1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIAO AN 5 TUAN 9

46 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cái Gì Quý Nhất?
Thể loại tập đọc
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 77,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của - HS báo cáo HS  Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẫu chuyện có nội dung tranh luận để mở rộng lý lẽ dẫn chứng t[r]

Trang 1

TẬP ĐỌC Tiết 17 : CÁI GÌ QUÝ NHẤT?

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt được lời người dẫn chuyện và lơìi nhân vật

- Hiểu ván đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là đáng quý nhất (Trả lời được c.hỏi 1,2,3 trong SGK)

2 Kĩ năng: - Diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn; giọng giảng ôn tồn, rành rẽ, chân tình giàu sức thuyết phục của thầy giáo

- Phân biệt tranh luận, phân giải

3 Thái độ: Nắm được vấn đề tranh luận (cái gì quý nhất) và ý được khẳng định: người lao động là quý nhất

II ĐỒ DÙNG:

Tranh minh họa bài đọc Bảng phụ ghi câu văn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- Sửa lỗi đọc cho học sinh

- Yêu cầu học sinh đọc phần chúgiải

- Dự kiến: “tr – gi”

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

(thảo luận nhóm đôi hoặc nhómbàn)

+ Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam

cái quý nhất trên đời là gì?

Hùng : quý nhất là lúa gạo

Quý : quý nhất là vàng

Nam : quý nhất là thì giờ

+ Câu 2 :Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như

thế nào để bảo vệ ý kiến của mình ?

- Giáo viên cho học sinh nêu ý 1 ?

- Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3

+ Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho

rằng người lao động mới là quýnhất?

- Giảng từ: tranh luận – phân giải

- Học sinh đọc thuộc lòngbài thơ

- Học sinh đặt câu hỏi – Họcsinh trả lời

- 1 - 2 học sinh đọc bài + tìmhiểu cách chia đoạn

- Lần lượt học sinh đọc nốitiếp từng đoạn

Học sinh đọc thầm phầnchú giải

- 1 - 2 học sinh đọc toàn bài

- Phát âm từ khó

- Hùng quý nhất lúa gạo –Quý quý nhất là vàng – Namquý nhất thì giờ

- Học sinh lần lượt trả lờiđọc thầm nêu lý lẽ của từngbạn

- Những lý lẽ của các bạn.

- Học sinh đọc đoạn 2 và 3

Trang 2

- Yêu cầu học sinh nêu ý chính?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh rènđọc diễn cảm

- Rèn đọc đoạn “Ai làm ra lúa gạo

… mà thôi”

- Hướng dẫn học sinh đọc phân vai

- Nêu nhận xét cách đọc phân biệtvai lời dẫn chuyện và lời nhân vật

- Cho học sinh đóng vai để đọc đốithoại bài văn theo nhóm 4 người

•-Giáo viên nhận xét, tuyên dương

Dặn dò: Xem lại bài

- Chuẩn bị: “ Đất Cà Mau “

- Nhận xét tiết học

Đại diện nhóm trình bày.Các nhóm khác lắng nghenhận xét

- Cả lớp chọn nhóm đọc haynhất

KỂ CHUYỆN Tiết 9: ÔN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC TUẦN 8

Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về quan hệ giữa

con người với thiên nhiên

I MỤC TIÊU:

Trang 3

2 Kĩ năng: Biết kể bằng lời nói của mình một câu chuyện đã được nghe và đã

được đọc nói về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên Biết trao đổi với cácbạn ý nghĩa truyện

3 Thái độ: Ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường xung quanh

4’ A Kiểm tra: Cây cỏ nước Nam

- Học sinh kể lại chuyện - 2 học sinh kể tiếp nhau

- Nêu ý nghĩa - 1 học sinh

- Nêu các yêu cầu - Đọc gợi ý trong SGK/91

- Hướng dẫn để học sinh tìmđúng câu chuyện

- Cả lớp đọc thầm gợi ý và tìmcho mình câu chuyện đúng đề tài,sắp xếp lại các tình tiết cho đúngvới diễn biến trong truyện

- Nhận xét chuyện các emchọn có đúng đề tài không?

