HS biết cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung * Kĩ năng: Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán.. Rèn luyện khả năng quan sát, nhận xét chín
Trang 1Tuần 5 Ngày soạn : 22/09/10 Tiết 9 Ngày dạy : 23/09/10
PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Học sinh nắm được thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử HS biết cách phân tích
đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
* Kĩ năng: Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán Rèn luyện khả năng quan sát, nhận xét chính xác để áp dụng hằng đẳng thức đúng đắn và hợp lý
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Trò: Học bài và làm bài tập Tìm hiểu bài mới
* Thày: Giáo viên chuẩn bị phiếu học tập, bảng phụ
III Tiến trình lên lớp:
1 ỔN định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt Động 1: (Kiêm tra,nêu
vấn đề) (10 phút)
- Viết 7 hằng đẳng thức đáng
nhớ
- Làm bài tập 36 Tr17 - SGK
- Nhận xét bài toán và kết quả ?
Hoạt Động 2: (Ví dụ) (15 phút)
Ví dụ 1
- Viết mỗi hạng tử thành tích mà
có nhân tử chung
- Nhân tử chung là gì?
Viết 2x2 – 4x thành tích
2x(2x-2) được gọi là phân tích
đa thức thành nhân tử
- Vậy phân tích đa thức thành
nhân tử là gì?
- Đó cũng là cách phân tích đa
thức thành nhân tử baằng
phương pháp đặt nhân tử chung
Ví dụ 2
- Tìm nhân tử chung trong các
hạng tử?
-Hãy viết thành tích
Hoạt Động 3: (Ap dụng)
(8 phút)
- Thực hiện
a, x2 – x
- Hs lên bảng làm
- HS thực hiện
- Học sinh nhận xét
2x2 = 2x.x 4x = 2x.2
2x(x-2)
- HS trả lời
- HS theo dõi
- Học sinh nhận xét và thực hiện
- HS thực hiện
1 Ví dụ
a Hãy viết 2x2 -4x thành một tích của
những đa thức
Giải
2x2 – 4x = 2x.x -2x.2 = 2x(x-2)
* Định nghĩaphân tích đa
thức thành nhân tử: SGK
b Phân tích : 15x3 – 5x2 + 10x thành nhân tử
Giải
15x3 – 5x2 + 10
= 5x.3x2 – 5x.x + 5x.2
= 5x(3x2 – x + 2)
2 Ap dụng
1 Phân tích đa thức thành
? 1
Trang 2Trường THCS Võ Thị Sáu GV:Nguyễn Hữu Toàn
b, 5x2 (x-2y) – 15x(x-2y)
- Mỗi câu nhân tử chung là gì?
c, 3(x-y) – 5x(y-x)
- Có nhận xét gì về quan hệ
x – y và y – x? Biến đổi để có
nhân tử chung và thực hiện
- Muốn xuất hiện nhân tử chung
ta phải làm gì?
- Thực hiện
- Phân tích 3x2 – 6x thành nhân
tử
- Ap dụng tính chất A.B = 0 thì
A= 0 hoặc B = 0
Hoạt Động 4 :(Củng cố)
(10 phút)
- Phân tích đa thức thành nhân
tử là gì?
