1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

G A hoa 9 T 14 1617

6 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 49,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV: Yêu cầu các nhóm HS thảo luận trả lời câu hỏi Vì sao phải bảo vệ kim loại để các đồ vật bằng kim loại không bị ăn mòn - GV: Yêu cầu HS thảo luận tiếp về các biện pháp để bảo vệ kim[r]

Trang 1

Tuần:14 Ngày soạn: …/12/2016

Tiết : 27 Ngày dạy: …/12/2016

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức:- Khái niệm về sự ăn mòn kim loại.

- Nguyên nhân làm kim loại bị ăn mòn và các yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn,

từ đó biết cách bảo vệ các đồ vật bằng kim loại

2 Kĩ năng: Biết liên hệ với các hiện tượng trong thực tế về sự ăn mòn kim loại, những yếu tố ảnh hưởng và bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn

3.Thái độ: Biết thực hiện các thí nghiệm nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại, từ đó đề xuất biện pháp bảo vệ kim loại

II.CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: - Một số mẫu vật bằng kim loại đã bị gỉ.

- Làm trước 4 thí nghiệm như hình vẽ 2.19 SGK/ 65

2 Học sinh : - Một số mẫu vật bằng kim loại đã bị gỉ.

-Chuẩn bị bài học trước ở nhà

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1.Ổn định lớp:

GV kiểm tra bài học của học sinh trước ở nhà

2.Kiểm tra bài cũ.

Thế nào là hợp kim ? So sánh thành phần, tính chất của gang và thép?

Đáp án:

* Hợp kim là hợp chất của sắt với một số chất khác như cacbon…

* So sánh thành phần, tính chất của gang và thép

Gang là hợp kim của sắt với cácbon trong

đó cácbon chiếm từ 2 – 5%

Là hợp kim của sắt với cácbon trong đó hàm lượng các bon chiếm dới 2%

3.Bài mới

Kim loại được sử dụng rộng rãi là do chúng có nhiều ứng dụng quan trọng.Tuy nhiên chúng thường bị ăn mòn hay bị phá huỷ bởi nhiều yêú tố khác nhau.Vậy quá trình đó được hiểu như thế nào,làm gì để bảo vệ cho kim loại không bị ăn mòn.Đó chính là nội dung bài hôm nay

Hoạt động của GV và HS Hoạt động của HS Nội dung kiến thức

1.HĐ1:Tìm hiểu sự ăn mòn

kim loại.

- GV: Cho HS quan sát một

số đồ dùng bị gỉ sau đó GV

yêu cầu HS đưa ra khái niệm

về sự ăn mòn kim loại

- GV: Giải thích nguyên

nhân của sự ăn mòn kim loại

sau đó yêu cầu HS đọc lại

SGK

2.HĐ2:Tìm hiểu những yếu

tố nào ảnh hưởng đến sự ăn

mòn kim loại

- HS: Phát biểu khái niệm, dựa vào sự hướng dẫn của học giáo viên, qua thuyết trình và quan sát mẫu vật

I Thế nào là sự ăn mòn kim loại?

Sự phá hủy kim loại, hợp kim do tác dụng hóa học trong môi trường được gọi là sự ăn mòn kim loại

II Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại

BÀI 21 SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI VÀ BẢO VỆ KIM LOẠI

KHỎI SỰ ĂN MÒN

Trang 2

- GV Yêu cầu HS quan sát

thí nghiệm đã làm trước ở

nhà

+ Hãy nêu hiện tượng ở ống

nghiệm 1, 2, 3, 4 ?

+ Từ các hiện tượng trong thí

nghiệm trên em hãy cho biết

sự ăn mòn kim loại phụ

thuộc vào yếu tố nào?

+ So sánh 2 thanh sắt ở trong

bếp than với thanh sắt ở nơi

khô ráo thanh sắt nào bị ăn

mòn nhanh hơn

- GV.Thuyết trình: Thực

nghiệm cho thấy ở nhiệt độ

cao sẽ làm cho sự ăn mòn

kim loại xảy ra nhanh hơn

3.HĐ3:Tìm hiểu làm thế

nào để bảo vệ các đồ vật

bằng kim loại không bị ăn

mòn?