- Lần lượt HS nối tiếp nhau nóitrước lớp tên câu chuyện sẽ kể

* Gợi ý:

- Giới thiệu với các bạn têncâu chuyện (tên nhân vậttrong chuyện) em chọn kể;

em đã nghe, đã đọc câuchuyện đó ở đâu, vào dịpnào

- Kể diễn biến câu chuyện

- Nêu cảm nghĩ của bản thân

về câu chuyện

Trang 4

* Chú ý kể tự nhiên, có thểkết hợp động tác, điệu bộ chocâu chuyện thêm sinh động

kể chuyện hoặc chọn câuchuyện hay nhất cho nhómsắm vai kể lại trước lớp

- HS kể chuyện trong nhóm, traođổi về ý nghĩa của truyện

- Nhóm cử đại diện thi kể chuyệntrước lớp

- Trả lời câu hỏi của các bạn vềnội dung, ý nghĩa của câu chuyệnsau khi kể xong

- Nhận xét, tính điểm về nộidung, ý nghĩa câu chuyện,khả năng hiểu câu chuyệncủa người kể

- Lớp trao đổi, tranh luận

- Hoạt động nhóm đôi, lớp

- Lớp bình chọn người kểchuyện hay nhất trong giờhọc

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trả lời

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

Trang 5

Thứ ba ngày 1 tháng 11 năm 2016

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 17 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhan hoá trong mẫu chuyện: Bầu trời mùa thu ( BT1,2)

- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh,

nhân hoá khi miêu tả

2 Kĩ năng: - Biết sử dụng từ ngữ gợi tả khi viết đoạn văn tả một cảnh đẹp thiên

“Tiết học hôm nay sẽ giúpcác em hiểu và biết sử dụngmột số từ ngữ thuộc chủđiểm: Thiên nhiên”

-• Giáo viên gợi ý học sinh

chia thành 3 cột

• Giáo viên chốt lại:

+ Những từ thể hiện sự sosánh

+ Những từ ngữ thể hiện sựnhân hóa

+ Những từ ngữ khác-• Giáo viên gợi ý học sinh

- Học sinh sửa bài tập: học sinh lầnlượt đọc phần đặt câu

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- Học sinh đọc bài 1

- Cả lớp đọc thầm – Suy nghĩ, xácđịnh ý trả lời đúng

- 2, 3 học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Học sinh ghi những từ ngữ tả bầutrời – Từ nào thể hiện sự so sánh –

Từ nào thề hiện sự nhân hóa

- Lần lượt học sinh nêu lên

- Xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao

- Được rửa mặt sau cơn mưa/ dịu dàng/ buồn bã/ trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca/ ghé sát mặt đất/ cúi xuống lắng nghe

để tìm xem…

- Rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/ xanh biếc / cao

Trang 6

• Giáo viên nhận xét

• Giáo viên chốt lại

+ Tìm thêm từ ngữ thuộcchủ điểm

- Học sinh làm bài 3 vào vở.

Hoạt động cá nhân, lớp.

+ Tìm thêm từ ngữ thuộc chủ điểm

Trang 7

TẬP ĐỌC Tiết 18: ĐẤT CÀ MAU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi tả

- Hiểu ND : Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cáchkiên cường của con người Cà Mau (Trả lời được c.hỏi trong SGK)

2 Kĩ năng: - Hiểu ý nghĩa của bài văn : Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp

phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau

3 Thái độ: - Học sinh yêu quý thiên nhiên và sự kiên cường của người dân nơi

- Giáo viên nhận xét cho điểm

“Đất Cà Mau “

- Gọi 1 học sinh đọc cả bài

- Bài văn chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu học sinh lần lượt đọctừng đoạn

- Giáo viên đọc mẫu

(thảo luận nhóm, đàm thoại)

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

+ Câu hỏi 1: Mưa ở Cà Mau có gìkhác thường ? hãy đặt tên chođoạn văn này

- Giảng từ: phũ , mưa dông

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

+ Câu hỏi 2: Cây cối trên đất CàMau mọc ra sao ?

-Học sinh lần lượt đọc cả đoạnvăn

- Học sinh đặt câu hỏi – họcsinh trả lời

Trang 8

- GV cho học sinh nêu ý 2.