- Làm bài tập 39 Tr19 – SGK
- HS trả lời
x – y = -(y – x)
- Đổi dấu hạng tử
- HS phân tích 3x2 – 6x thành nhân tử
- HS trả lời
- HS lên bảng làm
nhân tử
a, x2 – x = x(x -1)
b, 5x2 (x-2y) – 15x(x-2y) = 5x(x – 2y)(x – 3)
c, 3(x-y) – 5x(y-x) = 3(x –y) + 5x(x -y) = (x –y)(3 +5x)
* Chú ý: SGK
A = -(-A)
2 Tìm x sao cho 3x2 – 6x = 0
3x2 – 6x = 3x(x -2) 3x(x -2) = 0
Hoặc 3x = 0
0
x
Hoặc x – 2 = 0
2
3 Luyện tập Bài 39 (Tr19 – SGK)
a, 3x – 6y = 3(x -2y)
b, x2 5x3 x2y
5
2
5
2
+ 5x +y)
Hoạt Động 5: Hướng dẫn về nhà : (2phút)
- Học bài trong vở ghi + SGK
- Làm bài tập :40,41,42 tr 19– SGK
IV Rút kinh nghiệm:
? 2
Trang 3Tuần 5 Ngày soạn : 27/09/10
Tiết 10 Ngày dạy : 28/09/10
PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Học sinh biết dùng hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử
* Kĩ năng:
- Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp, phát triển năng lực tư duy
* Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Trò: Học bài và làm bài tập Tìm hiểu bài mới
* Thày: Giáo viên chuẩn bị phiếu học tập, bảng phụ
III Tiến trình lên lớp:
1 ỔN định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt Động 1: (Kiểm tra bài
cũ) (10 phút)
- Cho HS trình bày bài 39 e
- Kiểm tra 7 hằng đẳng thức
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
(A - B)2 = A2 - 2AB + B2
(A - B)3 = A3 - 3A2B + 3AB2 -
B3
A2 - B2 = (A + B) (A - B)
A3+ B3= (A + B)(A2 – AB + B2)
A3 - B3= (A - B)(A2 + AB + B2)
Hoạt Động 2: (Tìm quy tắc
mới) (10 phút)
- Ví dụ :
a, x2 – 4x + 4 có dạng hằng
đẳng thức nào ?
b, x2 – 2 có dạng hằng đẳng
thức nào ?
c, 1 - 8x3 = ?
* Cách làm như trên gọi là
phân tích đa thức thành nhân
- 2 HS lên bảng trả lời và làm bài tập
(A + B)2 =
- HS Bình phương một hiệu (x – 2)2
- HS trả lời ?
- HS lắng nghe
1 Ví dụ:
- Phân tích đa thức thành nhân tử :
a, x2 – 4x + 4 = x2 – 2.2x + 22
= (x – 2)2
b, x2 – 2 = x2 –( 2)2
= (x – 2)( x + 2)
c, 1 - 8x3 = 13 – (2x)3
= (1 – 2x)(1 + 2x + 4x2)
Trang 4tử băng phương pháp dùng
hằng đẳng thức
Hoạt Động 3 ( Rèn kỹ năng
vận dụng) (10 phút)
- Thực hiện :
a, x3 + 3x2 + 3x + 1 = ?
b, (x + y)2 – 9x2
Có dạng hằng đẳng thức nào ?
- Thực hiện :
Sử dụng phiếu học tập
- Ap dụng :
GV Đưa ra ví dụ
? Để chứng minh (2n + 5)2 –
25 chia hết cho 4 với mọi số
nguyên Nguyễn ta làm như thế
nào
Hoạt Động 4: (Củng cố)
(13 phút)
- Làm bài tập 43 Tr 20 SGK
- HS hoạt động nhóm đại diên
nhóm trình bày bài giải
-HS nhận xét, phân tích
để ứng dụng hằng đẳng thức
- HS thực hiện trên phiếu học tập
1052 – 25
= 1052 – 52
= (105 + 5)(105 – 5)
= 11000
- HS ghi bài
- HS trả lời
Bài tập 43
a, (x + 3)2
b, -(5 – x)2
c, (2x -
2
1
)(4x2 + x +
4
1
)
- Làm :
a, x3 + 3x2 + 3x + 1 = (x + 3)3
b, (x + y)2 – 9x2 = (y – 2x)(4x + y)
2 Ap dụng:
* Ví dụ : Chứng minh rằng : (2n + 5)2 – 25 chia hết cho 4 với mọi n
Giải
(2n + 5)2 – 25 = (2n + 5)2 – 52
= (2n + 5– 5) (2n + 5 + 5)
= 2n(2n + 10)
= 4n(n + 5) 4 n Nên (2n + 5)2 – 25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n
3 Luyện tập : Bài tập 43 (Tr20 – SGK)
- Phân tích đa thức thành nhân tử :
a, x2 + 6x + 9 = (x + 3)2
b, 10x – 25 – x2 = -(5 – x)2
c, 8x3 -
8
1
= (2x -
2
1
)(4x2 + x +
4
1
)
Hoạt Động 5: Hướng dẫn về nhà : (2phút)
- Vận dụng các hằng đẳng thức để làm bài tập :
- Làm bài tập : 43d, 44, 45, 46 Tr20,21 – SGK
IV Rút kinh nghiệm:
? 1
? 2
? 1
Trang 5Tiết 11 Ngày dạy : 30/09/10
PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Học sinh biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm số hạng Học sinh biết nhận xét các hạng tử trong đa thức để nhóm hợp lý và phân tích đa thức thành nhân tử
* Kĩ năng: Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán Rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Trò: Học bài và làm bài tập Tìm hiểu bài mới
* Thày: Giáo viên chuẩn bị phiếu học tập, bảng phụ
III Tiến trình lên lớp:
1 ỔN định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt Động 1: (Kiểm tra bài
cũ) (7 phút)
- Phân tích các đa thức sau
thành nhân tử:
a) x2 – 3x b) x2 + 6x + 9
- Bây giờ thầy có đa thức như
sau x2 – 3x + xy – 3y bằng
phương pháp đã học hãy phân
tích đa thức thành nhân tử
- Bằng phương pháp đặt nhân
tử chung có phân tích được
không ? Vì sao?
- Bằng phương pháp dùng hằng
đẳng thức có phân tích được
không ?
Hoạt Động 2 (Ví dụ)(18 phút)
- Đa thức trên có mấy hạng tử?
- Các hạng tử có nhân tử chung
không ? có áp dụng được
phương pháp đặt nhân tử chung
không?
- Đa thức này có dạng của hằng
đẳng thức nào không ?
có áp dụng được phương
pháp dùng hằng đẳng thức
không ?
- Như vậy ta đã biết các hạng tử
của đa thức không có nhân tử
chung nhưng từng nhóm các
- 1 HS lên bảng làm bài tập
…
- HS: không phân tích được vì các hạng tử của
đa thức không có nhân tử chung
- HS trả lời
- Có 4 hạng tử
- Không có nhân tử chung cho tất cả các hạng tử
không áp dụng được phương pháp đặt nhân tử chung
- Xuất hiện nhân tử x – 3 chung cho cả hai nhóm
- Đặt nhân tử chung
1 Ví dụ
Ví dụ 1.Phân tích đa thức sau thành nhân tử
x2 – 3x + xy – 3y
= (x2 – 3x) + (xy – 3y)
= x(x – 3) + y(x – 3)
= (x – 3)(x + y)
Ví dụ 2 2xy + 3z + 6y + xz
= (2xy + 6y) + (3z + xz)
= 2y(x + 3) + z(3 + x)
= (x +3)(2y + z) Nhận xét
Đối với một đa thức có thể có nhiều
Trang 6hạng tử : x2 – 3x và xy – 3y có
nhân tử chung không
- Nếu đặt nhân tử chung cho
từng nhóm : x2 – 3x và xy –
3ythì các em có nhận xét gì ?
Hai nhóm này có nhân tử chung
không?
- GV giới thiệu cách làm như
trên gọi là phân tích đa thức
thành nhân tử bằng phương
pháp nhóm hạng tử
- Nhóm các hạng tử nào ?