- GV: Yêu cầu các nhóm HS

thảo luận trả lời câu hỏi Vì

sao phải bảo vệ kim loại để

các đồ vật bằng kim loại

không bị ăn mòn

- GV: Yêu cầu HS thảo luận

tiếp về các biện pháp để bảo

vệ kim loại không bị ăn mòn

- GV: Tổng hợp ý kiến HS

và chia làm hai biện pháp

chính

GV: Gọi HS đọc phần " Em

có biết"

- Cuối cùng GV nhận xét và

kết luận cho HS ghi nội dung

chính của bài học

- HS: Đinh sắt trong không khí khô không bị gỉ

- Đinh sắt trong nước có hoà tan oxi (không khí) bị ăn mòn chậm

- Đinh sắt trong dung dịch muối ăn bị ăn mòn nhanh

- Đinh sắt trong nước cất không bị ăn mòn

- Từ các hiện tượng trong thí nghiệm trên em hãy cho biết

sự ăn mòn kim loại phụ thuộc vào yếu tố nào?

- Những câu hỏi trên được

HS thảo luận nhóm nhỏ 5’ để trả lời

- HS: Thảo luận theo nhóm

và đại diện nhóm phát biểu

- HS: Thảo luận và dại diện phát biểu ý kiến

- HS: thảo luận nhóm theo câu hỏi của GV

- Nhóm báo cáo bằng bảng phụ

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS ghi nội dung chính của bài học

1.ảnh hưởng của các chất trong môi trường.

Sự ăn mòn kim loại không xảy ra hoặc xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào thành phần của môi trườngmà nó tiếp xác

2 ảnh hưởng của nhiệt

độ

Thực nghiệm cho ta thấy

ở nhiệt độ cao sẽ làm cho

sự ăn mũn kim loại xảy ra nhanh hơn

III Làm thế nào để bảo

vệ các đồ vật bằng kim loại không bị ăn mòn?

- Ngăn không cho kim loại tiếp xúc với môi trường

- Chế tạo hợp kim ít bị ăn mòn

*Tích hợp:

Hạn chế sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn, bằng cách hạn chế kim loại tiếp xúc trực tiếp với môi trường, đặc biệt là môi trường bị ô nhiễm

4.Củng cố:

*Chọn các đáp án đúng :

1.Môi trường có nhiều các tạp chất thì quá trình ăn mòn diễn ra như thế nào?

A.Nhanh B.Chậm C.Không bị ăn mòn

2.Quá trình ăn mòn kim loại,hợp kim thuộc hiện tượng:

A.Vật lí B.Hoá học

3.Biện pháp nào sau đây là bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn ?

Trang 3

A.Chế tạo các hợp kim C.Vệ sinh đồ dùng

B.Phủ lớp bảo vệ D.Cả A,B,C

4.Cho lá Cu m g vào dd AgNO3 sau một thời gian lá đồng tăng so ban đầu là

(m +152)g Kết quả này chứng tỏ:

A.Lá đồng không bị ăn mòn bởi dd AgNO3

B.Lá đồng có bị ăn mòn bởi dd AgNO3

5.HS: Đọc phần em có biết.

5.Hướng dẫn:

- Làm các bài tập trong SGK

- Chuẩn bị trước bài “LUYỆN TẬP CHƯƠNG II”

IV.RÚTKINHNGHIỆM

………

………

Tuần:14 Ngày soạn: … /12/2016

Tiết : 28 Ngày dạy: … /12/2016

LUYỆN TẬP CHƯƠNG II KIM LOẠI

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức: HS được ôn tập , hệ thống lại cấc kiến thức cơ bản so sánh được tính chất của nhôm và sắt và so sánh với tính chất hoá học chung của kim loại

2.Kĩ năng: Biết vận dụng ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại để xét và viết các

PTPƯ Vận dụng để làm các bài tập định tính và định lượng

3.Thái độ: Biết áp dụng dãy hoạt động hóa học kim loại áp dụng vào trong thực tế ( bảo vệ kim

loại không bị ăn mòn)

II.CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: - Những tấm bìa về tính chất, thành phần, ứng dụng của gang thép

- HS ôn tập lại các kiến thức có trong chương

2 Học sinh : Chuẩn bị bài học trước ở nhà.

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1.Ổn định lớp:

GV kiểm tra bài học của học sinh trước ở nhà

2.Kiểm tra bài cũ.

