Mục tiêu: Thông qua bài học GV giúp HS hiểu đợc - Tính chất hoá học của oxit bazơ gồm + Tác dụng với nớc + Tác dụng với axit... Mục tiêu: Thông qua bài học GV giúp HS hiểu đợc - SO2 l
Trang 1Ngày soạn: / / 200
Ngày dạy : / / 200
Tiết 1: ôn tập hoá học 8
I Mục tiêu: Thông qua bài học GV giúp HS hiểu đợc
- Củng cố lại kiến thức cơ bản của Hoá học 8
+ Hệ thống lại liến thức
+ Rèn luyện kỹ năng viết PTHH, kỹ năng lập CTHH
- Ôn lại bài toán về tính theo CTHH - PTHH
- Tiết tục rèn luyện kỹ năng làm các bài toán cho học sinh
II Đồ dùng: Đèn chiếu, giấy trong
III Tiến trình giảng dạy: GV thuyết trình dẫn dắt HS vào bài mới
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại một
số kiến thức về các khái niệm cơ bản
- Tính toán theo yêu cầu bài toán ?
I Ôn lại kiến thức cơ bản hoá học 8
1 Nhắc lại cấu trúc chơng trình hoá học 8
2 Các khái niệm cơ bản của hoá học 8
- Nguyên tử – Phân tử
- CTHH – PTHH
- Mol
- Phân loại các loại hợp chất vô cơ
II Bài tập ứng dụng
Bài tập 1: Đọc tên và phân loại các hợp chất sau
K2CO3 , CuO, H2SO4, NaOH, CO2, KCl, HCl, Fe(OH)3
1/ Tính thể tích H2 sinh ra ở ĐKTC ?2/ Tính V HCl cần dùng ?
2 = 0,2 lít
Hoạt động 3: Dặn dò học sinh học kỹ cấckiến thức đã học, chuẩn bị tốt kiến thức để
học kiến thức mới trong chơng trình lớp 9
I Mục tiêu: Thông qua bài học GV giúp HS hiểu đợc
- Tính chất hoá học của oxit bazơ gồm
+ Tác dụng với nớc
+ Tác dụng với axit
Trang 2+ Tác dụng với oxit axit
- Tính chất hoá học của oxit axit gồm
+ Tác dụng với nớc
+ Tác dụng với dd bazơ
- HS phân loại đợc oxit có 4 loại: Oxit bazơ, oxit axit, oxit lỡng tính, oxit trung tính
- Tiết tục rèn luyện kỹ năng viết PTHH cho HS
II Đồ dùng: Mỗi nhóm HS chuẩn bị 1 bộ đồ dùng nh H1.1 ( SGK )
III Tiến trình giảng dạy: GV thuyết trình dẫn dắt HS vào bài mới
- GV: Thuyết trình yêu cầu học sinh
đa ra VD phản ứng giữa oxit bazơ
với oxit axit
I Tính chất hoá học của oxit
1 Oxit bazơ có những tính chất hoá học nào?
a Tác dụng với nớc:
BaO + H2O Ba(OH)2
Một số oxit bazơ + nớc Bazơ
b Tác dụng với axit:
CuO + 2HCl CuCl2 + H2OKL: Oxit bazơ + Axit Muối + Nớc
c Tác dụng với oxit axit:
BaO + CO2 BaCO3
KL: Oxit bazơ + Oxit axit Muối
2 Oxit axit có những tính chất hoá học nào?
a Tác dụng với nớc:
P2O5 + 3H2O 2H3PO4
Oxit axit + Nớc Axit
b Tác dụng với dd bazơ:
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2OOxit axit + Bazơ Muối + Nớc
c Tác dụng với oxit ba zơ ( đã học ở trên)
II Khái quát về sự phân loại oxit
1 Oxit bazơ: Là oxit tác dụng với axit tạo ra muối và nớc
2 Oxit axit: Là oxit tác dụng đợc với dung dịch bazơ
3 Oxit lỡng tính là oxit vừa tác dụng đợc với axit vừa tác dụng đợc với dd bazơ
4 Oxit trung tính là oxit không tác dụng đợc vớiaxit và bazơ
I Mục tiêu: Thông qua bài học GV giúp HS hiểu đợc
- CaO là một oxit bazơ, là một chất rắn màu trắng, nhiệt độ nóng chảy rất cao
- CaO mang đầy đủ tính chất hoá học của một oxit bazơ
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng thực hành thí nghiệm, viết PTHH cho HS
II Đồ dùng:
- Mỗi nhóm HS chuẩn bị 1 bộ đồ dùng nh H1.2 ; H1.3 ( SGK )
Trang 3- Tranh vẽ sơ đồ SX vôi
- Hoá chất : CaO; H2O ; HCl
III Tiến trình giảng dạy:
a KT bài cũ: Nêu tính chất hoá học của oxit bazơ, lấy VD minh hoạ ?
b.GV thuyết trình dẫn dắt HS vào bài mới
phản ứng của một số oxit bazơ với
oxit axit, em hãy cho biết khả năng
phản ứng đó” ?
Hoạt động 2:
HS thảo luận theo nhóm, từng nhóm
đa ra những ứng dụng của CaO
2 Canxi oxit có những ứng dụng gì ?
- Là vật liệu xây dựng qua trọng
- Khử trùng, khử chua đồng ruộng
3 Sản xuất canxi oxit nh thế nào ?
a Nguyên liệu: Đá vôi và chất đốt
b Các PTHH xảy ra:
C + O2 CO2 + Q CaCO3
I Mục tiêu: Thông qua bài học GV giúp HS hiểu đợc
- SO2 là một oxit axit, là một chất khí không màu có mùi hắc, độc
- SO2 mang đầy đủ tính chất hoá học của một oxit axit
- Biết đợc ứng dụng, sản xuất SO2 trong PTN và trong công nghiệp
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng thực hành thí nghiệm, viết PTHH cho HS
II Đồ dùng:
- Mỗi nhóm HS chuẩn bị 1 bộ đồ dùng TN và hoá chất giống nh H1.6 ; H1.7 ( SGK )
- Tranh vẽ sơ đồ SX SO2
III Tiến trình giảng dạy:
a KT bài cũ: Nêu tính chất hoá học của oxit axit, lấy VD minh hoạ ?
b.GV thuyết trình dẫn dắt HS vào bài mới
Trang 4giữa oxit axit với oxit bazơ
- GV Thông qua tính chất hoá học
của lu huýnh đioxit em hãy đa ra kết
luận về tính chất hoá học của SO2
Hoạt động 2:
HS thảo luận theo nhóm, từng nhóm
đa ra những ứng dụng của SO2
Hoạt động 3: HS quan sát dụng cụ
Kết luận : Lu huỳnh đi oxit là một oxit axit
II Lu huỳnh đioxit có những ứng dụng gì ?
Tính chất hoá học axit
I Mục tiêu: Thông qua bài học GV giúp HS hiểu đợc
- Tính chất hoá học của axit gồm
+ Làm đổi màu giấy quỳ tím thành đỏ
+ Tác dụng với kim loại đứng trớc H2
+ Tác dụng với bazơ
+ Tác dụng với oxit bazơ
- HS phân loại đợc axit có 2 loại: Axit mạnh, axit yếu
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết PTHH cho HS
II Đồ dùng: Mỗi nhóm HS chuẩn bị 1 bộ đồ dùng nh H1.8, H1.9 ( SGK )
III Tiến trình giảng dạy:
- Hiện tợng: Giấy quỳ đổi sang màu đỏ
- Kết luận: Axit làm giấy quỳ tím đổi sang màu
Trang 5KL: Axit + Kim loại Muối + Nớc
3 Tác dụng với bazơ:
4 Tác dụng với oxit bazơ:( Đã học ở bài 2 )
II Axit mạnh axit yếu
Dựa vào tính chất hoa học phân loại axit thành
I Mục tiêu: Thông qua bài học GV giúp HS hiểu đợc
- Tính chất hoá học của axit HCl gồm
+ Làm đổi màu giấy quỳ tím thành đỏ
+ Tác dụng với kim loại đứng trớc H2
+ Tác dụng với bazơ
+ Tác dụng với oxit bazơ
+ H2SO4 đặc có những t/c khác so với loãng
- ứng dụng của axit HCl, H2SO4
- Sản xuất axit sunfuric
- Tiết tục rèn luyện kỹ năng thực hành TN,viết PTHH, giải bài tập hóa học cho HS
II Đồ dùng: - Mỗi nhóm HS chuẩn bị 1 bộ đồ dùng nh H1.0, H1.1 ( SGK )
- Tranh vẽ mô tả sơ đồ ứng dụng H2SO4
III Tiến trình giảng dạy:
a KT bài cũ: Nêu tính chất hoá học của axit ?