+ Câu hỏi 3: Người dân Cà Mau

có tính cách như thế nào ?-Giảng từ : sấu cản mũi thuyền,

hổ rình xem hát

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3

- Yêu cầu học sinh nêu ý chính cảbài

- Nêu giọng đọc

- Yêu cầu học sinh lần lượt đọcdiễn cảm từng câu, từng đoạn

- Giáo viên nhận xét

- Thi đua: Ai đọc diễn cảm hơn

- Mỗi tổ chọn 1 bạn thi đua đọcdiễn cảm

 Chọn bạn hay nhất

 Giáo dục ý thức bảo vệ môitrường thiên nhiên – Yêu mến cảnhđồng quê

- Rèn đọc diễn cảm

- Chuẩn bị: “Ôn tập”

- Nhận xét tiết học

lòng đất để chống chọi đượcvới thời tiết khắc nghiệt

- Giới thiệu tranh về cảnh câycối mọc thành chòm, thànhrặng

- Nhà cửa dựng dọc bờ kênh,dưới những hàng đước xanh rì;

từ nhà nọ sang nhà kia phải leotrên cầu bằng thân cây đước

- 1 học sinh đọc đoạn 3

- thông minh, giàu nghị lực,thượng võ, thích kể và thíchnghe những chuyện kì lạ vềsức mạnh và trí thông minh củacon người

- Nhấn mạnh từ: xác địnhgiọng đọc

- Cả nhóm cử 1 đại diện

- Trình bày đại ý

- Chậm rãi, tình cảm nhấngiọng hay kéo dài ở các từ ngữgợi tả

- HS lần lượt đọc diễn cảm nốitiếp từng câu, từng đoạn

- Cả lớp nhận xét – Chọngiọng đọc hay nhất

CHÍNH TẢ Tiết 9: TIẾNG ĐÁN BA - LA -LAI - CA TRÊN SÔNG ĐÀ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Trang 9

- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do.

- Làm được BT2a/b hoặc BT3a/b, hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn

2 Kĩ năng: - Trình bày đúng thể thơ và dòng thơ theo thể thơ tự do Luyện viết đúng

những từ ngữ có âm đầu l/ n hoặc âm cuối n/ ng dễ lẫn

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.

+ Bài có mấy khổ thơ?

+ Viết theo thể thơ nào?

+ Những chữ nào viết hoa?

+ Viết tên loại đàn nêu trongbài thơ?

+ Trình bày tên tác giả ra sao?

- Giáo viên lưu ý tư thế ngồiviết của học sinh

- Giáo viên chấm một số bàichính tả

- Yêu cầu đọc bài 2

- Giáo viên tổ chức cho họcsinh chơi trò chơi “Ai mà nhanhthế?”

- Giáo viên nhận xét

- Đại diện nhóm viết bảng lớp

- Lớp nhận xét

- 1, 2 học sinh đọc lại những từngữ 2 nhóm đã viết đúng trênbảng

- Học sinh đọc lại bài thơ rõràng – dấu câu – phát âm

- Học sinh nhớ và viết bài

- 1 học sinh đọc và soát lại bàichính tả

- Từng cặp học sinh bắt chéo,đổi tập soát lỗi chính tả

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Lớp đọc thầm

- Học sinh bốc thăm đọc to yêucầu trò chơi

- Cả lớp dựa vào 2 tiếng để tìm

2 từ có chứa 1 trong 2 tiếng

- Lớp làm bài

Trang 10

Yêu cầu đọc bài 3a.

- Giáo viên yêu cầu các nhómtìm nhành các từ láy ghi giấy

- Học sinh đọc yêu cầu

- Mỗi nhóm ghi các từ láy tìmđược vào giấy khổ to

- Cử đại diện lên dán bảng

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Trang 11

- Hiểu Đại từ là từ dùng để xưng hô hay dẻ thay thế danh từ độngk từ, tính từ ( Hoặc cụm DT,cụm ĐT, cụm TT ) trong câu để khỏi lặp ( ND ghi nhớ ).

- Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế ( BT1,2 ); bước đầu biếtdùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần (BT3)

2 Kĩ năng: - Học sinh nhận biết được đại từ trong các đoạn thơ, bước đầu biết sử

dụng các đại từ thích hợp thay thế cho danh từ (bị) lặp lại nhiều lần trong nột văn bản ngắn

3 Thái độ: - Có ýù thức sử dụng đại từ hợp lí trong văn bản.

II ĐỒ DÙNG:+

Viết sẵn bài tập 3 vào giấy A 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

- “Tiết luyện từ và câu hôm nay

sẽ giới thiệu đến các em 1 từ loạimới: đại từ”

* Bài 1:

Từ “nó” trong đề bài thay cho

từ nào?

