1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIAO AN NGU VAN 7 HKI

174 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổng Trường Mở Ra
Tác giả Lí Lan
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP HCM
Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 323,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết phân tích bố cục trong văn bản - Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc- hiểu văn bản, xây dựng bố cục cho một văn bản nói viết cụ thể B- CHUẨN BỊ -GV: Bài soạn -HS: Đọc[r]

Trang 1

- Hiểu được giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng.

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

- Đọc –hiểu văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một nhười mẹ.

- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con

- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm.

B- CHUẨN BỊ

-GV:Bài soạn

-HS: Bài soạn + Ôn tập các VB nhật dụng lớp 6

C- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

*Hoạt động 1: Khởi động

1-Tổ chức : 7a; 7b

2-Kiểm tra bài cũ:

-Kể tên các VB nhật dụng học ở L6? Các VB đó đề cập đến những ND cơ bản nào? 3- Giới thiệu bài mới

*Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản

2- Tìm hiểu chú thích -Bài kí được trích từ báo “Yêu trẻ” TP HCM

*GV nhấn mạnh: Kí được coi là thể loại VH viết theo dòng thời sự, có t/c xông xáo, có k/n phản ứng nhanh nhạy những VĐ mới nảy sinh trong c.s

-Từ khó

Trang 2

Các từ chú thích 7,8 là từ đơn

hay từ phức?

Với VB này có nên chia đoạn

phân tích không? Vì sao?

(Không vì theo mạch cx,

không có cốt truyện)

XĐ thời gian NT gắn với tâm

trạng của NV trong VB?

Trong đêm trước ngày khai

trường t/g miêu tả tâm trạng

của người con qua những từ

với người con?

Tại sao người mẹ lại không

ngủ được?

Người mẹ đã nghĩ gì trong đêm

không ngủ ấy?

Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai

trường để lại dấu ấn sâu đậm

trong ng mẹ?

NX cách dùng từ t/g?

Diễn tả được tâm trạng ntn của

mẹ ngày đầu tiên đi học?

Nhớ về KN xưa t/g diễn tả điều

mong ước gì của mẹ?

II- PHÂN TÍCH VĂN BẢN

ĐÊM TRƯỚC NGÀY KHAI TRƯỜNG

*NGƯỜI CON -giấc ngủ đến dễ dàng như uống 1 li sữa, ăn 1 cái kẹo -gương mặt thanh thoát, đôi môi hé mở, chúm lại như đang mút kẹo

 NT so sánh

 Thanh thản, nhẹ nhàng, vô tư, hồn nhiên, ngây thơ

*NGƯỜI MẸ -không tập trung được vào việc gì -trằn trọc

-tin con sẽ không bỡ ngỡ

-không lo nhưng vẫn không ngủ được

 Tâm trạng khác hẳn với người con: thao thức, nôn nao, suy nghĩ triền miên tất cả đều hướng về đứa con -nhắm mắt vang lên tiếng đọc bài trầm bổng ấn tượng của mẹ về buổi khai trường đầu tiên: nôn nao, hồi hộp, chơi vơi, hốt hoảng

 Sử dụng từ láy gợi tả, gợi cảm

 Cảm xúc đẹp đẽ khó quên ngày đầu tiên đi học vừa rụt rè sợ hãi vừa hồi hộp đón chờ của người mẹ, kỉ niệm thời thơ ấu sống dậy

-mẹ muốn nhẹ nhàng, cẩn thận và tự nhiên ghi vào lòng con về cái ngày “hôm nay tôi đi học” để rồi nhớ lại lòng con rạo rực, bâng khuâng, xao xuyến

 T/y thương con, ý thức nuôi dưỡng tâm hồn con những KN đẹp đẽ thiêng liêng ngày đến trường đầu tiên Quá khứ - hiện tại - tương lai đã hòa đồng trong suy tưởng của mẹ

-ở Nhật ngày khai trường là ngày của toàn XH, không

có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên gd thế hệ trẻ sai lầm trong gd ảnh hưởng đến cả thế hệ mai sau

 Mong ước đứa con yêu của mình sẽ được hưởng 1

Trang 3

Theo dòng cx từ hồi tưởng QK

người mẹ trở lại hiện tại với

Qua đó t/g muốn k.đ điều gì về

nhà trường trong c.đ con

Trong bài văn, có phải ng mẹ

đang nói trực tiếp với con

không?

Theo em, ng mẹ đang tâm sự

với ai?

Cách viết này có tác dụng gì?

nền gd tiến bộ nhất, trẻ em được chăm sóc, gd với tất

cả t/y thương của toàn XH  Tấm lòng đẹp đẽ, cao cả của người mẹ

 Trách nhiệm XH trong việc chăm lo pt gd thế hệ trẻ

và tầm quan trọng của gd - nhà trường

-ngày mai đưa con đến trường cầm tay dắt qua cánh cổng nói: “Đi đi con hãy can đảm lên, TG này là của con, bước qua cánh cổng trường là 1 TG kì diệu ”

 TG của tri thức VH nhân loại, Tg ước mơ, khát vọng, t/y thương đang đón chờ con ngày mai

 Khẳng định ý nghĩa to lớn của nhà trường trong c/đ mỗi con người Nhà trường là Tg kì diệu của tre thơ

 Mẹ tin tưởng, động viên, khích lệ, nâng đỡ con đến trường đưa con vào Tg kì diệu

*GV: Trong bài văn, người mẹ không trực tiếp nói với con hoặc với ai cả.Người mẹ nhìn con ngủ như tâm sự với con nhưng thực ra là đang nói với chính mình, đang tự ôn lại KN của riêng mình.Cách viết này làm nổi bật được tâm trạng, khắc họa được tâm tư, t/c những điều sâu thẳm khó nói bằng những lời trưc tiếp

*Hoạt động 3: Tổng kết- Ghi nhớ

Đặc sắc NT bài văn?

III- TỔNG KẾT 1- Nghệ thuật Thể loại kí giàu yếu tố biểu cảm

Trang 4

ND chính VB?

Chỉ ra ý nghĩa nhật dụng VB?

2- Nội dung -Tấm lòng thương yêu, t/c sâu nặng của người

mẹ đối với con -Vai trò to lớn của nhà trường đối với c.s mỗi con người

- Qua bức thư của một người cha gửi cho đứa con mắc lỗi với mẹ ,hiểu tình yêu

thương ,kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi người.

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Et-môn –đô đơ A –mi –xi.

- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi.

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư.

2 Kĩ năng.

- Đọc –hiểu văn bản biểu cảm được viết dưới hình thức một bức thư.

- Phân tích một số chi tiết có liên quan đến hình ảnh người cha(tác giả bức thư và người

2-Kiểm tra bài cũ:

-Câu văn nào trong bài văn “ Cổng trường mở ra” nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ?

-Em hiểu câu văn: “Bước qua cánh cổng trường là 1TG kì diệu sẽ mở ra” ntn? Đối với riêng em, TG kì diệu đó là gì?

3- Giới thiệu bài mới

Trang 5

*Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản

Tại sao ND VB là 1 bức thư

người bố gửi cho con nhưng

nhân đề lại lấy tên là “ Mẹ

tôi”?

Phần đầu VB En ri cô kể về

điều gì? (Lí do bố viết thư, MĐ

viết thư, cx của En ri cô khi

đọc thư bố)

Trong thư ng bố nói với con

những gì?

Những từ ngữ nào thể hiện thái

độ, tâm trạng của bố trước sự

thiếu lễ độ với mẹ của En ri cô/

I- TIẾP XÚC VĂN BẢN 1-Đọc VB

2- Tìm hiểu chú thích a-Tác giả: Et môn đô đơ Amixi (1846-1908) Nhà văn Italia

b-Tác phẩm +Trích từ t/p “ Những tấm lòng cao cả” là cuốn nhật

kí của cậu bé En ri cô người ý -11 tuổi ghi lại những bức thư của bố mẹ, những truyện đọc hàng tháng, những KN sâu sắc cảm động về các thầy cô giáo, bạn bè tuổi thơ.T/p có 6 bức thư của bố, 3 bức thư của mẹ gửi cho En ri cô.Những bức thư này được En

ri cô chép vào cuốn nhật kí.

