim loại thường tạo muối và các oxit.
2 Tác dụng với hiđrô.
* Oxi td với hiđrô tạo thành nước
2H2 + O2 t C0 2H2O
* Clo tác dụng với Hiđrô
- + H2 AS 2HCl Bóng tối
- F2 + H2 2HF
KL.Phi kim tác dụng với H 2
tạo ra các hợp chất khí.
3 Tác dụng với oxi
S + O2
0
t C
SO2
4P + 5O2 t C0 2P2O5
KL.Nhiều phi kim pư oxi tạo
ra oxit axit.
4 Mức độ hoạt động hoá học của phi kim
- Phi kim hoạt động hoá học mạnh như: F 2 , O 2 , Cl 2 .
- Phi kim hoạt động hoá học yếu hơn như: S, P, C, Si
4.Củng cố:
* Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
t 0
Trang 5Các phi kim sau: C, Si, I 2 , N 2 , O 2 , Cl 2 , H 2
1.Các phi kim trên tồn tại ở trạng thái rắn gồm
A.C,Si B.I2,N2 C.H2,O2 D.Tất cả
2.Phi kim có khả năng dẫn điện là:
A.C,Si B.O2,H2 C.Cl2,N2 D.Tất cả
3.Phi kim pư với S,Cl2,F2 để tạo các hợp chất khí là;
A.C B.N2 C.H2 D.Tất cả 4.Phi kim pư với kim loại tạo oxit bazơ là;
A.Si B.O2 C.Cl2 D.Không có
5.Hướng dẫn:
- Trả lời bài tập 1, 2, 3 SGK/ 76
- Đọc trước bài: Clo
- Về nhà: Làm bài tập: 4, 5, 6 SGK / 76
IV.RÚTKINHNGHIỆM
………
………
DUYỆT
Nguyễn Quốc Trạng