- Cón cách nhóm nào khác
không
- GV chia lớp ra làm hai nhóm
làm theo hai cách
- Ở Ví dụ 1 còn cách nhóm nào
khác không
Hoạt Động 3: Củng cố - Ap
dụng (18 phút)
- Nêu sử dụng phiếu học tập?1
- Gợi ý: x2 + 2x +1 = (x + 1)2
- GV: Hãy nhóm (x2 + 2x) + (1
– y2) và phân tích
- Có phân tích tiếp được không
- Nêu các nhóm phân tích
đa thức x4 – 9x3 + x2 – 9x thành
nhân tử, sau đó phán đoán về
lời giải của các bạn mà SGK
nêu
- GV sử dụng bảng phụ ghi
- GV: nhận xét bài làm của HS
sửa sai nếu có
- (2xy + 6y) + (3z + xz)
- (2xy + xz) + (6y + 3z)
- 2 HS lên bảng làm
- HS trả lời
- 1 HS lên bảng thực hiện
x2 + 2x +1 – y2
= (x2 + 2x) + (1 – y2)
= x(x + 2) + (1 + y)(1 – y)
- HS : không phân tích tiếp được
- HS hoạt động nhóm phân tích đa thức
x4 – 9x3 + x2 – 9x thành nhân tử sau đó rút ra kết luận
cách nhóm các hạng tử thích hợp
2 Ap dụng
a
15.64 + 25.100 + 36.15 + 60.100
= (15.64 + 36.15) + (25.100 + 60.100)
= 15(64 + 36) + 100(25 + 65)
= 15.100 + 100.85
= 100(15 + 85)
= 100.100
= 10000
b Phân tích đa thức x2 + 2x +1 – y2
thành nhân tử
x2 + 2x +1 – y2
= (x2 + 2x+1) - y2
= (x + 1)2 – y2
= (x + 1 + y)(x + 1 – y) Lưu ý:
Phải nhóm các hạng tử một cách thích hợp:
- Mỗi nhóm đều có thể phân tích được
- Sau khi phân tích đa thức thành nhân tử ở mỗi nhóm thì quá trình phân tích phải tiếp tục được
x4 – 9x3 + x2 – 9x
= (x4 – 9x3) + (x2 – 9x)
= x3(x – 9) + x(x – 9)
= (x – 9)(x3 + x)
= x(x2 + 1)(x – 9)
Hoạt Động 5: Hướng dẫn về nhà : (2phút)
- Vận dụng các phương pháp đã học để làm bài tập
- Làm bài tập : 47b,d, 48b,c, 49, 50 Tr22,23 – SGK
IV Rút kinh nghiệm:
? 2
? 2
Trang 7Tiết 12 Ngày dạy : 05/10/10
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Học sinh biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm số hạng Học sinh biết nhận xét các hạng tử trong đa thức để nhóm hợp lý và phân tích đa thức thành nhân tử
* Kĩ năng:
- Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán Rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử
* Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Trò: Học bài và làm bài tập Tìm hiểu bài mới
* Thày: Giáo viên chuẩn bị phiếu học tập, bảng phụ
III Tiến trình lên lớp:
1 ỔN định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt Động 1: Kiểm tra bài cũ
(7 phút)
- Yêu cầu hai học sinh lên bảng
làm bài tập 47a và 48a trang 22
SGK
- Theo dõi, hướng dẫn cho HS
dưới lớp làm bài
- Cho HS nhận xét
- Nhận xét cho điểm
Hoạt Động 2: Luyện tập (21
phút)
- Cho HS làm tiếp bài tập 47 b,
c
- Cho hai HS lên bảng làm
- Theo dõi, hướng dẫn cho HS
dưới lớp làm bài
- Hai HS lên bảng làm:
HS1:
Bài 47a (Tr 22 –SGK)
x2 – xy + x – y