+Kiểu loại VB: Thư từ

*GV nhấn mạnh: Bài văn mang tính truyện (kể chuyện dưới dạng nhật kí ) nhưng lại dưới dạng 1 bức thư.

+Nhan đề là của chính t/g đặt Tuy người mẹ không x.hiện trực tiếp nhưng lại là tiêu điểm mà các NV, chi tiết trong truyện đều hướng tới làm sáng tỏ.Không để người mẹ x.hiện trực tiếp t/g dễ dàng

mô tả, bộc lộ t/c, thái độ quý trọng của người bố với

mẹ, nói được 1 cách tế nhị và sâu sắc những gian khổ hy sinh mà ng mẹ âm thầm, lặng lẽ dành cho con

c-Từ khó 3-Bố cục II- PHÂN TÍCH VĂN BẢN

* En ri cô -thiếu lễ độ với mẹ

*Bố +Viết thư cảnh cáo -không bao giờ được tái phạm -sự hỗn láo của con như nhát dao đâm vào tim bố -không nén được cơn tức giận với con

 NT so sánh

Trang 6

Gợi lại KN, công lao của mẹ

với En ri cô ng bố muốn nói

với con điều gì?

Để En ri cô hiểu sâu sắc hơn

Từ đó ng bố muốn dạy En ri cô

bài học gì? Tìm câu văn đó?

Theo em tại sao ng bố không

nói trực tiếp với En ri cô mà lạ

viết thư? (tế nhị, kín đáo )

 Thái độ buồn bã, tức giận của bố khi chứng kiến đứa con của mình thiếu lễ độ với ng sinh thành, dưỡng dục

-Mẹ: thức suốt đêm quằn quại, lo sợ, nức nở khi có thể mất con bở hết 1 năm h.p tránh cho con 1 giờ đâu đớn, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con

 Người mẹ hết lòng yêu thương con, sẵn sàng hi sinh h.p bản thân cho con bình yên

 Thức tỉnh En ri cô, giúp En ri cô hiểu hành vi thiếu lễ độ của mình là vô đạo, t/đ mạnh vào t/c mẹ - con

- Mất mẹ: buồn thảm nhất tội nghiệp, yếu đuối, không được chở che cay đắng, không thể sống thanh thản hối hận cũng chỉ vô ích tâm hồn bị khổ hình

 Sử dụng nhiều câu văn dài, câu k.định, nhiều tính

từ gợi tả

 Lí lẽ sắc sảo, mạnh mẽ, giàu cảm xúc có sức thuyết phục

 Đặt giả định tình huống con mất mẹ

 Khẳng định tình mẹ con bền vững mãi theo thời gian, tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt

-t/y thương kính trọng cha mẹ là t/c thiêng liêng hơn cả.Thật đáng xấu hổ, nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên t/y thương đó

 đạo làm con: hiếu thảo, kính trọng cha mẹ.Đây là đạo lí muôn đời “ Trăm nết hiếu làm đầu”

-xin lỗi mẹ, cầu xin mẹ hôn con -đừng hôn bố

 Nghiêm khắc, dứt khoát trong việc giáo dục con

Trang 7

Điều gì khiến En ri cô xúc

động khi đọc thư của bố? Lựa

Khẳng định ca ngợi công lao của người mẹ trong cuộc đời mỗi con người, nghĩa vụ bổn phận làm con

Trang 8

BÀI 1 TIẾT 3 TỪ GHÉP

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

- Nhận diện được hai loại từ ghép : Từ ghép đẳng lập từ ghép chính phụ.

- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từ ghép

đẳng lập

- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

1 Kiến thức:

- Cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Đặc điểm về nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.

2-Kiểm tra bài cũ: Từ là gì? Phân biệt từ đơn, từ phức? Các loại từ phức?

3- Giới thiệu bài mới

*Hoạt động 2: Bài mới

NX quan hệ ngữ nghĩa giữa các

tiếng trong các từ ghép: bà ngoại,

thơm phức?

Chỉ rõ tiếng nào là tiếng chính,

tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý

nghĩa cho tiếng chính?

NX trật tự các tiếng trong những

2- Kết luận a- Các loại từ ghép

Trang 9

từ ấy?

NX quan hệ ngữ nghĩa giữa các

tiếng trong các từ ghép: quần áo,

So sánh nghĩa của từ bà ngoại

với nghĩa của bà, nghĩa của từ

thơm phức với nghĩa của thơm,

em thấy có gì khác nhau? Khác

nhau ntn?

So sánh nghĩa của từ quần áo với

nghĩa của mỗi tiếng: quần, áo;

nghĩa của từ trầm bổng với nghĩa

của mỗi tiếng: trầm, bổng có gì

Nghĩa hẹp hơn nghĩa của

bà, thơm

 tính chất phân nghĩa

-quần áo -trầm bổng

 chỉ chung cả quần áo

 chỉ âm thanh lúc cao, lúc thấp

 Nghĩa khái quát hơn, trìu tượng hơn nghĩa các tiếng

 Tính chất hợp nghĩa

-bà

 chỉ người đàn bà sinh ra

mẹ, cha

-thơm

 chỉ mùi như hương của hoa,

dễ chịu làm cho thích ngửi

-quần, áo

 chỉ riêng từng sự vật: quần, áo

+Từ ghép đẳng lập: có tính chất hợp nghĩa, nghĩa khái quát hơn nghĩa các tiếng tạo nên nó

*Hoạt động 3: Luyện tập

Nêu y/c BT 1

HS làm trên bảng

Bài tập 1 -Từ ghép chính phụ: xanh ngăt, lâu đời, nhà máy, nhà

ăn, cây cỏ, cười nụ

Trang 10

Có thể nói 1 cuốn sách, 1 cuốn vở vì sách, vở là những

DT chỉ sự vật tồn tại dưới dạng cá thể, có thể đếm được.Còn sách vở là từ ghép ĐL có nghĩa tổng hợp chỉ chung cả loại nên không nói 1 cuốn sách vở

Bài tập 5 a,b Bài tập 7

Ngày giảng: 27/8/2016 BÀI 1 TIẾT 4

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

Trang 11

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản

- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc hiểu và tạo lập văn bản.

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

1 Kiến thức:

- Khái niệm về liên kết trong văn bản.

- Yêu cầu về liên kết trong văn bản.

2 Kĩ năng.

- Nhận biết và phân tích tính liên kết trong văn bản.

- Viết các đoạn văn bài văn co tính liên kết

3- Giới thiệu bài mới

*Hoạt động 2: Bài mới

1-Ngữ liệu

HS đọc

Nếu bố En ri cô chỉ viết mấy

câu sau thì En ri cô có thể

hiểuđiều bố muốn nói chưa?

Nếu En ri cô chưa hiểu ý bố

em hãy cho biết vì lí do nào

trong các lí do SGK đưa ra?

Tuy các câu trong ĐV không sai NP, không mơ

hồ về ý nghĩa nhưng giữa các câu chưa có sự liên kết  ĐV chưa rõ nghĩa, không đạt được

MĐ giao tiếp

(Khác trật tự sắp xếp các câu trong VB “Mẹ tôi”

có tính liên kết chặt chẽ) Ghi nhớ 1:

-Chỉ có các câu văn cx, rõ ràng đúng NP thì vẫn chưa đảm bảo sẽ làm nên VB.Để VB trở nên có

Trang 12

ĐV NL 1 vì sao thiếu tính liên

kết? Biểu hiện sự thiếu liên kết

mở ra” những câu tương ứng

với những câu trong NL?

Có gì khác nhau?

Sự khác nhau về HT ngôn ngữ

ở ĐV NL có ảnh hưởng đến

tính liên kết của ĐV không?