+ Sự thay thế đó nhằm mụcđích gì?

• Giáo viên chốt lại

+ Những từ in đậm trong 2đoạn văn trên được dùng để làmgì?

+ Những từ đó được gọi là gì?

* Bài 2:

+ Từ “vậy” được thay thế cho

từ nào trong câu a?

+ Từ “thế” thay thế cho từ nàotrong câu b?

• Giáo viên chốt lại:

• Những từ in đậm thay thế chođộng từ, tính từ  không bị lặplại  đại từ

+ Yêu cầu học sinh rút ra kếtluận

- 2, 3 học sinh sửa bài tập 3

- 2 học sinh nêu bài tập 4

- Học sinh nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh nêu ý kiến

- “tớ, cậu” dùng để xưng hô– “tớ” chỉ ngôi thứ nhất làmình – “cậu” là ngôi thứ hai

là người đang nói chuyện vớimình

- …chích bông (danh từ) –

“Nó” ngôi thứ ba là ngườihoặc vật mình nói đến không

ở ngay trước mặt

- …xưng hô …thay thế cho danh từ

- Đại từ

- …rất thích thơ

- …rất quý

- Nhận xét chung về cả haibài tập

- Ghi nhớ: 4, 5 học sinh nêu

Trang 12

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.

- Y/C Học sinh làm bài

 Giáo viên chốt lại

+ Động từ thích hợp thay thế

+ Dùng từ nó thay cho từ chuột

- Học nội dung ghi nhớ

- Học sinh đọc câu chuyện

- Danh từ lặp lại nhiều lần

“Chuột”

- Thay thế vào câu 4, câu 5

- Học sinh đọc lại câuchuyện

+ Viết đoạn văn có dùng đại

từ thay thế cho danh từ

Thứ tư ngày 2 tháng 11 năm 2016

TẬP LÀM VĂN Tiết 17: LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN

Trang 13

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Nêu được lý lẽ, dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản

2 Kĩ năng: - Bước đầu trình bày diễn đạt bằng lời rõ ràng, rành mạch,thái độ bình tĩnh.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ bình tĩnh, tự tin, tôn trọng người

khác khi tranh luận.

- Cả lớp đọc thầm bài tập đọc

“Cái gì quý nhất?”

- Tổ chức cho HS thảo luậnnhóm

- Giáo viên chốt lại

- Giáo viên hướng dẫn để họcsinh rõ “lý lẽ” và dẫn chứng

- Giáo viên nhận xét bổ sung

Hướng dẫn học sinh nắm đượccách sắp xếp các điều kiệnthuyết trình tranh luận về mộtvấn đề

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Các nhóm khác nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- Mỗi nhóm cử 1 bạn tranhluận

- Lần lượt 1 bạn đại diện từngnhóm trình bày ý kiến tranhluận

- Cả lớp nhận xét

- Nhận xét

Trang 15

Thứ sáu ngày 4 tháng 11 năm 2016

TẬP LÀM VĂN Tiết 18: LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ để trhuyết trình tranh luận một vấn dề đơn giản(BT1,2)

2 Kĩ năng: - Bước đầu trình bày ý kiến của mình một cách rõ ràng có khả năng thuyết

phục mọi người thấy rõ sự cần thiết có cả trăng và đèn tượng trưng cho bài ca dao: “Đènkhoe đèn tỏ hơn trăng …”

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh biết vận dụng lý lẽ và hiểu biết để thuyết trình, tranh

Yêu cầu học sinh nêu thuyết

trình tranh luận là gì?

+ Truyện có những nhân vậtnào?

+ Vấn đề tranh luận là gì?

+ Ý kiến của từng nhân vật?

+ Ý kiến của em như thế nào?