Không kiểm tra bài củ

3.Bài mới:

Ở chương kim loại các em đã học xong tính chất, điều chế và ứng dụng một số kim loại như Al,Fe Tiết học này các em sẽ ôn lại một số kiến thức đã học và làm một số bài tập minh họa cho kiến thức này

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức

1.HĐ1 :Tìm hiểu những

kiến thức cần nhớ.

- Yêu cầu HS nhắc lại các tính

chất hoá học của kim loại

(GV ghi nhanh ra bảng nháp)

- Yêu cầu HS viết PTHH

minh hoạ cho các tính chất

trên

- HS :Nhắc lại tính chất hóa học của kim loại theo yêu cầu của GV

- HS: Một HS lên bảng viết PTHH

I.Kiến thức cần nhớ

1 Tính chất hoá học của kim loại

a Tác dụng với phi kim

3Fe + 2O2  t C0 Fe3O4 2Na + Cl2  t C0 2NaCl

Trang 4

- Tổ chức cho HS chữa bài và

chấm điểm cho HS lên bảng

- Yêu cầu HS viết dãy hoạt

động hoá học của một số kim

loại

- Gọi HS nêu ý nghĩa của dãy

hoạt động hoá học của kim

loại

- Treo bảng phụ viết sẵn ý

nghĩa của dãy hoạt động HH

kim loại

- Y/cầu HS làm BT theo

nhóm:

* Viết PTHH minh hoạ cho

các phản ứng sau:

- - Kim loại tác dụng được với

phi kim : Clo, Oxi, Lưu

huỳnh

- Kim loại tác dụng với nước

- Kim loại tác dụng với dd

axit

- Kim loại tác dụng với dd

muối

- GV: Gọi đại diện nhóm lên

bảng chữa bài rồi chấm

điểm.Yêu cầu HS làm tiếp bài

tập theo nhóm:

- Tính chất hoá học của nhôm

và sắt có gì giống và khác

nhau?

HS: - Thảo luận nhóm rồi báo cáo

KQ

- GV: Tổ chức cho HS thảo

luận rồi chốt kiến thức: Yêu

cầu HS viết PTPƯ minh

hoạ.Yêu cầu HS làm bài tập

(viết sẵn bảng phụ):

- Hãy dán những tấm bìa vào

bảng trên cho phù hợp:

Gang Thép Thành

phần

Tính

chất

Sản

xuất

HS: - Các nhóm thảo luận để dán

- HS :Dựa vào dãy hoạt động hóa học của kim loại treo ở trên bảng và nêu ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại này

- HS:Thảo luận nhóm nhỏ 5’ để viết các phương trình phản ứng Nhóm khác có thể nhận xét

và bổ sung

- Kết luận sự giống khác nhau về tính hóa học của Al và Fe

HS: Thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi

- HS:Lấy VD minh hoạ

b Tác dụng với dung dịch axit

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

c Tác dụng với dung dịch muối

Fe+ CuSO4 → FeSO4 + Cu

d Kim loại tác dụng với nước (Na,K )

* Dãy hoạt động hoá học của một số kim loại: K Na Ca Mg Al

Zn Fe Pb H Cu Hg Ag Pt Au

* ý nghĩa:

2.Tính chất hoá học của nhôm,

sắt có gì giống và khác nhau?