Bên nào có sự liên kết, bên nào

-Liên kết là 1trong những t/c quan trọng nhất của VB

b-Phương tiện liên kết trong VB +ĐV 1: Thiếu tính liên kết về ND ý nghĩa Các câu văn không lô gíc chặt chẽ về nghĩa, không cùng hướng về 1 chủ đề nhất định “thiếu 1 cái dây tư tưởng ”

 Liên kết trong VB trước hết là sự liên kết về phươngdiện ND ý nghĩa

trường mở ra”

kia không ngủ được

Còn bây giờ giấc ngủ cái kẹo

của con tựa

 Có sự liên kết

cả về ND ý nghĩa, HT ngôn ngữ

Ngữ liệu

Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào

là không ngủ được Giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống 1 li sữa, ăn

1 cái kẹo Gương mặt thanh thoát của đứa trẻ tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở

và thỉnh thoảng chúm

 Bỏ sót cụm từ “còn bây giờ”, chép sai “con” thành

“đứa trẻ”

 không có sự liên kết do cụm từ “còn bây giờ” và từ

“con” đóng vai trò làm phương tiện liên kết câu (Phép nối, phép lặp)

 Cần có sự liên kết về phương diện HT ngôn ngữ (từ, câu )

Trang 13

Bài tập 3 Các từ ngữ cần điền lần lượt là: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là

Trang 14

A- MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được hoàn cảnh éo le và tình cảm, tâm trạng của các nhân vật trong truyện

- Nhận ra đư c cách kể chuyện của tác giả trong văn bản

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

3- Giới thiệu bài mới

*Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản

2- Tìm hiểu chú thích a-Tác giả: Khánh Hoài ( Thầy giáo Trần Đăng Xuyền)

b-Tác phẩm Giải Nhì cuộc thi thơ văn viết về Quyền TE do Viện KHGD-T/c cứu trợ trẻ em tổ chức 1992 c-Từ khó

3-Bố cục: 3 phần -Phần 1: Tâm trạng, hành động của 2 anh em Thành

và Thủy trong đêm trước và sáng hôm sau khi mẹ giục chia đồ chơi

-Phần 2: Thành đưa Thủy đến lớp chào, chia tay cô giáo cùng các bạn

-Phần 3: Cuộc chia tay của 2 anh em Thành, Thủy II- PHÂN TÍCH VĂN BẢN

+Ngôi kể 1-Nhân vật Thành xưng “tôi”

Trang 15

Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?

T/d ngôi kể này?

NV chính của truyện?

Truyện có mấy cuộc chia tay?

Cuộc chia tay nào là đầu mối dẫn

đến tất cả các cuộc chia tay/

Cuộc chia tay nào làm em cảm động

Những chi tiết kể về tâm trạng

Thành- Thủy trong đêm trước và

sáng hôm sau khi mẹ giục chia đồ

Tại sao t/g lại MT cảnh TN đẹp, vui

xen với đoạn kể tâm trạng buồn bã,

đau khổ của NV?

Sự đối lập giữa nội tâm và ngoại

cảnh có t/d diễn tả điều gì?

+Truyện có nhiều cuộc chia tay:

-Cuộc chia tay giữa bố mẹ Thành và Thủy  đầu mối dẫn đến tất cả các cuộc chia tay khác

-Cuộc chia tay của những con búp bê của 2 anh em -Cuộc chia tay giữa cô giáo, các bạn và bé Thủy -Cuộc chia tay giữa 2 anh em Thành-Thủy

1-Hai anh em Thành- Thủy với những cuộc chia tay

a-Cuộc chia tay của bố mẹ

-nức nở, tức tưởi -run lên bần bật -kinh hoàng -cặp mắt ttuyệt vọng, buồn thăm thẳm, bờ mi sưng mọng

-cắn chặt môi Khỏi bật khóc -nước mắt cứ tuôn

ra như suối ướt đầm

Sử dụng nhiều ĐT, TT, NT so sánh

 Tâm trạng đau khổ, buồn bã, lo sợ

vì 2 anh em còn nhỏ, không muốn xa bố mẹ, xa nhau

 Kết hợp MT TN và MT tâm lí NV

*GV giảng: MT TN đẹp đẽ, vô tư trước cảnh ngộ bất hạnh của 2 anh em làm tăng thêm nỗi buồn, đau dớn xót xa của Thành- Thủy

*Hoạt động 3: Tổng kết- Ghi nhớ ( Thực hiện ở tiết sau)

*Hoạt động 4: Củng cố- HDVN

-Tóm tắt cốt truyện?

-Nỗi đau khổ của 2 anh em Thành- Thủy được MT trong truyện là gì? Nguyên nhân?

Trang 16

-Chuẩn bị T2 của bài

- Hiểu được hoàn cảnh éo le và tình cảm, tâm trạng của các nhân vật trong truyện

- Nhận ra đư c cách kể chuyện của tác giả trong văn bản

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

3- Giới thiệu bài mới

*Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản

Trước bi kịch gia đình tình

cảm của 2 anh em Thành

-Thủy được biểu hiện rõ nhất

qua sự việc gì? (chia đồ chơi)

Búp bê có ý nghĩa ntn trong c.s

của 2 anh em? (là đồ chơi thân

thiết, 2 con búp bê luôn ở bên

nhau như 2 anh em)

Hai anh em chia đồ chơi ntn?

I- TIẾP XÚC VĂN BẢN II- PHÂN TÍCH VĂN BẢN ( Tiếp) 1-Hai anh em Thành- Thủy với những cuộc chia tay b- Cuộc chia tay của những con búp bê

-anh cho em tất -dành hầu hết

-em để hết lại cho anh -tru tréo, giận dữ chia rẽ

Trang 17

Lời nói và hành động của Thủy

khi thấy anh chia con búp bê

Qua cuộc đối thoại giữa 2 anh

em khi chia đồ chơi em cảm

nhận được t/c gì giữa 2 anh

em?

Như vậy những con búp bê

trong truyện có phải chia tay

không?

Tại sao t/g lại đặt tên truyện là

“ Cuộc bê”?

Chi tiết nào kể về cuộc chia tay

của Thủy với cô giáo, bạn bè?

CX của em trước cảnh tượng

đó?

Chi tiết nào làm em “giật

mình”, chi tiết nào khiến em

cảm động nhất? Vì sao?

GT tại sao khi dắt em ra khỏi

trường tâm trạng Thành lại

“kinh ngạc thấy cảnh vật”?

HS đọc đoạn kết

Những chi tiết nào gợi cho em

nhiều cx về cảnh chia tay giữa

2 anh em?

cho em -lấy 2 con búp bê đặt sang 2 phía -anh cho em tất

cả

con Vệ Sĩ và Em Nhỏ -lấy ai gác đêm cho anh

 lời nói, h.động đầy mâu thuẫn không muốn chia 2 con búp bê nhưng lại thương anh không có ng canh giấc ngủ

-để lại con Em Nhỏ cho anh

 Là 1 em bé giàu lòng vị tha, thương anh, thương cả những con búp bê

 T/c yêu thương, nhường nhịn giữa 2 anh em

 Thực chất 2 con búp bê không phải chia tay bởi tấm lòng vị tha, nhân hậu của bé Thủy nhưng 2 anh em Thành-Thủy phải chia tay nhau.Tên truyện

“Cuộc bê” chỉ cuộc chia tay của những em nhỏ trong sáng, ngây thơ, vô tội như Thành-Thủy bởi cuộc chia tay của người lớn, những người làm cha, làm mẹ

c- Cuộc chia tay với cô giáo, bạn bè củaThủy

-khóc thút thít -nức nở

-không được đi học

+Bạn bè -kinh ngạc, sững sờ -khóc thút thít +Cô giáo -tặng quyển sổ, bút -tái mặt, nước mắt giàn giụa

 Cảm thông, chia sẻ

*GV giảng: Thành ngạc nhiên vì tâm hồn mình đang nổi dông bão vì sắp phải chia tay đứa em gái vậy mà bên ngoài mọi người, đất trời vẫn không có gì thay đổi

 Tăng thêm nỗi buồn sâu thẳm, trạng thái thất vọng,

bơ vơ, lạc lõng của NV.

d-Cuộc chia tay giữa 2 anh em

-như người mất hồn -mặt tái xanh

-khóc nấc lên -mếu máo

Trang 18

Em có suy nghĩ gì về cuộc chia

tay này?