b.GV thuyết trình dẫn dắt HS vào bài mới
Hoạt động 1:
AXit clohiđricGV: Yêu cầu các nhóm HS thảo luận
đa ra t/c vật lý của HCl
? Yêu cầu HS nhắc lại tính chất của
axit
? Các nhóm lấy VD minh họa và viết
PTHH thể hiện tính chất hoá học của
HCl
I Tính chất
- Tan trong nớc tạo thành dd HCl
- Là chất rất dễ bay hơi
- Làm đổi màu chất chỉ thị màu
- TN:
- Hiện tợng: Giấy quỳ đổi sang màu đỏ
- Axit tác dụng với kim loạiPTHH: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
- Tác dụng với bazơ:
PTHH: 2HCl + Cu(OH)2 CuCl2 + H2O
Trang 6? Các nhóm lấy VD minh họa và viết
PTHH thể hiện tính chất hoá học của
II Tính chất hoá học
1 axit sunfuric có tính chất hoá học cuat một axit
- Làm đổi màu chất chỉ thị màu
- TN:
- Hiện tợng: Giấy quỳ đổi sang màu đỏ
- Axit tác dụng với kim loạiPTHH: Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
- Tác dụng với bazơ:
b Tính hoá nớcTN: H 1.11Hiện tợng: Đờng trắng bị chuyển sang màu đenKL: H2SO4 có khả năng hút ẩm cao
III ứng dụng của H 2 SO 4( SGK )
IV Sản xuất axit sunfric
Các công đoạn SX axit sufuric
- Sản xuất SO2 bằng cách đốt S hoặc FeS2 trong không khí
Tính chất hoá học của oxit và axit
I Mục tiêu: Thông qua bài học GV giúp HS hiểu đợc
Trang 7- Ôn lại kiến thức về oxit - axit
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải các bài tập hoá học
II Đồ dùng: Đèn chiếu ; giấy trong, phiếu học tập
III Tiến trình giảng dạy:
GV: Chiếu sơ đồ câm ( SGK) yêu cầu các
nhóm điền vào giấy trong
- Kiểm tra việc làm sơ đồ của các nhóm
- Yêu cầu học sinh lấy VD
GV: Chiếu sơ đồ câm ( SGK) yêu cầu các
nhóm điền vào giấy trong
- Kiểm tra việc làm sơ đồ của các nhóm
- Yêu cầu học sinh lấy VD
I Những kiến thức cần nhớ
1 Tính chất hoá học của oxit
a Tác dụng với nớc:
Một số oxit bazơ + nớc Bazơ
b Tác dụng với axit:
Oxit bazơ + Axit Muối + Nớc
c Tác dụng với oxit axit:
Oxit bazơ + Oxit axit Muối
2 Oxit axit có những tính chất hoá học nào?
a Tác dụng với nớc:
Oxit axit + Nớc Axit
b Tác dụng với dd bazơ:
Oxit axit + Bazơ Muối + Nớc
c Tác dụng với oxit ba zơ
2 Tính chất hoá học của axit
a Làm đổi màu chất chỉ thị màu Axit làm giấy quỳ tím đổi sang màu đỏ
b Axit tác dụng với kim loại Axit tác dụng đợc với nhiều kim loại Axit + Kim loại Muối + Nớc
c Tác dụng với bazơ:
Axit + Bazơ Muối + Nớc( Phản ứng trung hoà)
d Tác dụng với oxit bazơ
Hoạt động 2: Bài tập
GV: Chiếu đề bài lên bảng, yêu cầu một
HS đọc to đề bài cho cả lớp nghe
- Những chất tác dụng đợc với H2O
- Những chất tác dụng đợc với HCl
Những chất tác dụng đợc với NaOH
HS: Thảo luận theo nhóm
GV: Gọi 3 HS lên bảng làm, nhận xét, kết
luận bài làm của từng nhóm
GV: Chiếu đề bài lên bảng, yêu cầu một
HS đọc to đề bài cho cả lớp nghe
- HS thảo luận theo nhóm, từng nhóm làm
từng phần bài tập
- Đại diện các nhóm lên bảng làm các bài
tập
Bài tập 1: (SGK)+ Tác dụng với nớc
SO2 + H2O H2SO3
Na2O + H2O 2NaOH CaO + H2O Ca(OH)2
CO2 + H2O H2CO3
+ Tác dụng với HCl:
Na2O + 2HCl 2NaCl + H2O CaO + 2HCl CaCl2 + H2O+ Tác dụng với NaOH
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2OBài 5 ( SGK )
GV: - Nhận xét và cho điểm một số học sinh xuất sắc
- Dặn dò: HS đọc kỹ bài 6 hôm sau cả lớp sẽ làm thực hành tại PTN
Ngày soạn: / / 200
Ngày dạy : / / 200
Trang 8Tuần 5Tiết 9 : Bài 6 Thực hành 1
Tính chất hoá học của oxit và axit
I Mục tiêu: Thông qua bài học GV giúp HS hiểu đợc
- Ôn lại kiến thức về oxit - axit
- Rèn luyện kỹ năng thí nghiệm thực hành cho HS
- Giáo dục tính trung thực trong kiến thức, tính cẩn thận và tiết kiệm
II Đồ dùng: Đèn chiếu ; giấy trong, mỗi nhóm gồm :
1, Dụng cụ: - 1 giá ống nghiệm, 10 ống nghiệm
- Làm mẫu TN cho học sinh cả lớp xem
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tiến hành
Học sinh quan sát hiện tợng, ghi chép
1 Tính chất hoá học của oxit
a.Thí nghiệm 1: Tác dụng của CaO với ớc:
n-b.Thí nghiệm 2: Tác dụng của P2O5 với ớc
Tiết 10 : kiểm tra 1 tiết
I Mục tiêu: Thông qua bài kiểm tra để đánh giá
- Khả năng vận dụng kiến thức của học sinh vào bài kiểm tra cụ thể
- Đánh giá sự tiếp thu kiến thức của học sinh
- Rèn luyện kỹ năng làm bài của HS, từ đó phân loại học sinh để có kế hoạch giảng dạy phù hợp
- Đảm bảo thời gian 45 phút
II Đề bài:
I Phần trắc nghiệm ( 3 điểm)
Câu 1: Có những chất sau: CuO; H2; CO; SO3; P2O5; H2O Hãy chọn những chất trên
điền vào chõ trống trong các sơ đồ sau rồi hoàn thành PTHH sao cho thích hợp:
A Quỳ tím B BaCl2 C NaOH
II Tự luận ( 7 điểm)
Câu 1: ( 3 điểm ) Cho các chất sau SO2; Na2O, CuO, CO2 hãy cho biết chất nào tác dụng với
Trang 9A, H2O; b, HCl c NaOH
Viết PTHH xảy ra (nếu có)
Câu 2( 4 điểm) Hoà tan 8 gam MgO cần vừa đủ 200ml dd HCl có nồng độ CM
- Những chất tác dụng đợc với HCl: Na2O, CuO, Viết đúng PTHH cho 0,5 đ
- Những chất tác dụng đợc với NaOH: SO2; CO2 ,Viết đúng PTHH cho 0,5 đ
Bài 7: Tính chất hoá học Của bazơ
I Mục tiêu: Thông qua bài học GV giúp HS hiểu đợc
- Tính chất hoá học của bazơ gồm
+ Làm đổi màu giấy quỳ tím thành màu xanh, phênolphtalêin thành màu đỏ + Tác dụng với oxit axit
+ Tác dụng với axxit
+ Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ
- HS phân loại đợc bazơ có 2 loại: Tan và không tan
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết PTHH cho HS
II Đồ dùng: Mỗi nhóm HS chuẩn bị 1 bộ đồ dùng nh: H1.14, H1.15, H1.16 ( SGK ),
hoá chất theo yêu cầu bài dạy
III Tiến trình giảng dạy:
GV thuyết trình dẫn dắt HS vào bài mới
Hoạt động 1:
GV: Chiếu cách tiến hành TN lên
màn hình, HS làm TN theo nhóm
Nêu hiện tợng, nhận xét, kết luận ?