+ Treo bảng ghi ý kiến của từngnhân vật

- Giáo viên chốt lại

- Cái gì cần nhất cho cây xanh

- Ai cũng cho mình là quantrọng

- Cả 4 đều quan trọng, thiếu 1trong 4, cây xanh không pháttriển được

- Tổ chức nhóm: Mỗi em đóngmột vai (Suy nghĩ, mở rộng,phát triển lý lẽ và dẫn chứng ghivào vở nháp  tranh luận

- Mỗi nhóm thực hiện mỗi nhânvật diễn đạt đúng phần tranhluận của mình (Có thể phản bác

ý kiến của nhân vật khác) 

Trang 16

bài ca dao: “Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng…”

• + Gợi ý: Học sinh cần chú ýnội dung thuyết trình hơn làtranh luận

- Trong quá trình thuyết trình

nên đưa ra lý lẽ: Nếu chỉ có trăng thì chuyện gì sẽ xảy ra – hay chỉ có ánh sáng đèn thì nhân loại có cuộc sống như thế nào? Vì sao cả hai đều cần?

- Mỗi dãy đưa một ý kiến thuyếtphục để bảo vệ quan điểm

Trang 17

KHOA HỌC Tiết 17: THÁI ĐỘ VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV-AIDS

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết được con đường lây truyền của HIV-AIDS

2 Kĩ năng: Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.

3 Thái độ: Có thái độ khơng phân biệt đối xử với người nhiễm bệnh HIV và gia

Giới thiệu bài

Giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu của tiết học Ghi đầu bài

thường không lây

nhiễm HIV + Bước 3: Kiểm tra đánh giá kq - GV yêu cầu HS giải thích.

- GV giúp HS NX, sửa sai

HS không tham gia chơi kiểm tra kết quả

Kết luận: HIV không lây truyền

qua tiếp xúc thông thường.

- Theo bạn, các bạn ở trong hìnhnào có cách ứng xử đúng với nhữngngười bị nhiễm HIV/AIDS và gia

- Làm việc theo nhóm,nhóm trưởng điềukhiển các bạn

- Đại diện trình bày kết

Trang 18

đình họ.

- Nếu các bạn ở H2 là những ngườiquen của bạn, bạn sẽ đối xử với họnhư thế nào? tại sao?

quả, nhóm khác nhậnxét bổ sung

+ Bước 2: - Quan sát các hình 3, 4

tr37 SGK, trả lời câu hỏi

- Thảo luận nhóm 2, trảlời

- Chốt kiến thức, KL (mục bạn cần biết)

- Ghi vở

3’ C- Củng cố- dặn

dò:

- HS có thể làm gì để tham giaphòng tránh HIV/ AIDS?

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Nghe và ghi nhớ

KHOA HỌC Tiết 18: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

Trang 19

- Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và những điểmcần chú ý để phòng tránh bị xâm hại.

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kỹ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại

- Liệt kê danh sách những người có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờ giúp đỡ bản thân khi bị xâm hại

3 Có thái độ nghiêm túc trong học tập

5’ A - kiểm tra bài

cũ:

- Chúng ta cần có thái độ như thế nàođối với người bị nhiễm HIV/AIDS vàgia đình họ?

- HS có thể làm gì để tham gia phòngtránh HIV/ AIDS?

- Nhận xét , đánh giá

- 2 HS lên TLCH

- Lớp nhận xét, bổ sung

30’ B - Bài mới:

Giới thiệu bài

Giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu của tiết học Ghi đầu bài

nguy cơ bị xâm

- Một số điểm cần chú ý để phòngtránh bị xâm hại

- Làm việc cả lớp

- Đại diện cácnhóm trình bày kếtquả Các nhómkhác nhận xét bổsung

- Ghi bảng mục bạn cần biết (tr39 SGK)

Trang 20

+ Bước 2:

- Y/c từng nhóm trình bày cách ứng

xử, nhóm khác nhận xét bổ sung

- Làm việc cả lớp

- Thảo luận thêm câu hỏi:

+Trong trường hợp bị xâm hại, chúng

ta cần phải làm gì?

- Chốt ý

- HS nêu cách ứng xử

+ Bước 1: Hướng dẫn HS cả lớp làm

việc cá nhân - SHD tr81

Vẽ bàn tay của mình với các nngón tay xòe ra (giấy A4) Trên mỗi ngón tayghi tên 1 người mà mình tin cậy,

có thể chia xẻ, tâm sự được

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Biết được bạn bè cần phải đoàn kết , thân ái , giúp đỡ lẫn nhau nhất là

những khi khó khăn , hoạn nạn

2 Kĩ năng: Cách cư xử với bạn bè.

3 Thái độ: Có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.

II ĐỒ DÙNG:

Tranh về câu chuyện đôi bạn

III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C: Ạ Ọ

Trang 21

1/ Hát bài “lớp chúng ta đoànkết”

2/ Đàm thoại

- Bài hát nói lên điều gì?