Qua câu chuyện t/g muốn nhắn

gửi đến mọi ng điều gì?

-khóc nức lên,dặn anh áo rách tìm về chỗ em vá

 Cuộc chia tay rất cảm động đầy lưu luyến, đầm đìa nước mắt, đau đớn và rất đáng thương

2-ý nghĩa của truyện -Tổ ấm gđình là vô cùng quý giá và quan trọng -Hãy đảm bảo quyền sống h.p cho TE Đó là trách nhiệm của cha mẹ

*Hoạt động 3: Tổng kết- Ghi nhớ

NT kể chuyện có gì đặc sắc?

ND, ý nghĩa của truyện?

III- TỔNG KẾT 1- Nghệ thuật -Kể chuyện bằng việc MT cảnh vật xq và NT MT tâm

lí NV -Lời kể chân thành, giản dị, phù hợp tâm trạng NV 2- Nội dung ( SGK)

-Bước đầu xây dựng đươc những bố cục rành mạch và hợp lí cho bài văn

TRỌNG TÂN KIẾN THỨC KĨ NĂNG

1 Kiến thức

Tác dụng của việc xây dựng bố cục

2 Kĩ năng

Trang 19

- Nhận biết phân tích bố cục trong văn bản

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc- hiểu văn bản, xây dựng bố cục cho một văn bản nói (viết) cụ thể

2-Kiểm tra bài cũ:

-Vì sao liên kết là 1 trong những tính chất quan trọng nhất của VB? Các phương diện liên kết trong VB? Liên hệ trong khi tạo lập VB em đã làm tốt t/c liên kết trong VB chưa?

3- Giới thiệu bài mới

*Hoạt động 2: Bài mới

1-Ngữ liệu

Những ND chính (các mục) của đơn

xin gia nhập Đội TNTPHCM

Có thể thay đổi vị trí các mục trong lá

đơn được không? Vì sao?

So sánh câu chuyện (1) với VB “ếch

ngồi đáy giếng” NV 6 có gì giống và

khác nhau? VB nào có bố cục rõ ràng?

I Bài học : 2-Kết luận a-Bố cục của văn bản

Đơn xin gia nhập Đội TNTPHCM

-Quốc hiệu- tiêu ngữ -Tên đơn

-Người nhận đơn -Họ tên người viết đơn Địa chỉ -Lí do viết đơn

-Lời hứa khi trở thành đội viên -Lời cảm ơn

-Ngày tháng năm viết đơn -Người viết đơn kí tên

 Không thể thay đổi vị trí các phần, các mục

vì các ý lộn xộn thiếu sự liên kết về ND ý nghĩa

Ghi nhớ 1:

-VB phải có bố cục rõ ràng -Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo 1 trình tự, 1 hệ thống rành mạch hợp lí

b-Những yêu cầu về bố cục trong văn bản

* Câu chuyện (1) và VB “ếch ngồi đáy giếng”

+Giống nhau: có những câu văn về cơ bản giống nhau

+Khác nhau:

Trang 20

Vì sao VB NV 6 dễ tiếp nhận còn VB

NL khó tiếp nhận?

Rút ra KL 1 VB muốn được tiếp nhận

dễ dàng các phần, các đoạn phải ntn?

Câu chuyện (2) gồm mấy đoạn văn?

ND mỗi ĐV có tương đối TN không?

ý của các ĐV có phân biệt tương đối rõ

ràng không?

So sánh VB “Lợn cưới, áo mới” NV 6

ý nghĩa của câu chuyện có bị thay đổi

Lại có ý kiến ND chính của việc MT,

TS được dồn vào cả phần TB nên MB,

KB không cần thiết lắm ý kiến của

em?

-VB “ếch ngồi đáy giếng” NV6 3 đoạn, các câu trong mỗi đoạn tập chung quanh 1 ý chung thống nhất, ND giữa các đoạn có sự phân biệt rạch ròi sắp xếp hợp lí, dễ hiểu

-NL: 2 đoạn, các câu văn trong từng đoạn không tập trung quanh 1 ý chung TN, sắp xếp lộn xộn không ăn nhập ý nghĩa của truyện (câu kết)  khó tiếp nhận

Ghi nhớ 2:

-Trong VB bố cục phải rõ ràng từng phần, từng đoạn ND các phần, đoạn TN chặt chẽ

* Câu chuyện (2) : có 2 đoạn văn

-ĐV 1: Nói việc 1 anh hay khoe đang muốn khoe mà chưa khoe được

-ĐV 2: Anh ta đã khoe được

 ý 2 ĐV có sự phân biệt tương đối rõ ràng nhưng không làm nổi bật ý nghĩa phê phán của câu chuyện và mất đi yếu tố gây cười.Do sự sắp đặt các phần, đoạn, các câu có sự thay đổi

so với VB “Lợn cưới, áo mới” NV 6

Ghi nhớ 3: Bố cục VB phải hợp lí để giúp VB đạt mức cao nhất MĐ GT mà người tạo lập đặt ra

c-Các phần của bố cục

*VB Tự sự -MB: GT chung về NV-SV -TB: Diễn biến và pt của câu chuyện -KB: Kết thúc câu chuyện

*VB Miêu tả -MB: GT cảnh được tả -TB: Tả cảnh vật chi tiết theo trình tự -KB: Cảm nghĩ về cảnh vật đó

Ghi nhớ 4: Bố cục VB thường gồm 3 phần:

MB, TB, KB

Trang 21

Bài tập 3 +Bố cục bản báo cáo chưa thật rành mạch, hợp lí Các điểm (1), (2), (3) ở TB mới chỉ kể lại việc học tốt chứ chưa phải là trình bày k.n học tốt Điểm (4) lại nói về học tập

+Bổ sung -Để bố cục rành mạch sau thủ tục chào mừng hội nghị, gt bản thân  nêu k.n học tập  Nhờ k.n đó việc học tập tiến bộ ntn  Nguyện vọng được nghe các ý kiến trao đổi  chúc hội nghị thành công.

-Để bố cục hợp lí: Chú ý trật tự sắp xếp các k.n:

+Tập trung nghe giảng trên lớp + làm BT, ôn bài cũ trước khi lên lớp + Tham khảo tài liệu, tìm tòi sáng tạo trong học tập

*Hoạt động 4: Củng cố- HDVN

-Tầm quan trọng của bố cục trong VB

-Thế nào là 1 bố cục rành mạch, hợp lí? Tính phổ biến của dạng bố cục?

-Chuẩn bị bài: Mạch lạc trong VB

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG

- Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạc trong VB

- Điều kiện cần thiết để một văn bản có tính mạch lạc

B- CHUẨN BỊ

Trang 22

-Bố cục của VB là gì? Tầm quan trọng của bố cục trong VB?

-Những yêu cầu về bố cục trong VB? Các phần của bố cục?

3- Giới thiệu bài mới

*Hoạt động 2: Bài mới

Có người cho rằng trong VB,

mạch lạc là sự tiếp nối của các câu,

các ý theo 1 trình tự hợp lí Em có

đồng ý ý kiến đó không? Vì sao?