* Tính chất hoá học giống nhau:

- Có đủ tính chất HH của kim loại

- Đều không tác dụng với axit HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội

* Tính chất hoá học khác nhau:

- Nhôm có phản ứng với dung dịch kiềm còn sắt thì không

- Trong các hợp chất nhôm chỉ có hoá trị III còn sắt có cả hai hoá trị

II và III

3 Hợp kim của sắt:

Thành phần, tính chất và sản xuất gang, thép

Trang 5

- GV: Tổ chức cho HS nhận

xét sau đó giáo viên đưa bảng

phụ đã viết chuẩn các nội

dung treo bảng trên

- GV: Yêu cầu HS thảo luận

trả lời các câu hỏi thảo luận

sau:Thế nào là sự ăn mòn

KL? Những yếu tố nào ảnh

hưởng tới sự ăn mòn KL ?Tại

sao phải bảo vệ kim loại

không bị ăn mòn ? Nêu những

biện pháp bảo vệ KL không bị

ăn mòn ?

2.HĐ2:Tìm hiểu bài tập.

- GV: Yêu cầu HS làm bài tập

(viết sẵn bài tập):Có các kim

loại Fe, Al, Cu, Ag Hãy cho

biết trong các kim loại trên,

KL nào tác dụng được với:

a Dung dịch HCl

b Dung dịch NaOH

c Dung dịch CuSO4

d Dung dịch AgNO3

Viết các PTPƯ xảy ra.

- GV: Gọi 3 HS lên bảng hoàn

thiện

- GV: Yêu cầu HS làm tiếp

bài 2 -Hướng dẫn HS làm bài

theo cá nhân sau đó gọi HS

lên bảng chữa từng phần

- Muốn tìm một chất ta

thường xác định đại lượng

nào?

- GV: Tổ chức cho cả lớp

nhận xét chữa bài và chấm

điểm

- HS:Tiến hành làm bài tập, bằng cách:

+ Từng nhóm treo bảng phụ giải từng bài tập

+ HS:Khác nhận xét, khi từng HS đó làm xong

4 Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn

Sơn, mạ, dùng dầu boi trơn

II Bài tập Bài: a Những kim loại tác dụng

được với dung dịch HCl là: Fe, Al:

- Fe + 2HCl→ FeCl2 + H2

- 2Al+6HCl→ 2AlCl3 +3H2

b Những kim loại tác dụng được với dung dịch NaOH là: Al: 2Al+2NaOH+H2O2AlCl3+3H2

c Những kim loại tác dụng được với dung dịch CuSO4 là: Fe, Al:

Fe+ CuSO4 → FeSO4 + Cu

2Al+ 3CuSO4  Al2(SO4)3 +

3 Cu

d Những kim loại tác dụng được với dd AgNO3 là: Fe, Al, Cu: Fe+ 2AgNO3  Fe(NO3)2 + 2Ag Al+ 3AgNO3  Al(NO3 )3 + 3Cu Cu+ 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag

4.Củng cố:

Bài 1 :*Ghép các ví dụ ở cột I cho phù hợp với tính chất ở cột II.

Ví du <Cột I> Tính chất <Cột II>

2.Na, K, Ca, Ba, Li B.Giòn,hàm lượng C từ 2→5%

3.Fe, Mg, Pb C.Pư với ddAxit giải phóng H2

nguội

6.K Ba Ca Na Mg Zn Pb F.Tác dụng dd kiềm

Trang 6

Cu Ag

7.Al,Zn

Bài 2:Hoà tan 0,54 gam một kim loại R hoá trị III bằng 50 ml dung dịch HCl Sau phản ứng thu được 0,672 lit khí (ở đktc).

a Xác địng kim loại R

b Tính nồng độ mol của dd thu được sau phản ứng Coi Vdd ko đổi

Đáp án: Đáp án:

PTPƯ: 2R+6HCl →2RCl3+3H2

Giải:

a.Tìm R

2

H

n =0,03mol →Theo pt ta có

n R= 0,02mol

Vậy :M(R) =0,54:0,02=27g → Al

b.Tìm CM?

Theo PT: n AlCl3 n R = 0,02mol

Vậy CM <AlCl3> =0,02:0,05= 0,4M

5.Hướng dẫn:

- Đọc trước bài thực hành tính chất hoá học của nhôm và sắt

- Làm bài tập: 4, 5, 6 SGK / 69

IV RÚT KINH NGHIỆM

DUYỆT

Nguyễn Quốc Trạng

Ngày đăng: 02/11/2021, 13:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w