GV: yêu cầu học sinh nhắc lại kiến
thức cũ, lấy VD phản ứng giữa oxit
axit với dd bazơ, VD phản ứng giữa
axit với bazơ
Trang 10PTHH: Cu(OH)2 t
CuO + H2OKL:Bazơ không tan bị nhiệt phân thành oxit và nớc
Bài 8: Tính chất hoá học Của bazơ
I Mục tiêu: Thông qua bài học GV giúp HS hiểu đợc
- NaOH và Ca(OH)2, là 2 bazơ đóng vai trò quan trọng, nó mang tính kiềm điển hình đó là:
+ Làm đổi màu giấy quỳ tím thành màu xanh, phênolphtalêin thành màu đỏ + Tác dụng với oxit axit
+ Tác dụng với axit
- Những ứng dụng quan trọng của 2 bazơ này cách SX các bazơ này
II Đồ dùng: Đèn chiếu giấy trong, dụng cụ hoá chất giống H1.17
III Tiến trình giảng dạy:
a Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu tính chất hoá học của bazơ, nêu VD minh hoạ ?
b.GV thuyết trình dẫn dắt HS vào bài mới
Hoạt động 1:
GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK, nêu
tính chất vật lý của NaOH
GV: yêu cầu học sinh nêu, lấy VD
phản ứng giữa NaOH với chất chỉ thị
màu, với oxit axit, với bazơ
HS: Thảo luận theo nhóm đại diện
các nhóm chiếu kết quả của nhóm
mình lên giấy trong
HS: Nêu ứng dụng của NaOH
Giáo viên thuyết minh về SX NaOH
trong công nghiệp
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu học sinh đọc kỹ cách
pha chế dd Ca(OH)2
HS: Làm TN theo hớng dẫn của giáo
viên, quan sát hiện tợng, nhận xét
GV: yêu cầu học sinh nêu, lấy VD
phản ứng giữa Ca(OH)2 với chất chỉ
thị màu, với oxit axit, với bazơ
HS: Thảo luận theo nhóm đại diện
các nhóm chiếu kết quả của nhóm
mình lên giấy trong
A Nari hyđoxit NaOH
I Tính chất vật lý: Là một chất rắn không màu,
hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nớc toả nhiệt
II Tính chất hoá học
1 Làm đổi màu chất chỉ thị màuNaOH làm giấy quỳ tím đổi sang màu xanh, phenol sang màu đỏ
2 Tác dụng với oxit axitPTHH: CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
3 Tác dụng với axit:
PTHH: H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O HCl + NaOH NaCl + H2OKL: NaOH là một bazơkiềm hoạt động hoá học mạnh
KL: Là một bazơ tan ít trong nớc
2 Tính chất hoá học
a Làm đổi màu chất chỉ thị màuCa(OH)2 làm giấy quỳ tím đổi sang màu xanh, phe nol sang màu đỏ
b Tác dụng với oxit axit
Trang 11GV: Treo thang PH lên bảng, yêu
cầu HS phát biểu về thang PH
PTHH: CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
c Tác dụng với axit:
PTHH: H2SO4 + Ca(OH)2 CaSO4 + 2H2O 2HCl + Ca(OH)2 CaCl2 + 2H2OKL: Ca(OH)2 là một bazơ kiềm hoạt động hoá học mạnh, ít tan trong nớc
Tiết 14:
Bài 9: Tính chất hoá học Của muối
I Mục tiêu: Thông qua bài học GV giúp HS hiểu đợc
- Tính chất hoá học của muối gồm
+ Tác dụng với kim loại
+ Tác dụng với axit
+ Tác dụng với bazơ
+ Tác dụng với muối
+ Phản ứng phân huỷ muối
- Phản ứng trao đổi trong dd
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết PTHH cho HS
II Đồ dùng: Mỗi nhóm HS chuẩn bị 1 bộ đồ dùng nh: H1.20, H1.21, H1.22 ( SGK ),
hoá chất theo yêu cầu bài dạy
III Tiến trình giảng dạy:
a Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu tính chất hoá học của bazơ, nêu VD minh hoạ ?