Nêu các SV trong VB “Cuộc

 nghĩa đen chỉ mạch máu trong thân thể +Mạch lạc trong VB: cũng có gì giống như mạch máu làm cho các phần VB TN lại Có tất cả những t/c nêu trong điểm 1.a SGK

Ghi nhớ 1:

-VB cần phải mạch lạc -Mạch lạc trong VB là sự tiếp nối của các câu, các ý theo 1 trình tự hợp lí (mạch văn, mạch thơ)

b-Các điều kiện để 1 VB có tính mạch lạc

*VB “Cuộc bê”

+Các sự việc -Mẹ bắt 2 con phải chia đồ chơi -Hai anh em Thành - Thủy rất thương nhau -Chuyện về 2 con búp bê

-Thành đưa em đến lớp chào cô giáo và các bạn

-Hai anh em phải chia tay -Thủy để cả 2 con búp bê lại cho Thành

 Các sự việc trong VB đều xoay quanh sviệc chính: chuyện về 2 con búp bê và sự chia tay của 2 anh em Thành-Thủy NV chính của truyện  làm nổi bật chủ đề VB

Trang 23

Các từ ngữ: chia tay, chia đồ chơi,

chia ra cứ lặp đi lặp lại trong bài.

Một loạt từ ngữ và chi tiết khác

biểu thị ý không muốn phân chia

cũng lặp đi lặp lại : anh cho em tất,

Trong VB có đoạn kể việc

HT-QK-TL, việc ở nhà, việc ở trường,

chuyện hôm qua, sáng nay Cho

biết các đoạn ấy nối với nhau theo

mối liên hệ nào? có tự nhiên, hợp

 Đây là ND chủ đạo xuyên suốt tất cả các phần trong VB, là mạch văn TN trôi chảy liên tục qua các đoạn.Mạch văn đó chính là

sự chia tay Hai anh em T-T buộc phải chia tay nhưng 2 con búp bê của các em, tình anh em không thể chia tay

+Các đoạn trong VB nối với nhau = mối liên hệ t.gian - tâm lí -ý nghĩa rất tự nhiên, hợp lí

Ghi nhớ 2: VB có tính mạch lạc là:

-Các phần, đoạn, câu trong VB đều nói về

1 đề tài, biểu hiện 1 CĐ chung xuyên suốt -Các phần, đoạn, câu trong VB được tiếp nối theo 1 trình tự rõ ràng,hợp lí nhằm làm cho CĐ liền mạch

(Bố cục: chú ý hơn đến sự phân biệt rõ ràng, rành mạch giữa các phần, đoạn; mạch lạc: đòi hởi quan tâm hơn đến sự tiếp nối

liên quan giữa các phần, đoạn với 1 ND

chủ đạo; liên kết: 1 VB mạch lạc không thể

nào không có tính liên kết)

cô nhớ lại KN tình cảm mẹ con, sự hi sinh của mẹ, đặt giả thiết nếu mất mẹ, khuyên En ri cô xin lỗi mẹ

Trang 24

b2) ý tứ chủ đạo xuyên suốt toàn bộ ĐV là sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng quê vào mùa đông, giữa ngày mùa ý tứ ấy đã được dẫn dắt theo 1 dòng chảy hợp lí, phù hợp nhận thức người đọc: GT bao quát về sắc vàng trong t.g (mùa đông, ngày mùa) và trong k.g (làng quê)

 nêu những biểu hiện của sắc vàng trong t.g, k.g đó 

BÀI 3 TIẾT 9 NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

( Chỉ dạy bài ca dao 1 và 4)

A- MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

-Hiểu được k/n ca dao, dân ca

-Nắm được giá trị tư tưởng nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về t/c gia đình

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG

1 Kiến thức

- Khái niệm ca dao, dân ca

- nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu những bài ca dao về t/c gia đình

2 Kĩ năng

- Đọc- hiểu và phân tích ca dao dân ca trữ tình

Trang 25

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài

ca dao trữ tình về t/c gia đình

B- CHUẨN BỊ

-GV:Bài soạn + Ca dao, dân ca VN

-HS: Bài soạn + Ca dao, dân ca VN

C- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

*Hoạt động 1: Khởi động

1-Tổ chức: 7a

7b:

2-Kiểm tra bài cũ

3- Giới thiệu bài mới

*Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản

Nêu y/c đọc?

HS đọc

Đặc điểm ca dao, dân ca?

Thuộc kiểu VB nào? có gì khác truyện

d.g?

Về ND 4 bài ca dao có gì giống nhau?

Bài 1 là lời của ai nói với ai?

Thể hiện bằng HT thể loại gì?

Có ưu thế gì trong cách diễn tả tình

cảm ?

Người mẹ đã nói với con về điều gì

trong lời ru?

Chỉ ra cái hay của ngôn ngữ, hình ảnh,

2- Tìm hiểu chú thích

*Khái niệm ca dao, dân ca

-Thuộc thể loại trữ tình dân gian -Kết hợp lời - nhạc (Dân ca: là những sáng tác kết hợp lời - nhạc; ca dao là lời thơ dân ca) -Diễn tả đ/s nội tâm con người

-Có những đặc điểm NT truyền thống, bền vững, có những đặc thù riêng về HT thơ, kết cấu, h/a, ngôn ngữ

- Công cha: núi ngất trời

- Nghĩa mẹ: nước ở ngoài biển Đông

 NT so sánh (lối nói ví von quen thuộc của ca dao), h/a lớn lao, cao rộng không cùng: núi, biển; tính từ chỉ mức độ: ngất, rộng, mênh mông

 Lấy cái to lớn, mênh mông, vĩnh hằng của

TN diễn tả công ơn sinh thành nuôi dưỡng không thể nào đo đếm được của cha mẹ  cụ thể hóa công lao cha mẹ 1 cách gợi cảm, sâu sắc

- cù lao chín chữ: ghi lòng

Trang 26

Ngoài cách diễn tả bằng phép so sánh,

cụm từ nào khái quát công cha nghĩa

mẹ với con cái?

Bài 4 + Có thể là lời của ông bà hoặc cô bác nói với cháu, của cha mẹ nói với con hoặc của anh em ruột thịt tâm sự với nhau

- anh em cùng chung bác mẹ, một nhà cùng thân

 ĐN “cùng” k.đ anh em trong g.đ có nhiều điểm chung có mqh thân thiết tuy hai mà một.

- Như tay chân  NT so sánh  gắn bó không thể tách rời

2- Nội dung: Chủ đề t/c g.đ biết ơn, kính yêu, hiếu thảo với cha mẹ, t/c anh em ruột thịt

*Hoạt động 4: Củng cố- HDVN

-Thích nhất bài ca dao nào? Vì sao?

-Chuẩn bị bài: Những câu hát về t/y quê hương đất nước, con người

Ngày soạn; 2/9/2016.

Ngày giảng 10/9/2016.

BÀI 3 TIẾT 10: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG,

ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI ( Chỉ dạy bài ca dao 1 và 4)

Trang 27

A- MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Giúp HS:

-Nắm được ND, ý nghĩa và 1 số HT NT tiêu biểu của ca dao, dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề t/y quê hương, đất nước, con người.

-Thuộc những bài ca trong VB và biết thêm 1 số bài ca thuộc hệ thống của chúng

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG:

1 Kiến thức: Nội dung, ý nghĩa của những câu hát về tình cảm gia đình

2 Kĩ năng: Cảm nhận được ý nghĩa của những câu hát về tình cảm gia đình

B- CHUẨN BỊ

-GV:Bài soạn + Ca dao, dân ca VN

-HS: Bài soạn + Ca dao, dân ca VN

C- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

*Hoạt động 1: Khởi động

1-Tổ chức: 7a 7b

2-Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng những câu ca dao về tình cảm gia đình? PT vể đẹp

ND-HT bài ca dao 1?

3- Giới thiệu bài mới

*Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản

Dựa vào đâu em biết 6 câu

đầu là câu hỏi, 6 câu sau là

2- Tìm hiểu chú thích: SGK II- PHÂN TÍCH VĂN BẢN Bài 1

+ Bài ca dao có HT đối đáp gồm 2 phần

- 6 câu đầu: Câu hỏi của chàng trai

- 6 câu tiếp: lời đáp của cô gái

 Thử tài, bày tỏ tình cảm và là 1 HT sinh hoạt VH (có sự liên kếtchặt chẽ về ND ý nghĩa xoay quanh 1 CĐ, ĐT là cảnh đẹp núi sông

Trang 28

Qua lời đối đáp của chàng

trai, cô gái giúp em hiểu biết

gì về quê hương đất nước,

con ng VN ?