= (x2 – xy) + (x – y)
= x(x – y) + (x – y)
= (x – y)(x +1) HS2:
Bài 48a (Tr 22 –SGK)
x2 + 4x2 – y2 + 4
= (x + 2)2 – y2
= (x + 2 + y)(x + 2 – y)
- Nhận xét
- Tiếp thu
- Tìm hiểu đề bài
- Hai HS lên bảng làm HS1:
b) xz + yz – 5(x+y)
= z(x + y) – 5(x+y) = (x+y) (z – 5) HS2:
c) 3x2 – 3xy – 5x + 5y
= (3x2 – 3xy) - (5x - 5y)
Bài 47a (Tr 22 –SGK)
x2 – xy + x – y
= (x2 – xy) + (x – y)
= x(x – y) + (x – y)
= (x – y)(x +1)
Bài 48a (Tr 22 –SGK)
x2 + 4x2 – y2 + 4
= (x + 2)2 – y2
= (x + 2 + y)(x + 2 – y)
Bài 47 (Tr 22 –SGK) b) xz + yz – 5(x+y)
= z(x + y) – 5(x+y) = (x+y) (z – 5)
c) 3x2 – 3xy – 5x + 5y
= (3x2 – 3xy) - (5x - 5y)
= 3x(x – y) – 5(x – y)
= (x – y) (3x – 5)
Trang 8- Cho HS nhận xét
- Nhận xét
- Cho HS làm bài tập 49b trang
22 SGK
- Yêu cầu một HS lên bảng làm
- Theo dõi, hướng dẫn cho HS
dưới lớp làm bài
- Cho HS nhận xét
- Nhận xét cho điểm
= 3x(x – y) – 5(x – y)
= (x – y) (3x – 5)
- Nhận xét
- Tiếp thu
- Tìm hiểu đề bài
- Một HS lên bảng làm
452 + 402 – 152 + 80.45
= 452 + 2 45.40 + 402 –
152
= (45 + 40)2 - 152
= (95 – 15) (95 + 15)
= 80.110
= 8800
- Nhận xét
- Tiếp thu
Bài 49 b (Trang 22 – SGK)
452 + 402 – 152 + 80.45
= 452 + 2 45.40 + 402 – 152
= (45 + 40)2 - 152
= (95 – 15) (95 + 15)
= 80.110
= 8800
Hoạt Động 3: Kiểm tra 15’
* ĐỀ BÀI:
Phân tích đa thức thành nhân tử:
a) 2x2 – 6x b) 5x + 5y – (x + y)
c) x2 – y2 d) x2 + 4x + 4
* ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:
a) 2x2 – 6x = 2x(x – 3) (2,5đ) b) 5x + 5y – (x + y) = 5(x + y) – (x + y) = (x + y)( 5 – 1) = 4(x + y) (2,5đ)
c) x2 – y2 = (x – y)(x + y) (2,5đ) d) x2 + 4x + 4 = x2 + 2.x.2 +22 = (x + 2)2 (2,5đ)
* THỐNG KÊ ĐIỂM:
< 2 2 - <5 5 - < 8 8 - 10
8A3
Hoạt Động 4: Dặn dò:
- Làm lại các bài tập đã chữa
- Làm bài tập 48 b,c; 50 trang 22 – 23 SGK
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 9Tiết 13 Ngày dạy : 07/10/10
PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Học sinh biết vận dụng linh hoạt các phương pháp phân tích một đa thức thành nhân tử
* Kĩ năng: Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán Rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Trò: Học bài và làm bài tập Tìm hiểu bài mới
* Thày: Giáo viên chuẩn bị phiếu học tập, bảng phụ
III Tiến trình lên lớp:
1 ỔN định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt Động 1: (Kiểm tra bài
cũ) (7phút)
- Chữa bài tập 47c, 48c
- Chữa bài tập 49a, 50a
Hoạt Động 2: (Ví dụ) (10phút)
- Có thể thực hiện phương pháp
nào trước tiên ?
- Phân tích tiếp x2 + 2xy + y2
thành nhân tử
- GV : Như thế là ta đã phối hợp
các phương pháp nào đã học để
áp dụng váo việc phân tích đa
thức ra nhân tử ?