- Lớp chúng ta có vui nhưvậy không?

- Điều gì xảy ra nếu xungquanh chúng ta không cóbạn bè?

- Trẻ em có quyền được tự

do kết bạn không? Em biếtđiều đó từ đâu?

- Kết luận : Ai cũng cần có

bạn bè Trẻ em cũng cần cóbạn bè và có quyền được tự

do kết giao bạn bè

- GV đọc truyện “Đôi bạn”

- Nêu yêu cầu

- Em có nhận xét gì về hànhđộng bỏ bạn để chạy thoátthân của nhân vật trongtruyện?

- Em thử đoán xem sauchuyện xảy ra, tình bạn giữahai người sẽ như thế nào?

- Theo em, bạn bè cần cư

xử với nhau như thế nào?

Kết luận: Bạn bè cần phải

biết thương yêu, đoàn kết,giúp đỡ nhau nhất là nhữnglúc khó khăn, hoạn nạn

Nêu yêu cầu

-Sau mỗi tình huống, GVyêu cầu HS tự liên hệ

- Học sinh trả lời

- Buồn, lẻ loi

- Trẻ em được quyền tự

do kết bạn, điều nàyđược qui định trongquyền trẻ em

- Đóng vai theo truyện

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Không tốt, không biếtquan tâm, giúp đỡ bạnlúc bạn gặp khó khăn,hoạn nạn

Trang 22

tự chưa? Hãy kể một trườnghợp cụ thể.

- Nhận xét và kết luận vềcách ứng xử phù hợp trongmỗi tình huống

- Nêu những biểu hiện củatình bạn đẹp

 GV ghi bảng

Kết luận: Các biểu hiện

của tình bạn đẹp là tôntrọng, chân thành, biết quantâm, giúp đỡ nhau cùng tiến

bộ, biết chia sẻ vui buồncùng nhau

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu nhữngtình bạn đẹp trongtrường, lớp mà em biết

LỊCH SỬ Tiết 9: CÁCH MẠNG MÙA THU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Học sinh biết sự kiện tiêu biểu của Cách mạng tháng Tám là cuộc

khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế và Sài Gòn Ngày 19/8 là ngày kỉ niệm Cách mạng tháng 8 ở nước ta

- Trình bày sơ giản về ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng 8

- Sưu tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về Cách mạng tháng Tám ở địa phương

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày sự kiện lịch sử

3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc

II ĐỒ DÙNG:

- GV: Tư liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội và tư liệu lịch sử địa phương

- HS : Sưu tập ảnh tư liệu

III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C: Ạ Ọ

Trang 23

 Giáo viên nhận xét bài cũ.

- Giáo viên tổ chức cho học sinhđọc đoạn “Ngày 18/8/1945 …nhảy vào”

- Giáo viên nêu câu hỏi

+ Không khí khởi nghĩa của HàNội được miêu tả như thế nào?

+ Khí thế của đoàn quân khởinghĩa và thái độ của lực lượngphản cách mạng như thế nào?

+ Cuộc vùng lên của nhân dân ta

đã đạt kết quả gì ? Kết quả đó sẽmang lại tương lai gì cho nước nhà

?

 Giáo viên nhận xét + rút ra ýnghĩa lịch sử:

- Cách mạng tháng Tám đã lật đổ nền quân chủ mấy mươi thế kỉ, đã đập tan xiềng xích thực dân gần

100 năm, đã đưa chính quyền lại cho nhân dân, đã xây nền tảng cho nước Việt nam Dân chủ Cộng hòa, độc lập tự do , hạnh phúc

- Gọi học sinh đọc ghi nhớSGK/20

… lòng yêu nước,tinh thần cách mạng … giành độc lập, tự

do cho nước nhà đưanhân dân ta thoátkhỏi kiếp nô lệ

- 2 em

- Học sinh nêu

Ngày đăng: 02/11/2021, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - GIAO AN 5 TUAN 9
Bảng ph ụ (Trang 13)
Bảng đơn vị đo diện - GIAO AN 5 TUAN 9
ng đơn vị đo diện (Trang 37)
w