T/c của t/g dân gian gửi gắm

qua bài ca dao?

Bài 4: 2 câu đầu có gì đặc

trả lời tỏ ra rất thông hiểu nét đẹp riêng của từng ngon núi, con sông, tòa thành trên đất nước ta

 cách trả lời sắc sảo không kém tình tứ

 Hình ảnh quê hương đất nước đẹp, giàu, con người VN lịch lãm, tế nhị, hiểu biết sâu rộng

 Lòng yêu mến, tự hào đối với quê hương đất nước Bài 4

- câu 1+2: Nhịp 4/4/4, NT đối xứng, ĐN, đảo ngữ, sử dụng từ đp MT

 Gợi tả không gian mênh mông, rộng lớn trù phú của cánh đồng qua cái nhìn mải mê, sung sướng của ng ngắm cảnh

- câu 3+4: chuyển về thể thơ lục bát mô típ quen thuộc

2- Nội dung Bức tranh phong cảnh quê hương tươi đẹp và t/y lòng

Trang 29

tự hào về con người, quê hương đất nước

*Hoạt động 4: Củng cố- HDVN

-T/y quê hương đất nước con người trong ca dao?

-Chuẩn bị bài: Từ láy

-Nắm được cấu tạo của 2 loại từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận

-Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy TViệt

-Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG:

1 Kiến thức: Các loại từ láy

2 Kĩ năng: Sử dụng từ láy trong nói, viết

3- Giới thiệu bài mới

*Hoạt động 2: Bài mới

1-Ngữ liệu

Các từ láy: đăm đăm, mếu máo,

liêu xiêu đặc điểm âm thanh có gì

giống nhau, khác nhau?

Dựa vào kết quả PT trên hãy phân

loại 3 từ láy trên?

2-Kết luận a-Các loại từ láy

-đăm đăm -mếu máo -liêu xiêu

 Đặc điểm âm thanh:

+ Giống nhau: giữa các tiếng có quan hệ láy âm + Khác nhau:

- đăm đăm: tiếng láy lặp lại hoàn toàn tiếng gốc

 Từ láy toàn bộ

-mếu máo, liêu xiêu: tiếng láy giữ lại phụ âm đầu

tiếng gốc (mếu máo); tiếng láy giữ lại phần vần

Trang 30

Vì sao các từ láy: bần bật, thăm

thẳm trong những câu văn trong

VB “ Cuộc chia tay bê” không nói

được là: bật bật, thẳm thẳm?

Xếp vào loại từ láy nào?

Có mấy loại từ láy? là những loại

nào?

Phân biệt từ láy toàn bộ và bộ

phận?

Nghĩa các từ láy: ha hả, oa oa, tích

tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc

điểm gì về âm thanh?

Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây

có đặc điểm gì chung về âm thanh

và về nghĩa?

-lí nhí, li ti, ti hí

-nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh

So sánh nghĩa của các từ láy: mềm

mại, nhức nhối, đo đỏ với nghĩa

của các tiếng gốc làm cơ sở cho

chúng: mềm, đỏ, nhức

Cơ chế tạo nghĩa của từ láy là gì?

Đặc điểm nghĩa từ láy so với nghĩa

b- Nghĩa của từ láy

- ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu  Nghĩa từ láy

được tạo thành do sự mô phỏng âm thanh  Từ tượng thanh

- lí nhí, li ti, ti hí: các từ láy có chung khuôn vần i

có đặc điểm chung biểu thị những âm thanh, hình khối, độ mở của svật có t/c chung là nhỏ bé

- nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh: có chung

khuôn vần âp biểu thị trạng thái vận động khi nhô lên, hạ xuống, khi phồng, khi xẹp, khi nổi khi chìm

- Nghĩa của từ láy có những sắc thái riêng so với tiếng gốc: sắc thái biểu cảm, giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh

*Hoạt động 3: Luyện tập

Nêu y/c BT 1 Bài tập 1

Trang 31

Bài tập 2

Bài tập 4 Bài tập 5: Là các từ ghép ĐL Bài tập 6

Các tiếng: chiền, nê, rớt mờ nghĩa.Nếu nhìn nhận, nhấn mạnh những đặc trưng ngữ nghĩa có thể coi là từ ghép (thống nhất coi là

từ ghép) Nếu nhấn mạnh vào mqh ngữ âm giữa các tiếng có thể coi là từ láy

BÀI 4 TIẾT 12: QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN –

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 Ở NHÀ

A- MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Giúp HS:

-Nắm được các bước của quá trình tạo lập 1 VB để có thể tập làm văn 1 cách có phương pháp, hiệu quả hơn

-Củng cố lại những KT và KN đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong VB

-Ôn tập về cách làm bài văn TS, MT, cách dùng từ đặt câu, về liên kết, bố cục, mạch lạc trong VB.Vận dụng những KT đó vào việc làm văn cụ thể và hoàn chỉnh

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG:

1 Kiến thức: Các bước tạo lập văn bản

2 Kĩ năng: Tạo lập văn bản nói, viết có bố cục rõ rang, đảm bảo tính liên kết, mạch lạc

Trang 32

*Hoạt động 1: Khởi động

1-Tổ chức: 7a 7b

2-Kiểm tra bài cũ:

Mạch lạc trong VB là gì? Các điều kiện để 1 VB có tính mạch lạc?

3- Giới thiệu bài mới

*Hoạt động 2: Bài mới

1-Ngữ liệu

Khi nào người ta có nhu cầu tạo lập

VB? Cho VD?

Để tạo lập VB cần định hướng những

vấn đề gì cho mình trước khi viết?

Có thể bỏ qua VĐ nào trong 4 VĐ đó

không? Vì sao?

Sau khi định hướng VĐ cần viết, cách

viết bước tiếp theo cần làm gì để viết

được VB?

Tại sao cần lập dàn ý?

Dựa vào kinh nghiệm bản thân cho

biết tầm quan trọng việc lập dàn ý?

quan trọng nào của VB? (liên kết)

Trong sản xuất bao giờ cũng có bước

kiểm tra sản phẩm Có thể coi VB

cũng là 1loại SP cần được KT sau khi

hoàn thành không? Vì sao?

Nếu có sự kiểm tra cần dựa theo

những tiêu chuẩn nào?

2-Kết luận: Các bước tạo lập văn bản +Cần tạo lập VB khi có nhu cầu phát biểu ý kiến hay viết thư cho bạn, viết bài cho báo tường của lớp, viết bài TLV ở lớp, ở nhà  Nhu cầu tạo lập VB có thể bắt nguồn từ bản thân, có thể do y/c của hoàn cảnh nhưng đều phải là nhu cầu chủ quan của mình

+Sau khi viết thành văn có 1 VB hoàn chỉnh cần KT đã đạt y/c theo định hướng ban đầu chưa cần sửa chữa gì không?

Ghi nhớ:

Quá trình tạo lập VB gồm 4 bước B1: Định hướng VB về đối tượng, MĐ, ND, cách thức

B2: XD bố cục rành mạch, hợp lí

Trang 33

Nêu quy trình tạo lập 1 VB?

ND, nhiệm vụ từng bước?

Qua thực tế bài làm của em và bạn em

thấy bước nào thường làm chưa tốt

d) HS tự trả lời -GV NX nhiều HS bỏ qua, coi thường bước 4 Bài tập 2

Bạn HS đó chỉ chú ý thuật lại công việc HT báo cáo thành tích

HT mà bỏ qua mất điều quan trọng nhất là mình phải từ thực tế

ấy rút ra k.n HT để giúp Bài tập 3

a) Dàn bài không nhất thiết phải là những câu văn hoàn chỉnh, tuyệt đối đúng NP và luôn luôn liên kết chặt chẽ

b) Các phần, mục trong dàn bài cần được thể hiện trong 1 hệ thống kí hiệu được quy định chặt chẽ VD: phần lớn nhất trong bài làm ghi chữ số La Mã, ý nhỏ ghi chữ số thường

Sau mỗi phần, mục, ý lớn nhất phải xuống dòng, các phần, mục, các ý ngang bậc nhau viết thẳng hàng nhau, ý nhỏ hơn viết lùi vào so với ý lớn hơn.