Nhận xét : * Nhóm thế nào là
hợp lý?
x2 – 2xy + y2 = ?
Thực hiện làm theo nhận xét
- Ta đã sử dụng những phương
pháp nào để phân tích
- Thực hiện ( 1 HS lên
bảng, cả lớp làm ra nháp)
- 2 HS lên bảng
HS thực hiện:
- Đặt nhân tử chung 5x3 + 10x2y + 5xy2
= 5x(x2 + 2xy + y2)
- Phân tích x2 + 2xy + y2
ra nhân tử Kết quả 5x3 + 10x2y + 5xy2
= 5x(x + y)2
- Phối hợp 2 phương pháp đặt nhân tử chung và dùng hằng đẳng thức
- Nhóm hợp lý
x2 – 2xy + y2 – 9
= (x – y)2 – 32
- Ap dụng phương pháp dùng hằng đẳng thức
(x – y)2 – 32
= (x – y + 3)(x – y – 3)
- Phương pháp nhóm hạng tử và dùng hằng đẳng thức
- HS thực hiện:
2x y 2xy 4xy 2xy
= 2xy(x2 – y2 – 2y – 1)
1 Ví dụ
a) Phân tích đa thức 5x3 + 10x2y + 5xy2
thành nhân tử
Giải 5x3 + 10x2y + 5xy2
= 5x(x2 + 2xy + y2)
= 5x(x + y)2
b) Phân tích đa thức x2 – 2xy +
y2 – 9 thành nhân tử
Giải
x2 – 2xy + y2 – 9
= (x – y)2 – 32
= (x – y + 3)(x – y – 3)
? 1
Trang 10Hoạt Động 3: (Áp dụng)
(10phút)
- Thực hiện a
- Trước khi thay giá trị của x và
y vào biệu thức ta phải làm như
thế nào ?
- Phân tích được gì ?
- Thay số vào tính giá trị = ?
- GV yêu cầu Hs trả lời câu b,
Gv nhận xét và củng cố phương
pháp
- GV kết luận sau khi phân tích
Hoạt Động 4: (Củng cố)
(15phút)
- Làm bài 51a,b
- GV nhận xét và sửa bài
- GV hướng dẫn cho HS về nhà
làm bài 53 : dùng thêm phương
pháp tách hạng tử
= 2xy[x2 – (y + 1)2]
= 2xy(x + y + 1)(x + y - 1)
- HS hoạt động nhóm
- Phân tích đa thức thành nhân tử
9100
- HS đứng tại chỗ trả lời
- 2 HS lên bảng làm
a x3 – 2x2 + x = x(x2 – 2x + 1)
= x(x – 1)2
b 2x2 + 4x + 2 – 2y2
= 2[(x2 + 2x + 1) – y2]
= 2[(x + 1)2 – y2]
= 2(x + y + 1)(x – y + 1 -HS tiếp thu
- HS chú ý lắng nghe
2.Áp dụng
a) Tính nhanh
x2 + 2x + 1 – y2
= (x2 + 2x + 1) – y2
= (x + 1)2 – y2
= (x + y + 1)(x – y + 1) (*) Thay x = 94,5 và y = 4,5 vào (*) (94,5 – 4,5 + 1)(94,5 + 4,5 + 1)
= 91.100
= 9100
Luyện tập
Bài 51 Tr 24 – SGK
a x3 – 2x2 + x = x(x2 – 2x + 1)
= x(x – 1)2
b 2x2 + 4x + 2 – 2y2
= 2[(x2 + 2x + 1) – y2]
= 2[(x + 1)2 – y2]
= 2(x + y + 1)(x – y + 1)
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà : (3phút)
- Xem lại các ví dụ
- Làm bài tập : 51c, 52, 53,54,55,56,57 Tr 24,25 - SGK
IV Rút kinh nghiệm:
? 2
? 2