b GV thuyết trình dẫn dắt HS vào bài mới
Hoạt động 1:
GV: Chiếu cách tiến hành TN lên
màn hình, HS làm TN theo nhóm
Nêu hiện tợng, nhận xét, kết luận ?
I Tính chất hoá học của muối
1 Muối tác dụng với kim loại
Trang 12phản ứng hoá học của muối
HS: Rút ra kết luận về điều kiện xảy
ra phản ứng trao đổi
- Kết luận: Dung dịch muối có thể tác dụng đợc với kim loại
2 Muối tác dụng với axit
- TN: Muối tác dụng với axit
- Hiện tợng: Có kết tủa trắng xuất hiệnPTHH: H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl
- Kết luận: Dung dịch muối có thể tác dụng đợc với kim loại
3 Muối tác dụng với muốiTN: H 1.21
Hiện tợng: Xuất hiện kết tủa lắng xuống đáyPTHH AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3
- Kết luận: Muối có thể tác dụng với muối
4 Phản ứng của muối với dd bazơ
-TN: H1.122-Hiện tợng: Xuất hiện chất không tan màu xanh lơ
-PTHH:CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
KL: Muối có thể tác dụng đợc với dd bazơ
5 Phản ứng phân huỷ muối: Một số muối bị phân huỷ
II Phản ứng trao đổi trong dung dịch
1 Nhận xét về các phản ứng hoá học của muối
2 Phản ứng trao đổi: (SGK)
3 Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi: Phản ứng trong dd của các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí
Bài 10: Một số muối quan trọng
I Mục tiêu: Thông qua bài học GV giúp HS hiểu đợc
- NaCl đợc tồn tại trong tự nhiên trong nớc mặn, cách khai thác muối ăn, ứng dụng và tầm quan trọng của muối ăn
+ Phản ứng phân huỷ muối
- KNO3 ( Diêm tiêu) Học sinh nắm đợc tính chất vật lý, khả năng tự phân huỷ, những ứng dụng quan trọng của nó
II Đồ dùng: Tranh H 1.23
III Tiến trình giảng dạy:
a Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu tính chất hoá học của muối, nêu VD minh hoạ ?
b GV thuyết trình dẫn dắt HS vào bài mới
- Có mặt nhiều trong nớc biển
- Một số nơi còn tồn tại trong lòng đất dới dạng muối mỏ
2 Khai thác muối ăn
- Làm bay hơi từ từ nớc biển
Trang 13phản ứng hoá học của muối
HS: Rút ra kết luận về điều kiện xảy
- Kết tinh màu trắng, tan trong nớc
- Bị phân huỷ ở nhiệt độ cao2KNO3
I Mục tiêu: Thông qua bài học GV giúp HS hiểu đợc
- Nhu cầu về các chất dinh dỡng cần thiết đối với sinh trởng và phát triển của thực vật
- Giới thiệu một số phân bón hoá học: Đạm, Lân, Kali,
II Đồ dùng: Mẫu một số loại phân bón hoá học
III Tiến trình giảng dạy:
GV thuyết trình dẫn dắc HS vào bài mới
Hoạt động 1:
GV: Cho học sinh thảo luận theo
nhóm sau đó từng nhóm phát biểu
thành phần của thực vật
HS: Phát biểu về vai trò của các
nguyên tố hoá học đến sự sinh trởng
Ca, K, P, S, Mg và các nguyên tố vi lợng Cu,
Trang 14Ngày soạn: / / 200
Ngày dạy : / / 200
Tuần 9 Tiết 17:
Bài 12: mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ I Mục tiêu: Thông qua bài học GV giúp HS hiểu đợc - Củng cố lại kiến thức hoá học về 4 loại hợp chất vô cơ: Oxit, axit, bazơ, muối - Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết PTHH, giải bài tập hóc học cho học sinh II Đồ dùng: Đèn chiếu, giấy trong, bút dạ III Tiến trình giảng dạy: GV thuyết trình dẫn dắt HS vào bài mới Hoạt động 1: GV: Chiếu sơ đồ câm lên màn hình, yêu cầu các nhóm học sinh thảo luận, trả lời theo sơ đồ HS:Từng nhóm tự kiểm tra lẫn nhau, từ đó đa ra kl Hoạt động 2 GV: Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày các VD minh hoạ I Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ Oxit bazơ Oxit axit 1 2
3 4 Muối 5
8
6
Bazơ 7 9 Axit II Những phản ứng minh hoạ 1 CuO + 2HCl CuCl2 + H2O 2 CO2 + 2 NaOH Na2CO3 + H2O 3 K2O + H2O 2KOH 4 Cu(OH)2 t0 CuO + H2O 5 SO2 + H2O H2SO3 6 Mg(OH)2 + H2SO4 MgSO4 + H2O 7 CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4 8 AgNO3 + HCl AgCl + HNO3 9 H2SO4 + ZnO ZnSO4 + H2O Hoạt động : Luyện tập - Củng cố Bài tập 1: SGK( dùng đèn chiếu để chiếu đề bài ) Na2O + H2O 2NaOH 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O Na2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + 2NaOH Na2CO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O Bài tập 2: Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài tập 4 SGK
Ngày soạn: / / 200
Ngày dạy : / / 200
Tiết 18 : Luyện tập chơng I
I Mục tiêu: Thông qua bài học GV giúp HS hiểu đợc
- Ôn lại kiến thức về 4 loại hợp chất vô cơ
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải các bài tập hoá học
II Đồ dùng: Đèn chiếu ; giấy trong, phiếu học tập
III Tiến trình giảng dạy:
I Những kiến thức cần nhớ
Trang 15GV: Chiếu sơ đồ câm về phân loại các hợp
chất vô cơ, yêu cầu các nhóm điền vào
giấy trong
- Kiểm tra việc làm sơ đồ của các nhóm
- Yêu cầu học sinh lấy VD
GV: Chiếu sơ đồ ( Trang 42SGK) yêu cầu
các nhóm điền vào giấy trong
- Kiểm tra việc làm sơ đồ của các nhóm
- Yêu cầu học sinh lấy VD
GV: Chiếu đề bài lên bảng, yêu cầu một
HS đọc to đề bài cho cả lớp nghe
HS: Làm bài tập trong vở bài tập
GV: Kiểm tra đánh giá việc thực hiện của
HS
GV: Chiếu đề bài lên bảng, yêu cầu một
HS đọc to đề bài cho cả lớp nghe
- HS thảo luận theo nhóm, từng nhóm làm
từng phần bài tập
- Đại diện các nhóm lên bảng làm các bài
tập
Bài tập 1: (SGK)
a Oxit bazơ + Nớc Bazơ
b Oxit bazơ + Axit Muói + Nớc
n CuO= 0,4 mol => mCuO = 0,4.80 = 32 g
GV: - Nhận xét và cho điểm một số học sinh xuất sắc
- Dặn dò: HS đọc kỹ bài 6 hôm sau cả lớp sẽ làm thực hành tại PTN
Ngày soạn: / / 200
Ngày dạy : / / 200
Tuần 10
Tiết 19 : Bài 14 Thực hành 2
Tính chất hoá học của bazơ và muối
I Mục tiêu: Thông qua bài học GV giúp HS hiểu đợc
- Ôn lại kiến thức về bazơ và muối
- Rèn luyện kỹ năng thí nghiệm thực hành cho HS
- Giáo dục tính trung thực trong kiến thức, tính cẩn thận và tiết kiệm
II Đồ dùng: Đèn chiếu ; giấy trong, mỗi nhóm gồm :
1, Dụng cụ: - 1 giá ống nghiệm, 10 ống nghiệm