*Hoạt động 4: Củng cố- HDVN

-Các bước của quá trình tạo lập VB? Nhiệm vụ, tầm quan trọng từng bước?

-Chuẩn bị bài: Những câu hát than thân

*Hoạt động 5 : Ra đề bài viết TLV số 1 ở nhà

Đề bài: Kể lại kỉ niệm của buổi tựu trường (lễ khai giảng) làm em nhớ nhất.

I-Yêu cầu chung

- Kiểu bài: Văn tự sự

- Nội dung: Kể lại kỉ niệm của buổi tựu trường

- Phạm vi: Nhân vật, sự việc đời thường

II- Yêu cầu cụ thể

1-MB: (1,5 điểm)

GT chung về buổi tựu trường

2-TB:( 7,0 điểm) Kể lại nhữn kỉ niệm, cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về ngày tựu trường -Hồi ức về cuộc gặp gỡ với bạn bè, thầy cô

-Suy nghĩ, cảm xúc của bản thân trong buổi tựu trường đó.

Trang 34

3-KB:( 1,5 điểm) Cảm nghĩ của bản thân về thầy cô, bạn bè, mái trường trong ngày tựu trường đó

TIẾT 13: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

( Chỉ dạy bài ca dao 2 và 3)

A- MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

-Nắm được ND, ý nghĩa và 1 số HT NT tiêu biểu (hình ảnh, ngôn ngữ) của những bài ca dao

về CĐ than thân

-Thuộc những bài ca dao trong VB

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- ND ý nghĩa và hình thức NT của những câu hát than thân

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu và phân tích ca dao trữ tình

- Phát hiệ và phân tích các hìh ảnh, các biện pháp NT trong các bài ca dao than thân

B- CHUẨN BỊ

-GV:Bài soạn +Ca dao, dân ca VN

-HS: Bài soạn + Ca dao, dân ca VN

Trang 35

C- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

*Hoạt động 1: Khởi động

1-Tổ chức: 7a 7b

2-Kiểm tra bài cũ:

-Đọc thuộc lòng những bài ca dao về t/y quê hương, đất nước, con người?

Những bài ca dao đó giúp em hiểu gì về cảnh sắc TN, đất nước, con người VN?

-Nét đặc sắc về NT biểu đạt, cách diễn tả t/c của quần chúng ND trong những bài ca dao về t/y quê hương đất nước, con người?

3- Giới thiệu bài mới

*Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản

Nêu y/c đọc? HS đọc

Trong các từ chú thích từ nào là từ láy?

Bài 2 ND than thân có gì đặc sắc?

Cụm từ nào thể hiện trực tiếp t/c của

ng dân LĐ được p/a trong bài ca dao?

Hiểu cụm từ “thương thay” ntn?

Cụm từ này được lặp lại mấy lần? ý

nghĩa sự lặp lại này?

Chỉ ra đối tượng của những nỗi thương

được diễn tả trong bài ca dao?

H/a con tằm, con kiến, con hạc, con

cuốc được dùng với hàm ý chỉ ai?

Gọi tên BPNT ?

PT ý nghĩa từng h/a ẩn dụ?

I- TIẾP XÚC VĂN BẢN 1- Đọc văn bản

2- Tìm hiểu chú thích: SGK II- PHÂN TÍCH VĂN BẢN Bài 2

+Bài ca dao thứ 2 cũng biểu hiện ND than thân qua các h/a loài vật: con tằm, con kiến nhưng bày tỏ trực tiếp t/c của con người với những con vật ấy và cũng là với bản thân mình

-Thương thay  Tiếng than biểu hiện sự thương cảm, xót xa ở mức độ cao

 ĐN “thương thay” tô đậm mối thương cảm, xót xa, kết nối, mở ra những nỗi thương khác nhau làm cho tình ý bài ca dao lại được phát triển

-con tằm: nhả tơ -lũ kiến li ti: tìm mồi -hạc: bay mỏi cánh -con cuốc: kêu ra máu

 Miêu tả chi tiết, cụ thể, câu hỏi tu từ, NT ẩn

suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn

nghéo khó; con hạc: c.đ phiêu bạt lận đận; con cuốc: thân phận thấp cổ bé họng, đau khổ, oan

trái chịu nhiều bất công

Trang 36

Qua những h/a ẩn dụ em hiểu gì về

thân phận ng dân LĐ trong XH cũ?

Bài 3 đối tượng được nói đến có gì

khác bài 1,2?

Từ ngữ nào giúp em biết điều đó?

Đọc 1 số bài ca dao mở đầu =cụm từ

“thân em”?

Câu “Thân em như chẽn lúa ” có

thuộc CĐ than thân không?

BPNT sử dụng trong bài ca dao?

Bài 3 -Thân em như trái bần

 NT so sánh (h/a mang tính địa phương Nam Bộ)  thân phận nghèo khó

-gió dập, sóng dồi biết tấp vào đâu

 cuộc đời, số phận chìm nổi, lênh đênh vô định, hoàn toàn lệ thuộc vào hoàn cảnh, XHPK luôn muốn nhấn chìm họ

*Hoạt động 3: Tổng kết- Ghi nhớ

Những đặc điểm chung về

NT- ND 3 bài ca dao?

III- TỔNG KẾT 1- Nghệ thuật -Sử dụng thể thơ lục bát, có âm điệu than thân thương cảm -Sử dụng h/a ẩn dụ, so sánh

-Có những cụm từ mang tính truyền thống, HT câu hởi tu từ 2- Nội dung

-Diễn tả c/đ, thân phận đau khổ, đắng cay của người LĐ trong XH cũ

-Phản kháng, tố cáo XH PK bất công

*Hoạt động 4: Củng cố- HDVN

-ND than thân trong 3 bài ca dao?

-Chuẩn bị bài: Những câu hát châm biếm

Ngày soạn:10/9/2016.

Ngày giảng: 17/9/2016.

TIẾT 14: NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

( Chỉ dạy bài ca dao 1 và 2)

A- MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

-Nắm được ND, ý nghĩa và 1 số HT NT tiêu biểu của những bài ca về CĐ châm biếm -Thuộc những bài ca dao trong VB

Trang 37

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG:

- ND ý nghĩa và hình thức NT của những câu hát châm biếm

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu và phân tích ca dao trữ tình

- Phát hiệ và phân tích các hìh ảnh, các biện pháp NT trong các bài ca dao châm biếm

B- CHUẨN BỊ

-GV:Bài soạn +Ca dao, dân ca VN

-HS: Bài soạn +Ca dao, dân ca VN

C- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

*Hoạt động 1: Khởi động

1-Tổ chức: 7a 7b

2-Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng những bài ca dao thuộc CĐ than thân? Qua những câu hát than thân em hiểu gì về cuộc đời, cảnh ngộ người dân LĐ trong XH cũ? Về NT những bài ca dao này có cách diễn tả gì riêng?

3- Giới thiệu bài mới

*Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản

Hai câu đầu bài ca dao có ý nghĩa gì/

H/a con cò ở đây có gì giống và khác

với h/a con cò trong những bài ca dao

vừa học?

Chân dung “chú tôi” được GT qua các

chi tiết nào?

Từ nào được lặp lại nhiều lần? Đó là

biện pháp NT gì?

Cần hiểu từ “hay” theo nghĩa nào trong

các nghĩa sau: giỏi, ưa thích, thường

xuyên không giảm, không bỏ không

I- TIẾP XÚC VĂN BẢN 1-Đọc văn bản

2- Tìm hiểu chú thích: SGK II- PHÂN TÍCH VĂN BẢN

Bài 1

*Bài ca dao chia làm 2 phần:

+2 câu đầu: vừa để bắt vần, vừa để chuẩn bị cho việc GT NV “chú tôi” Thể hứng là 1 biện pháp NT độc đáo, khá phổ biến trong ca dao

VD: Quả cau nho nhỏ Cái vỏ vân vân Nay anh học gần Mai anh học xa

+4 câu tiếp: Chân dung “chú tôi”

-hay: tửu tăm - nước chè đặc - ngủ trưa -ước: ngày mưa- đêm thừa trông canh

 ĐN “hay”, “ước”

Trang 38

thay đổi? Vì sao?

PT t/d các ĐN?

Suy nghĩ gì về thói quen, sở thích,

những điều ước của “chú tôi”?

Có thể khái quát ntn về đặc điểm chân

dung NV “chú tôi”?

Lời GT để cầu hôn cho chú tôi của con

cò có giống như 1 bà mối thực sự

không? Vì sao? NT gây cười giống thể

loại dân gian nào?

ý nghĩa bài ca dao?

Tìm những bài ca dao khác có ND

tương tự? (ăn no rồi lại nằm khoèo )

Nếu phải khuyên chú tôi em sẽ nói

những câu tục ngữ nào? (tay làm

hàm )

Bài 2 nhại lời của ai nói với ai?

Thầy bói là người ntn? (thường mù )

Em biết NV thầy bói qua câu chuyện

dg nào? (thầy bói xem voi)

Thầy bói phán những gì về số phận cô

gái xem bói?

 Thích ăn ngon, hưởng thụ nhưng không thích làm việc, LĐ, lười biếng, ích kỉ, vô tích

- số chẳng giàu thì nghèo

- 30 tết thịt trong nhà

- số có mẹ -cha: mẹ đàn bà, cha đàn ông

- số có vợ -chồng

- sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai

 ĐN “số cô”, điệp kết cấu “chẳng .thì”,

“có có”

 Nhấn mạnh số mệnh của cô gái mà thầy định đoán khá rõ ràng, chắc chắn làm cho người xem bói phải hồi hộp chăm chú lắng nghe

 Lời phán của thầy bói đề cập đến toàn những chuyện hệ trọng về số phận người xem bói nhưng toàn nói nước đôi, nói dựa những sự hiển nhiên, ai cũng hiểu do đó lời bói trở thành

vô nghĩa, ấu trĩ, nực cười

 Lừa đảo, bịp bợm, lợi dụng lòng tin của người khác kiếm tiền

 Phê phán, châm biếm những kẻ hành nghề

mê tín, bói toán = NT dùng “gậy ông đập lưng

Trang 39

Bộc lộ bản chất gì của thầy bói?

NT châm biếm độc đáo ở chỗ nào?

Ngoài việc châm biếm những kẻ hành

nghề mê tín, bài ca dao còn châm biếm

ở 4 bài ca dao trên?

Những câu hát châm biếm

có đặc điểm gì giống

truyện cười dân gian?

III- TỔNG KẾT 1- Nghệ thuật -Khai thác các hiện tượng ngược đời để châm biếm -Dùng phép ẩn dụ, tượng trưng, phóng đại

 Tập trung nét đặc sắc NT trào lộng dân gian VN 2- Nội dung

Phê phán những thói hư tật xấu của những hạng người và

sự việc đáng cười trong XH

*Hoạt động 4: Củng cố- HDVN

-ND,NT châm biếm trong các bài ca dao?

-Chuẩn bị bài: Đại từ

Ngày soạn:12/9/2016.

Ngày giảng:20/9/2016.

TIẾT 15: ĐẠI TỪ

A- MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

-Nắm được thế nào là đại từ

-Nắm được các loại ĐT TViệt

-Có ý thức sử dụng ĐT hợp với tình huống giao tiếp

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG:

Trang 40

1-Tổ chức: 7a 7b

2-Kiểm tra bài cũ: Kể tên các từ loại TV đã học ở lớp 6? Cho VD?

3- Giới thiệu bài mới

*Hoạt động 2: Bài mới

trên? (Dựa vào ngữ cảnh)

Từ “ai” trong bài ca dao

nó, ai, thế trong Ngữ liệu?

XĐ đại từ và vai trò NP của

ĐT trong câu sau: Người

-Nó 1: trỏ em tôi (trỏ người)  Chủ ngữ -Nó 2: trỏ con gà nhà anh Bốn Linh (trỏ vật)  Phụ

(DT, ĐT, TT: làm tên gọi của sự vật, hành động, tính chất; Đại từ không làm tên goi mà chỉ dùng để trỏ sự vật, hành động, t/c )

(Chỉ từ cũng dùng trỏ vào sự vật nhưng nhằm XĐ vị trí của sự vật trong không gian, thời gian, phạm vi hẹp hơn ĐT, không có từ dùng để hỏi)

-Đại từ đảm nhiệm các vai trò NP: Chủ ngữ, vị ngữ, phụ ngữ của DT, ĐT, TT

b-Các loại đại từ

*Đại từ để trỏ -Tôi, tao, chúng tôi, chúng tao  trỏ người -bấy , bấy nhiêu  trỏ số lượng

-vậy, thế  trỏ hành động, tính chất sự việc

Ghi nhớ 2: Đại từ để trỏ:

-trỏ người, sự vật (ĐT xưng hô)

Ngày đăng: 02/11/2021, 15:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HS làm trờn bảng - GIAO AN NGU VAN 7 HKI
l àm trờn bảng (Trang 9)
HS làm trờn bảng - GIAO AN NGU VAN 7 HKI
l àm trờn bảng (Trang 31)
HS làm trờn bảng - GIAO AN NGU VAN 7 HKI
l àm trờn bảng (Trang 55)
Gv Treo bảng phụ - GIAO AN NGU VAN 7 HKI
v Treo bảng phụ (Trang 74)
-Gv treo bảng phụ: HS nhận biết đối tượng biểu cảm và tỡnh cảm cần biểu hiện. Thấy được sự kết hợp giữa PTBC kết hợp với PT miờu tả và tự sự để gửi gắm cảm xỳc? - GIAO AN NGU VAN 7 HKI
v treo bảng phụ: HS nhận biết đối tượng biểu cảm và tỡnh cảm cần biểu hiện. Thấy được sự kết hợp giữa PTBC kết hợp với PT miờu tả và tự sự để gửi gắm cảm xỳc? (Trang 76)
-GV:Bài soạn, bảng phụ - GIAO AN NGU VAN 7 HKI
i soạn, bảng phụ (Trang 108)
Giỏo viờn chộp lờn bảng - GIAO AN NGU VAN 7 HKI
i ỏo viờn chộp lờn bảng (Trang 149)
-Gv: Bảng phụ chộp vớ dụ.Những điều cần lưu ý: Đõy là bài học mang t.chất thực hành cao nờn trong khi giảng dạy, gv cần cố gắng liờn hệ với thực tế sd ng - GIAO AN NGU VAN 7 HKI
v Bảng phụ chộp vớ dụ.Những điều cần lưu ý: Đõy là bài học mang t.chất thực hành cao nờn trong khi giảng dạy, gv cần cố gắng liờn hệ với thực tế sd ng (Trang 150)
-Giỏo viờn ghi một số lỗi tiờu biểu của học sinh lờn bảng. - GIAO AN NGU VAN 7 HKI
i ỏo viờn ghi một số lỗi tiờu biểu của học sinh lờn bảng (Trang 163)
-Giỏo viờn: Bài soạn + Bảng hệ thống kiến thức Tiếng Việt - Học sinh: ễn tập phần Tiếng việt đó học Học kỳ I - GIAO AN NGU VAN 7 HKI
i ỏo viờn: Bài soạn + Bảng hệ thống kiến thức Tiếng Việt - Học sinh: ễn tập phần Tiếng việt đó học Học kỳ I (Trang 168)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w